Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
SỐ 1278/2001/QĐ-NHNN NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quảnlý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30/8/1999 của Chính phủ về quản lý Dự trữ ngoại hối Nhànước;

- Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo và Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết địnhnày "Quy chế hoạt động của Ban điều hành quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng VụTổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơnvị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước và Ban điều hành quản lý Dự trữ ngoạihối Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH QUẢNLÝ
DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1278/2001/QĐ-NHNN
ngày 09 tháng 10 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban điều hành quản lý Dự trữngoại hối Nhà nước (sau đây gọi tắt là Ban điều hành) được thành lập theo Quyếtđịnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhànước trong việc quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước và điều hành việc thực hiệncác nhiệm vụ về quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của Thống đốcNgân hàng Nhà nước.

Điều 2. Điều hành hoạt động của Banđiều hành là Trưởng ban. Giúp việc Trưởng ban có Phó Trưởng ban.

Điều 3. Ban điều hành hoạt động theo nguyêntắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. Các vấn đề được đưa ra thảo luậntập thể và thống nhất ý kiến trong cuộc họp. Trường hợp còn có ý kiến khác nhauthì Trưởng ban là người quyết định cuối cùng.

CHƯƠNG II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Ban điều hành có chức năng vànhiệm vụ sau:

1. Tham mưu cho Thống đốc ngân hàng Nhà nước trước khi trìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt:

a. Mức Dự trữ ngoại hối Nhà nước dự kiến hàng năm.

b. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.

c. Việc điều chuyển từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổntỷ giá và giá vàng.

d. Các hình thức, nghiệp vụ đầu tư dự trữ ngoại hối mới.

2. Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

a. Ban hành quyết định việc trích tạm ứng từ Quỹ dự trữngoại hối cho Ngân sách Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng chính phủ;

b. Quyết định việc xuất, nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tếthuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước;

c. Quyết định phương án can thiệp thị trường ngoại hối trongnước;

d. Theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, quyết địnhtiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối Nhà nước và cơ cấu của Quỹ dự trữngoại hối.

3. Hàng năm hoặc khi cần thiết:

a. Thông qua các báo cáo "Tình hình thực hiện việc quản lýdự trữ ngoại hối Nhà nước" và "Tình hình thực tế sử dụng Dự trữ ngoại hối Nhànước" để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trước khi trình Thủ tướngChính phủ (đồng gửi Bộ Tài chính).

b. Thông qua báo cáo "Tình hình biến động Dự trữ ngoại hối Nhà nước" để trình Thống đốcngân hàng Nhà nước phê duyệt trước khi trình Chính phủ và Uỷ ban Thường vụ Quốchội.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn củaTrưởng bản:

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tạiĐiều 4 của Quy chế này.

2. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban điều hành.

3. Quyết định các nội dung cụ thể sau:

a. Quyết định cơ cấu của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.

b. Quyết định cơ cấu của Quỹ dự trữ ngoại hối trong từngthời kỳ theo uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

c. Quyết định phương án đầu tư, các khoản đầu tư (tiền gửi,uỷ thác đầu tư, chuyển đổi ngoại tệ...) có giá trị tương đương từ 20.000.000USD (hai mươi triệu đôla Mỹ) trở lên.

d. Quyết định việc mua bán ngoại tệ hàng ngày của ngân hàngNhà nước trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

e. Quyết định điều chuyển ngoại hối từ Quỹ bình ổn tỷ giá vàgiá vàng sang Quỹ dự trữ ngoại hối khi mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá vàgiá vàng vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định.

f. Chỉ đạo các Vụ chức năng có liên quan và Sở Giao dịch tổchức thực hiện tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngoại hối Nhà nước theo Quyếtđịnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhànước giao.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cácthành viên khác trong Ban điều hành.

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Trưởng ban:

a. Giúp Trưởng ban trong việc điều hành một số mặt công táccủa Ban theo sự phân công của Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng banvề các nhiệm vụ được phân công.

b. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban điều hành.

c. Trong trường hợp Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban thaymặt Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban uỷ quyền; triệu tập, chủ trìcuộc họp của Ban điều hành và chịu trách nhiệm về các công việc đã giải quyếtkhi được uỷ quyền đồng thời có trách nhiệm báo cáo lại khi Trưởng ban có mặt(hoặc báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xin ý kiến chỉ đạo thực hiện khi cầnthiết).

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban điều hành:

a. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban điều hành. Trongtrường hợp vắng mặt thì có thể uỷ quyền cho cấp phó của mình tham gia cuộc họpcủa Ban điều hành khi được Trưởng ban hoặc người chủ trì cuộc họp chấp thuận.Thành viên của Ban điều hành phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc uỷ quyềnnày.

b. Chuẩn bị các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụcủa đơn vị mình và tham gia ý kiến trong cuộc họp của Ban điều hành.

c. Được bảo lưu ý kiến của mình khi ý kiến đó khác với quyếtđịnh của Trưởng ban.

d. Thực hiện các công việc khác do Trưởng ban phân công.

3. Nhiệm vụ của Thư ký Ban điều hành:

a. Chuẩn bị các tài liệu, thông tin liên quan để đưa ra cuộchọp của Ban điều hành; tham gia các cuộc họp của Ban điều hành; ghi chép Biênbản cuộc họp và được dự thảo các văn bản trình Ban điều hành.

b. Thực hiện các công việc khác do Trưởng ban phân công.

Điều 7. Tổ chức họp

1. Ban điều hành họp định kỳ 6 tháng một lần. Trường hợp cầnthiết có thể họp bất thường.

2. Ban điều hành thảo luận dân chủ trong cuộc họp và thốngnhất ý kiến để đưa ra quyết định. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì ý kiếncủa Trưởng ban là ý kiến quyết định. Các ý kiến khác với quyết định của Trưởngban sẽ được bảo lưu và ghi trong Biên bản cuộc họp.

3. Người được uỷ quyền (thay mặt thành viên của Ban điềuhành) được tham gia ý kiến trong cuộc họp.

4. Các Vụ chức năng có liên quan cử đại diện tham gia cuộchọp của Ban điều hành khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Trưởng ban yêucầu.

5. Kết quả cuộc họp của Ban điều hành được lập thành Biênbản cuộc họp. Biên bản cuộc họp bao gồm nội dung cuộc họp, thành viên tham giahọp, các vấn đề đã thông qua và các vấn đề còn có ý kiến khác nhau.

CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chếnày do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.