QUY TẮC ĐẶT TÊN FILE WORD VÀ SCAN

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1279/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ ẤN CHỈ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 củaChính phủ Quy địnhvề hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 về sửa đổi bổ sungmột số Điều Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 củaChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí,hóa đơn;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTG ngày 28/9/2009của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/2/2010 củaThủ tướng Chính phủvề việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần đểtiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 củaBộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghịđịnh số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 củaBộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụnghóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 củaBộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải hành khách bằng xeô tô;

Căn cứ Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 củaBộ Tài chính quy địnhvề hoàn thuế giátrị gia tăng đối với hàng hóa của ngườinước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh;

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 củaBộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụnghóa đơn bán hàng Dự trữ quốcgia;

Căn cứ Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 củaBộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừthuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính;

Căn cứ Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 củaBộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từthu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 củaBộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt vàkinh phí từ NSNN bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hànhchính;

Căn cứ Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 củaBộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành quản lý và sử dụng tem đối với sảnphẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 củaBộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộtheo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 củaBộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 củaBộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụngấn chỉ thuế;

Căn cứ Quyết định số 106/2010/QĐ-BTC ngày 14/01/2010của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củacác Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 108/2010/QĐ-BTC ngày 14/01/2010của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaCục Thuế thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàngtuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng cụcThuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Quản lý ấn chỉ, thay thếQuy trình quản lý hóađơn ban hành kèmtheo Quyết định số 2423/QĐ /TCT ngày 23/11/2010; Quy trình quản lý biên lai thuthuế, thu phí, lệ phí, thu tiền phạt ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT ngày 14/3/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Thủ trưởng các Vụ vàđơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- ĐD VP TCT tại tp HCM;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, TVQT(AC).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

QUY TRÌNH

QUẢN LÝ ẤN CHỈ(Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số: 1279/QĐ-TCT ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

I. MỤC ĐÍCH:

- Nâng cao chất lượng công tác quản lý ấn chỉ; ý thức chấp hành chínhsách, pháp luật về thuế; từng bước hiện đại hóa công tác quản lý ấn chỉ.

- Tăng cường tính hiệu quả đối với công tác quản lý ấn chỉ, góp phần đềcao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các tổchức, cá nhân khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ; tăng cường công tác quản lý, giámsát của cơ quan Thuế cấp trên đối với cấp dưới và cơ quan Thuế đối với các đơnvị, cá nhân liên quan trong việc in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ.

- Quy trình quản lý ấn chỉ áp dụng thống nhất trong toàn quốc, góp phầncải cách thủ tục hành chính thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

II. YÊU CẦU:

- Phân định rõ trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo đúng chức năng, nhiệmvụ của các bộ phận trong cơ quan Thuế đối với công tác quản lý ấn chỉ.

- Quy định các bước công việc cụ thể trong quy trình Quản lý ấn chỉ đểcán bộ thuế thực hiện thống nhất, đúng trách nhiệm, quyền hạn.

III. PHẠM VI ÁP DỤNG:

- Quy trình quản lý ấn chỉ được áp dụng thống nhất trong cơ quan Thuếcác cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế).

- Các bộ phận trong cơ quan Thuế tham gia thực hiện Quy trình:

1. Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Vụ Tài vụ-Quản trị -Tổng cục Thuế, Bộphận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh;Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;Bộ phận Ấn chỉ thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc CụcThuế; Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chicục Thuế (Phòng/Bộ phận ấn chỉ).

2. Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Tài sản thuộc Vụ Tài vụ Quản trị -Tổng cục Thuế, Bộ phận Hành chính - Quản trị thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cụcThuế tại thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Tài vụ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh; Bộ phận Tài vụ thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tàivụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Bộ phận Tài vụ thuộc Đội Hành chính - Nhân sự - Tàivụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận).

3. Bộ phận Hành chính thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấnchỉ thuộc Cục Thuế; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cụcThuế.

4. Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế; ĐộiTuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế (Bộ phận Tiếp nhận hồsơ hành chính thuế).

5. Phòng Thanh tra Thuế, Phòng Kiểm tra Thuế, Phòng Kiểm tra nội bộthuộc Cục Thuế; Đội Kiểm tra Thuế, Đội Kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế(Phòng/Bộ phận Kiểm tra); Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn.

6. Phòng Kê khai & kế toán thuế thuộc Cục Thuế; Đội kê khai &kế toán thuế thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Kê khai & kế toán ).

7. Phòng Quản lý nợ thuộc Cục Thuế; Đội Quản lý nợ thuộc Chi cục Thuế(Phòng/Bộ phận Quản lý nợ).

8. Cục Công nghệ Thông tin thuộc Tổng cục Thuế; Phòng Tin học thuộc CụcThuế; Đội Tin học thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Tin học).

IV. CÁC NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH:

1. Quản lý in, cấp, bán ấn chỉ do cơ quan Thuế phát hành.

2. Quản lý mẫu, đăng ký sử dụng, Thông báo phát hành, Thông báo (Báocáo) phát hành ấn chỉ tự in, đặt in, điện tử của các tổ chức kinh doanh

3. Điều chỉnh, điều chuyển ấn chỉ.

4. Hủy ấn chỉ tại cơ quan Thuế.

5. Quản lý báo cáo sử dụng; mất, cháy, hỏng; vi phạm về quản lý ấn chỉvà kết quả xử lý.

6. Quản lý các loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng.

7. Quản lý báo cáo của tổ chức nhận in ấn chỉ; cung cấp phần mềm tự inấn chỉ; cung cấp giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử.

8. Báo cáo ấn chỉ.

9. Xác minh, Thanh tra, kiểm tra ấn chỉ.

V. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Một số từ ngữ trong Quy trình này được hiểu như sau:

1. Ấn chỉ thuế bao gồm: các loại hóa đơn, các loại biên lai thuế, cácloại biên lai phí, lệ phí, các loại ấn chỉ khác.

2. Các loại hóa đơn: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng (baogồm cả Hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan), Hóađơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ: 03XKNB, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: 04HGDL,được quản lý như hóa đơn, Các loại hóa đơn khác (tem, vé, thẻ,...)

3. Biên lai thuế gồm: Biên lai thu thuế, biên lai thu tiền phạt (cómệnh giá, không có mệnh giá), chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; biên laithu tiền, Tem thuốc lá được quản lý như biên lai...

4. Biên lai phí, lệ phí gồm: Các loại biên lai phí, lệ phí không mệnhgiá; các loại biên lai phí, lệ phí có mệnh giá; Tem rượu được quản lý trongchương trình Quản lý ấn chỉ như biên lai phí, lệ phí.

5. Ấn chỉ khác gồm: các loại tờ khai, sổ sách, báo cáo...

6. Cơ quan Thuế các cấp gồm: Tổng cục thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế.

7. Văn phòng cơ quan Thuế được hiểu là đơn vị thuộc cơ quan Thuế cóliên quan đến công tác quản lý ấn chỉ.

8. Kho ấn chỉ bao gồm kho quản lý theo tính chất kho (trong chươngtrình Quản lý ấn chỉ) và kho quản lý ấn chỉ về mặt hiện vật.

9. Người sử dụng là người được giao nhiệm vụ làm từng phần việc trongQuy trình quản lý ấn chỉ trên mạng máy tính.

10. Danh mục là bảng kê tên các loại ấn chỉ, tên các tổ chức, cá nhânsử dụng ấn chỉ, tên các kho ấn chỉ...

11. Sử dụng ấn chỉ là việc lập hóa đơn để bán hàng, dịch vụ; lập biênlai thuế, biên lai phí, lệ phí để thu tiền thuế, tiền phí, lệ phí.

12. Nguồn gốc ấn chỉ được xác định do cơ quan Thuế, tổ chức đặt in, tựin đã phát hành.

13. Nội dung kinh tế của ấn chỉ là nội dung ghi trên hóa đơn; biên laitheo quy định.

14. Hủy ấn chỉ là có tác động của con người làm cho ấn chỉ không thể inra từ máy tính (đối với ấn chỉ tự in) hoặc không còn nguyên khuôn khổ, kíchthước, nội dung theo mẫu đã gửi cơ quan Thuế khi thông báo phát hành (đối vớiấn chỉ đặt in);

Phần II

NỘI DUNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ẤN CHỈ

A. QUẢN LÝ IN, CẤP, BÁN ẤN CHỈ DO CƠ QUAN THUẾ PHÁT HÀNH

1. Danh mục ấn chỉ

- Danh mục ấn chỉ có các chỉ tiêu: Ký hiệu mẫu, tên, đơn vị tính, ấnchỉ bán, theo dõi ký hiệu, số lượng ấn chỉ/ký hiệu, loại, giá bán, giá thanhtoán với Tổng cục, giá thanh toán với Cục Thuế theo từng loại ấn chỉ.

- Tổng cục Thuế thực hiện:

+ Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ, Thông tư số 72/2014/TT-BTC; xây dựng 06 ký tự đầu của ký hiệumẫu hóa đơn (01GTKT...);

+ Căn cứ Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chínhhướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiềnphí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, xây dựng 05 ký tự đầu của ký hiệu mẫubiên lai thu phí, lệ phí (01BLP...);

+ Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chínhQuy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia,xây dựng ký hiệu mẫu hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (01BHDT...). Phiếu xuấtkho kiêm điều chuyển hàng hóa nội bộ (03XKNB...).

+ Xây dựng ký hiệu mẫu ấn chỉ do Tổng cục Thuế in, phát hành.

+ Trường hợp có thêm loại ấn chỉ, đổi tên ấn chỉ, đổi mẫu ấn chỉ, đổigiá ấn chỉ… loại do Tổng cục Thuế phát hành, Tổng cục Thuế cập nhật, bổ sung kýhiệu mẫu ấn chỉ.

+ Các ký hiệu mẫu nêu trên sử dụng thống nhất tại cơ quan Thuế các cấp.

- Cục Thuế thực hiện:

+ Căn cứ ký hiệu mẫu hóa đơn quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy địnhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ ký hiệu mẫu biên lai phí, lệphí quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chínhhướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiềnphí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, xây dựng các ký tự còn lại của danh mụccác loại hóa đơn, biên lai thu phí, lệ phí và các loại ấn chỉ khác do cục Thuếin, phát hành sử dụng chung cho Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trựcthuộc.

+ Trường hợp có thêm loại ấn chỉ, đổi tên ấn chỉ, đổi mẫu ấn chỉ, đổigiá ấn chỉ… loại do Cục Thuế in, phát hành, Cục Thuế cập nhật, bổ sung để CụcThuế và các Chi cục Thuế trực thuộc sử dụng.

- Chương trình hỗ trợ người sử dụng in được: Danh mục ấn chỉ (mẫuDM 01/AC ) chi tiết theo loại ấn chỉ (Hóa đơn, biên lai thuế, biên lai phí, lệphí, ấn chỉ khác); chi tiết theo loại do Tổng cục Thuế phát hành, loại do CụcThuế phát hành.

2. Danh mục kho ấn chỉ

- Danh mục kho ấn chỉ có các chỉ tiêu: Mã kho, tên kho, tính chất kho,địa chỉ kho, tên thủ kho.

- Kho ấn chỉ bao gồm các loại sau:

+ Kho chính: Là kho chứa các loại ấn chỉ còn giá trị sử dụng.

+ Kho chờ hủy: Là kho chứa các loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng,ấn chỉ bị lỗi, ấn chỉ bị ẩm ướt, mối xông, chuột cắn... không sử dụng được chờđể hủy.

+ Kho mẫu: Là kho chứa các loại ấn chỉ dùng để cấp mẫu (mở tại Tổng cụcThuế, Cục Thuế).

+ Kho liên lưu: Kho chứa các liên lưu Biên lai thuế.

+ Kho theo dõi riêng: Sử dụng để nhập, xuất ấn chỉ do ngành thuế pháthành của tổ chức, cá nhân khi thay đổi cơ quan Thuế quản lý trong nội tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương.

- Cơ quan Thuế các cấp liên quan đến việc quản lý ấn chỉ thực hiện mởmột hoặc nhiều kho nêu trên trong Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗtrợ người sử dụng lập, in được danh mục kho ấn chỉ (mẫu: DM 02/AC ) do Văn phòngcơ quan Thuế quản lý.

3. Danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ

- Danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ gồm:

+ Danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành;

+ Danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ do Cục Thuế phát hành;

+ Danh mục tổ chức sử dụng ấn chỉ do tổ chức ngoài ngành thuế pháthành.

- Danh mục có các chỉ tiêu: Mã tổ chức, cá nhân (cơ quan Thuế xem xéttừng trường hợp cụ thể để tạo mã nhằm quản lý được tổ chức, cá nhân sử dụng ấnchỉ của cơ quan Thuế trong chương trình Quản lý ấn chỉ); tên tổ chức, cá nhân;mã số thuế, địa chỉ; loại ấn chỉ đăng ký sử dụng (Hóa đơn; biên lai thuế; biênlai phí, lệ phí; ấn chỉ khác); tổ chức phát hành (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, đơnvị ngoài ngành thuế).

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

- Nhập danh mục tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng ấn chỉ do cơ quan Thuếphát hành vào Chương trình quản lý ấn chỉ.

- Đối với các tổ chức sử dụng ấn chỉ ngoài ngành thuế phát hành; chươngtrình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tự động cập nhật danh mục tổ chức sử dụng thông quanhập/nhận Thông báo phát hành.

- Chương trình hỗ trợ người sử dụng:

+ Lập, in được danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ do Tổng cụcThuế phát hành; do Cục Thuế phát hành (mẫu: DM 03/AC ); do ngoài ngành Thuế pháthành (mẫu: DM03/AC );

+ Lập, in danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ theo từng loại ấnchỉ: Hóa đơn; biên lai thuế; biên lai phí, lệ phí; ấn chỉ khác.

4. Danh mục tổ chức nhận in, tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, tổchức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

Danh mục tổ chức nhận in, tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, tổchức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có các chỉ tiêu: Mã số thuế,tên tổ chức nhận in hoặc tên tổ chức cung cấp phần mềm tự in, tên tổ chức trunggian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, địa chỉ, điện thoại.

Phòng/Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Nhận Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ; tổchức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử gửi tới, đóng dấu “Ngàynhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày.

Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:

- Nhập, nhận Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in ấnchỉ, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử do Chi cục Thuế quảnlý vào Chương trình quản lý ấn chỉ.

- Trường hợp đơn vị gửi qua mạng thông tin điện tử thì chương trìnhQuản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận.

- Chương trình hỗ trợ người sử dụng lập, in:

+ Danh mục tổ chức nhận in ấn chỉ (mẫu DM 04/AC );

+ Danh mục tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ (mẫu DM04/AC );

+ Danh mục tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫuDM04/AC );

+ Truyền các danh mục trên lên cơ quan Thuế cấp trên.

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

- Nhập, nhận Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ,tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử do Cục Thuế quản lý vàoChương trình quản lý ấn chỉ.

- Chương trình hỗ trợ người sử dụng tổng hợp lập, in:

+ Danh mục tổ chức nhận in ấn chỉ (mẫu DM04/AC );

+ Danh mục tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ (mẫu DM04/AC );

+ Danh mục tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫuDM04/AC );

+ Tổng hợp các danh mục trên trong phạm vi toàn tỉnh, thành phố do cơquan Thuế quản lý và truyền lên cơ quan Thuế cấp trên.

Phòng Ấn chỉ Tổng cục Thuế thực hiện:

Chương trình hỗ trợ người sử dụng tổng hợp lập, in:

+ Danh mục tổ chức nhận in ấn chỉ (mẫu DM04/AC );

+ Danh mục tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ (mẫu DM04/AC );

+ Danh mục tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫu DM04/AC );

+ Tổng hợp các danh mục trên trong phạm vi cả nước và truyền các danhmục trên lên trang thông tin điện tử của Tổng cục thuế; trang thông tin điện tửcủa ngành thuế.

5. Kế hoạch nhận ấn chỉ

Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:

- Căn cứ nhu cầu sử dụng ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân (thuộc diệnđược mua, nhận ấn chỉ) tại cơ quan Thuế của năm kế hoạch, nhập vào Chương trìnhquản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ lập kế hoạch nhận ấn chỉ cho năm kế hoạchtheo từng loại ấn chỉ (mẫu: KH01/AC ).

- Chương trình quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng xác định số lượng ấnchỉ các loại tồn kho đầu năm; số lượng ấn chỉ nhận 4 tháng đầu năm.

- Nhập số lượng ấn chỉ ước nhận 8 tháng cuối năm, số lượng ấn chỉ ướcsử dụng cả năm vào Chương trình quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ người sửdụng tính số lượng ấn chỉ ước nhận cả năm, số lượng ước tồn cuối năm (mẫuKH01/AC ); xác định số nhận cho năm kế hoạch.

- Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng ấnchỉ; căn cứ số lượng ấn chỉ các loại còn tồn kho để lập kế hoạch nhận bổ sungtrình lãnh đạo ký duyệt.

- Chi cục Thuế lập kế hoạch nhận ấn chỉ cho năm kế hoạch theo từng loạiấn chỉ (mẫu: KH01/AC ) gửi Cục Thuế chậm nhất là ngày 05/05 năm trước năm kếhoạch; kế hoạch nhận bổ sung của năm thực hiện (nếu có) trình lãnh đạo ký duyệtvà gửi Cục Thuế chậm nhất là ngày 05/9 hàng năm.

 Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

- Việc lập kế hoạch sử dụng ấn chỉ tại Văn phòng Cục Thuế cho năm kếhoạch và kế hoạch bổ sung được thực hiện tương tự cấp Chi cục Thuế.

- Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng:

+ Tổng hợp kế hoạch nhận ấn chỉ của các Chi cục và Văn phòng Cục Thuế; chitiết theo từng loại ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành; loại do Cục Thuế pháthành (mẫu: KH02/AC ).

+ Lập kế hoạch nhận ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành (mẫu: KH01/AC ).Thẩm định, in, trình lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt, gửi và truyền lên Tổng cụcThuế chậm nhất là ngày 15/05.

- Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng ấnchỉ; căn cứ số lượng ấn chỉ các loại còn tồn kho để lập kế hoạch nhận bổ sungtrình lãnh đạo phê duyệt.

- Cục Thuế lập kế hoạch nhận ấn chỉ (loại ấn chỉ do Tổng cục Thuế pháthành) cho năm kế hoạch theo từng loại ấn chỉ (mẫu: KH01/AC ) gửi Tổng cục Thuếchậm nhất là ngày 15/05 năm trước năm kế hoạch; kế hoạch nhận bổ sung của năm thựchiện (nếu có) trình lãnh đạo ký duyệt và gửi Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày15/09 hàng năm.

6. Kế hoạch in ấn chỉ cơ quan Thuế in, phát hành

- Các loại Biên lai thuế; Tem thuốc lá sản xuất trong nước in mã vạch 2chiều; Tem rượu sản xuất trong nước do Tổng cục Thuế in, phát hành.

 - Hóa đơn giá trị gia tăng (ký hiệu mẫu: 01GTKT....); Hóa đơn bán hàng(ký hiệu mẫu: 02GTTT.....); Các loại hóa đơn khác (tem, vé, thẻ,...); chứng từkhác: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (ký hiệu mẫu 03XKNB.....); Phiếuxuất kho hàng gửi bán đại lý (ký hiệu mẫu: 04HGDL....)... do Cục Thuế in, pháthành được in thống nhất: 50 số/quyển, 2.000 quyển/ký hiệu (100.000 số/ký hiệu).

- Biên lai thu tiền phí, lệ phí không mệnh giá (ký hiệu mẫu: 01BLP....);Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thu tại phường, xã (kýhiệu mẫu 01BLP2-002) do Cục Thuế in, phát hành được in thống nhất: 50 số/quyển,2.000 quyển/ký hiệu (100.000 số/ký hiệu).

- Các loại ấn chỉ khác do Tổng cục Thuế, Cục Thuế in, phát hành.

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

- Chương trình quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng xác định số lượng ấnchỉ tồn kho đầu năm (số tồn trên sổ ST 12/AC ), ước sử dụng cả năm, ước tồn cuốinăm, kế hoạch sử dụng năm sau.

- Nhập ước in cả năm (kế hoạch in cả năm), số lượng ấn chỉ in năm tớibằng số lượng kế hoạch nhận năm sau (mẫu KH02/AC ) của từng loại ấn chỉ trừ sốlượng ước tồn cuối năm của từng loại ấn chỉ (chú ý trừ số tồn trên Hợp đồng đãký nhưng Công ty in chưa trả hết - chưa nhập kho ấn chỉ) vào Chương trình quảnlý ấn chỉ.

- Chương trình quản lý ấn chỉ hỗ trợ lập kế hoạch in (mẫu: KH03/AC )loại do Cục Thuế in; Cục Thuế thẩm định số lượng ấn chỉ cần in, đơn giá in,nhập vào Chương trình quản lý ấn chỉ; in, trình lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt; gửivà truyền lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15/5 năm trước năm kế hoạch.

- Trường hợp trong năm có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng ấn chỉ; tổnghợp kế hoạch in ấn chỉ bổ sung; trình lãnh đạo Cục Thuế ký duyệt, gửi về Tổngcục Thuế chậm nhất là ngày 15/9 năm kế hoạch.

Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế thực hiện:

- Chương trình quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng:

+ Tổng hợp kế hoạch nhận ấn chỉ của các Cục Thuế gửi về (mẫu: KH02/AC );

+ Lập kế hoạch in ấn chỉ loại do Tổng cục Thuế in, phát hành cho toànngành (mẫu: KH03/AC ); thực hiện tương tự việc lập kế hoạch in của Cục Thuế

- Thẩm định; in, trình lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.

7. Nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong việc in ấn chỉ

7.1. Tại Tổng cục Thuế

- Phòng Quản lý Ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) thực hiện: Tham mưu về kỹ thuật: Mẫu ấn chỉ, giấy in,kích thước, kỹ thuật in, các biện pháp chống giả, kiểm tra chất lượng sản phẩmđã in.

- Phòng Quản lý Tài sản phối hợp Phòng QL Ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị)thực hiện:

+ Tham mưu lãnh đạo tổ chức đấu thầu in các các loại ấn chỉ theo đúngquy định của Thủ tướng chính phủ và Bộ Tài chính; Dự thảo, trình Lãnh đạo Tổngcục ký hợp đồng in ấn chỉ.

+ Thanh lý hợp đồng in ấn chỉ.

- Phòng Kế hoạch Tài chính thực hiện: Thanh toán tiền in ấn chỉ theo thỏa thuận trong hợpđồng in đã ký.

7.2. Tại Cục Thuế

- Phòng/Bộ phận Ấn chỉ thực hiện:

+ Tham mưu lãnh đạo về kỹ thuật: Mẫu ấn chỉ cần in, giấy in, kíchthước, kỹ thuật in, các biện pháp chống giả...

+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm đã in.

- Phòng/Bộ phận Tài vụ thực hiện:

+ Phối hợp với Phòng/Bộ phận ấn chỉ, tham mưu lãnh đạo Cục Thuế tổ chứcđấu thầu hoặc chỉ định thầu in các loại ấn chỉ theo đúng quy định.

+ Thương thảo, ký hợp đồng in và thanh toán tiền theo thỏa thuận tạihợp đồng, thanh lý hợp đồng.

7.3. Trường hợp trongnăm giá đặt in một loại ấn chỉ thay đổi, hợp đồng in ấn chỉ mới phải bắt đầu từký hiệu ấn chỉ mới.

Ví dụ: Năm 2014, tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương:

In lần 1: Giá đặt in 20.000đ/quyển, bắt đầu từ số 0000001 của ký hiệu37AA/14P.

 In lần sau trong cùng năm: Giá đặt in 25.000đ/quyển, bắt đầu từ số0000001 của ký hiệu 37AB/14P.

+ Hợp đồng in phải phản ảnh đủ các chỉ tiêu sau: Số, ngày hợp đồng; chitiết theo từng mẫu, loại, ký hiệu, số lượng ấn chỉ; từ số, đến số và các chỉtiêu theo dõi hợp đồng khác.

8. Quản lý Hợp đồng in ấn chỉ

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:

- Sau khi hợp đồng in ấn chỉ được ký, Phòng/ Bộ phận ấn chỉ Tổng CụcThuế, Cục Thuế nhập chi tiết số liệu trong hợp đồng in ấn chỉ vào Chương trìnhQuản lý ấn chỉ: Ký hiệu mẫu, tên ấn chỉ, ký hiệu, số lượng, từ số, đến số củatừng loại ấn chỉ và các chỉ tiêu theo dõi hợp đồng khác.

- Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ Sổ Quản lý hợp đồng (mẫu: HĐ01/AC );

+ Sổ Quản lý ký hiệu và số lượng ấn chỉ đã in (mẫu: HĐ02/AC );

+ Sổ theo dõi thực hiện hợp đồng (mẫu: HĐ03/AC ); hỗ trợ người sử dụngtheo dõi được số ấn chỉ nhà in đã trả; số ấn chỉ nhà in còn phải trả, chi tiếttheo từng loại ấn chỉ.

9. Quản lý giá ấn chỉ cơ quan Thuế phát hành

9.1. Đơn giá vốn ấn chỉ

Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

- Tổng giá vốn của từng loại ấn chỉ là tổng giá trị đặt in của từngloại ấn chỉ phải trả theo hợp đồng in.

- Đơn giá vốn của từng loại ấn chỉ là tổng giá vốn của từng loại ấn chỉchia cho số lượng của từng loại ấn chỉ.

9.2 Giá vốn ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho

Phòng/Bộ phận ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:

- Cơ quan Thuế lập phiếu nhập, phiếu xuất ấn chỉ phải có đơn giá vốn vàtrị giá vốn ấn chỉ.

- Nhập ấn chỉ từ cơ quan Thuế cấp trên phải có đơn giá vốn và trị giávốn. Đơn giá vốn và trị giá vốn trên phiếu nhập phải đúng bằng đơn giá vốn vàtrị giá vốn ghi trên phiếu xuất của cơ quan Thuế cấp trên.

- Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng in được các bảng kêsau đây để chuyển cho bộ phận Tài vụ hạch toán trên tài khoản:

+ Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ nhập (mẫu: BK 06/AC ); chi tiết theo từngloại ấn chỉ.

+ Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ xuất (mẫu: BK 07/AC ); chi tiết theo từngloại ấn chỉ.

+ Bảng kê tổng giá vốn, giá bán ấn chỉ (mẫu: BK 08/AC ); chi tiết theotừng loại ấn chỉ.

+ Bảng tổng hợp trị giá vốn ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho (mẫu: BK 09/AC ).

9.3. Giá bán ấn chỉ

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:

- Việc xác định giá bán ấn chỉ Tổng cục Thuế phát hành do Tổng cục Thuếthực hiện để áp dụng thống nhất tại cơ quan Thuế các cấp; Cục Thuế xác định giábán ấn chỉ do Cục Thuế phát hành để áp dụng thống nhất tại Văn phòng Cục Thuếvà các Chi cục Thuế trực thuộc.

- Căn cứ để xác định giá bán ấn chỉ do Tổng cục Thuế và Cục Thuế đặt in:

+ Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ quy định: “Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảođảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyếtđịnh và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan Thuế các cấpkhông được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết”.

+ Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tàichính quy định: “Cục Thuế đặt in biên lai (loại không có mệnh giá) để bán chocơ quan thu theo giá đảm bảo bù đắp chi phí in ấn, phát hành”

+ Giá bán ấn chỉ = Giá in + Chi phí phát hành.

+ Chi phí phát hành = Giá in x 25%.

10. Thông báo phát hành; Thông báo giá bán ấn chỉ

- Cơ quan Thuế in ấn chỉ, trước khi xuất, bán cho tổ chức, cá nhân sửdụng phải Thông báo phát hành bằng văn bản gửi cơ quan Thuế các cấp theo quyđịnh. Trường hợp mẫu ấn chỉ đang sử dụng có thay đổi về kích thước, nội dung,hình thức thì Cơ quan Thuế phải có Thông báo phát hành mới thay thế Thông báophát hành cũ.

- Nội dung Thông báo phát hành phải thể hiện: hình thức, nội dung, kíchthước và đặc điểm từng mẫu ấn chỉ.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:

-Nhập hợp đồng in ấn chỉ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, chương trình hỗ trợlập và in Thông báo phát hành ấn chỉ; Thông báo giá bán ấn chỉ trình lãnh đạocơ quan phê duyệt và gửi cho Văn phòng cơ quan Thuế và cơ quan Thuế cấp dướithực hiện.

-Nhập số, ngày Thông báo phát hành ấn chỉ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ; đưacác thông tin Thông báo phát hàng hóa đơn lên Trang thông tin điện tử của ngànhThuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

-Trường hợp chưa đưa được các Thông tin Thông báo phát hành lên Trang thông tinđiện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì phảigửi qua đường bưu điện đến các cơ quan có liên quan theo quy định.

-Thông báo giá bán phải nêu cụ thể: Giá bán ấn chỉ (đồng/quyển), ký hiệu ấn chỉvà số thứ tự đầu tiên của số lượng ấn chỉ áp dụng giá bán trong Thông báo. Nếugiá bán ấn chỉ có thay đổi so với lần thông báo liền trước, phải lập tờ Thôngbáo giá bán ấn chỉ mới.

-Thông báo phát hành và Thông báo giá bán ấn chỉ phải được niêm yết công khaitại nơi cấp, bán ấn chỉ của cơ quan Thuế các cấp.

11.Nộp thuế cho hoạt động bán ấn chỉ

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:

Chươngtrình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ việc xác định số tiền bán ấn chỉ từng kỳ (mẫuBK08/AC ).

PhòngKế hoạch Tài chính/Phòng Tài vụ Tổng cục Thuế; Phòng/Bộ phận Tài vụ Cục Thuếthực hiện:

Đốichiếu số liệu liên quan, xác định số thuế phải nộp và kê khai, nộp thuế theoquy định.

12.Nhập kho ấn chỉ

12.1.Nhập từ nhà in.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện:

-Căn cứ hóa đơn xuất trả hàng của Công ty in; Biên bản kiểm tra chất lượng ấnchỉ đã in, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu: CTT 23/AC ) trong Chươngtrình Quản lý ấn chỉ: chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn,số hợp đồng in, số hóa đơn trả hàng; Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính; inphiếu nhập chuyển thủ kho.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự kiểm tra, chỉ chấp nhận khi kế toán lập phiếunhập ghi đúng số hợp đồng, đúng loại, ký hiệu ấn chỉ đã đặt in trong hợp đồng.

-Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệutrên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thựchiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trong Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhậnphiếu nhập kho.

-Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kholưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhậpkho.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ Sổtheo dõi thực hiện hợp đồng (mẫu HĐ03/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

12.2. Nhập từ Tổng cục Thuế.

Bộphận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại TP Hồ Chí Minh thựchiện:

-Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT 24/AC ) của Tổng cục Thuế tại Hà Nội chuyểnvào, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu CTT23/AC ) trong Chương trìnhQuản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọnnhập kho chính; in phiếu nhập, chuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệutrên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thựchiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trong Chương trình quản lý ấn chỉ xác nhậnphiếu nhập kho.

-Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủkho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho ngườinhập kho.

-Chương trình quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ Sổquản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST 11/AC ) nếu như nhập ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

12.3.Nhập từ Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh.

PhòngQuản lý ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị - Tổng cục Thuế thực hiện:

-Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC) của Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuếtại thành phố Hồ Chí Minh, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu CTT23/AC )trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứtự, giá vốn, chọn nhập kho chính; in phiếu nhập, chuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệutrên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thựchiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhậnphiếu nhập kho.

-Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủkho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho ngườinhập kho.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu như nhập ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

12.4.Nhập từ cơ quan Thuế cấp trên

Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

- Kếtoán ấn chỉ căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC) của cơ quan Thuế cấp trênđể lập phiếu nhập ấn chỉ (mẫu: CTT23/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chitiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn nhập kho chính; inphiếu nhập, chuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ Phiếu nhập ấn chỉ để nhập kho. Trường hợp số liệu trên Phiếunhập ấn chỉ sai lệch với thực tế nhập kho, thủ kho phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủkho thực hiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên máy tính xác nhận phiếu nhậpkho.

-Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủkho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho ngườinhập kho.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu số: ST11/AC ) nếu như nhập ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

12.5.Nhập từ cơ quan Thuế cấp dưới

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:

-Các trường hợp nhập từ cơ quan Thuế cấp dưới:

+Nhập từ cơ quan Thuế cấp dưới để tiếp tục sử dụng (ấn chỉ trong trường hợp nàyphải là loại còn giá trị sử dụng, nguyên quyển, không bị rách, mối mọt…)

+ Nhậptừ cơ quan Thuế cấp dưới để hủy.

-Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC) của cơ quan Thuế cấp dưới, Kế toán ấnchỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu: CTT23/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ:Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; ấn chỉ còn giá trị sửdụng kế toán chọn nhập Kho chính; Ân chỉ không còn giá trị sử dụng nhập kho chờhủy, in phiếu nhập chuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ Phiếu nhập ấn chỉ để nhập kho. Trường hợp số liệu trên Phiếunhập ấn chỉ sai lệch với thực tế nhập kho, thủ kho phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủkho thực hiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên máy tính xác nhận phiếu nhậpkho.

-Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủkho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho ngườinhập kho.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu số: ST11/AC ) nếu như nhập ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

12.6.Nhập thu hồi ấn chỉ (biên lai thuế..) từ tổ chức, cá nhân sử dụng

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Biên lai thuế không còn giá trị sử dụng, nguyên quyển do tổ chức, cá nhân thanh,quyết toán trả lại, Kế toán ấn chỉ lập phiếu nhập (mẫu CTT23/AC ) trong Chươngtrình Quản lý ấn chỉ: chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự và chọnnhập kho ấn chỉ chờ hủy; in phiếu nhập, chuyển thủ kho.

-Các số biên lai thuế lẻ còn chưa sử dụng trong quyển biên lai đã sử dụng, tổchức, cá nhân gạch chéo lưu giữ tại quyển biên lai và kê vào phần sử dụng - cộtxóa bỏ trong Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu: CTT 25/AC ).

-Biên lai thu hồi từ tổ chức, cá nhân sử dụng, không được xuất tiếp để sử dụng.Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng in được ấn chỉ tồn kho chờ hủytrên Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ) khi làm thủ tục đăng kýhủy.

-Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệutrên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thựchiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhậnphiếu nhập kho.

-Những người liên quan đến việc nhập biên lai phải ký vào các liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhập ấn chỉliên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu ST 10/AC ) mở cho từng tổ chức, cá nhân sử dụng biên lai;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

12.7.Nhập liên lưu biên lai thuế

Việclưu trữ các liên biên lai thuế của cơ quan Thuế các cấp được quy định như sau:

-Liên 1 (Báo soát): Là chứng từ của kế toán tiền thuế, được lưu tại bộ phận kếtoán thuế sau khi đã được thực hiện thẩm hạch biên lai tiền thuế theo quy định.

-Liên 3 (Liên lưu): Để nguyên lưu tại quyển biên lai, cán bộ thu, kế toán ấn chỉkhông được xé rời khỏi quyển biên lai. Đối với cơ quan Thuế các cấp, khi sửdụng hết quyển biên lai cán bộ thu và kế toán ấn chỉ làm thủ tục nhập kho cuốngbiên lai để lưu trữ theo quy định.

Thờihạn lưu trữ các liên báo soát, liên lưu các loại biên lai đã sử dụng theo quyđịnh của Chế độ kế toán thuế.

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Căn cứ vào bảng kê nộp liên lưu biên lai thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng, Kếtoán ấn chỉ lập phiếu nhập kho, chọn nhập kho liên lưu; in phiếu nhập chuyểnthủ kho.

 -Thủ kho căn cứ phiếu nhập liên lưu biên lai thuế để nhập kho và tra cứu phiếunhập trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận nhập kho.

-Những người có liên quan đến việc nhập liên lưu phải ký vào các liên phiếunhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả kế toán ấn chỉ liên 1, giao cho ngườinhập kho liên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: Bảng kê liên lưu (mẫu: BK10/AC ).

13.Xuất kho ấn chỉ

13.1.Xuất cho Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh

PhòngQuản lý ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế thực hiện:

- Căncứ đề nghị chuyển ấn chỉ của Đại điện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố HồChí Minh, Kế toán ấn chỉ lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ) trong Chươngtrình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn,chọn xuất từ Kho chính; in phiếu xuất chuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất saiso với thực tế tồn kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnhlại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất khovà tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.

-Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất,thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉliên 2.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu như xuất ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK: 01/AC ).

13.2. Xuất trả Tổng cục Thuế

Bộphận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại TP Hồ Chí Minh thựchiện:

-Căn cứ đề nghị chuyển ấn chỉ của Vụ Tài vụ Quản trị, Kế toán ấn chỉ lập phiếuxuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại,ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn xuất từ Kho chính; in phiếu xuấtchuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất saiso với thực tế tồn kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnhlại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất khovà tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.

-Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất,thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉliên 2.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu như xuất ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK 01/AC ).

13.3.Xuất cho cơ quan Thuế cấp dưới

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục thuế/Cục Thuế thực hiện:

-Căn cứ giấy giới thiệu kèm Bảng kê các loại ấn chỉ cần lĩnh của cơ quan Thuếcấp dưới, kế toán lập Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC ) trong Chương trình Quảnlý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn xuấttừ Kho chính; in phiếu xuất chuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ để xuất kho cho cơ quan Thuế cấp dưới. Trườnghợp số liệu trên Phiếu xuất sai lệch với thực tế số ấn chỉ hiện có trong kho,thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khikế toán sửa phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho và tra cứu phiếu xuất trênChương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.

-Những người có liên quan đến việc xuất kho phải ký vào các liên Phiếu xuất,chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 2 giao cho người nhận ấn chỉ, thủ kholưu giữ liên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC - theo dõi thanh toán với cơ quan Thuế cấpdưới) nếu như xuất ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

13.4.Xuất trả cơ quan Thuế cấp trên

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Các trường hợp xuất trả cơ quan Thuế cấp trên:

+Xuất trả cơ quan Thuế cấp trên để tiếp tục sử dụng

+Xuất trả cơ quan Thuế cấp trên để hủy.

-Căn cứ thông báo của cơ quan Thuế cấp trên, căn cứ số liệu ấn chỉ còn tồn khotrong Chương trình Quản lý ấn chỉ, kế toán lập Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ):Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in phiếu xuất chuyểnthủ kho. Xuất nộp cơ quan Thuế cấp trên để tiếp tục sử dụng, kế toán chọn khochính; xuất nộp cơ quan Thuế cấp trên để hủy, kế toán chọn kho ấn chỉ chờ hủy.

-Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất saiso với thực tế tồn kho, Thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnhlại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất khovà tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.

-Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất,thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉliên 2.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC theo dõi thanh toán tiền bán ấn chỉ với cơ quanThuế cấp trên) nếu như xuất ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

13.5. Xuất cho tổ chức, cá nhân sử dụng

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Khi đến nhận ấn chỉ tổ chức, cá nhân phải có giấy tờ:

+Giấy giới thiệu đối với đơn vị hoặc đơn đề nghị nhận ấn chỉ đối với cá nhân vàbảng kê các loại ấn chỉ cần nhận;

+Xuất trình giấy CMND của người đến nhận ấn chỉ còn giá trị sử dụng theo quyđịnh của pháp luật;

+Văn bản thể hiện tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu (nếu là lần đầu).

-Căn cứ các giấy tờ nêu trên; số lượng ấn chỉ tồn kho trên chương trình Quản lýấn chỉ, kế toán lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ): Chi tiết về loại, kýhiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn xuất từ kho chính; in phiếu xuấtchuyển thủ kho.

+ Sốlượng ấn chỉ mỗi lần cấp cho tổ chức đủ sử dụng trong một tháng. Trường hợpchưa hết tháng tổ chức đã sử dụng hết ấn chỉ thì liên hệ với cơ quan Thuế đểđược cấp tiếp. Tổ chức nhận ấn chỉ về cấp cho cá nhân trực tiếp sử dụng theohướng dẫn dưới đây.

+ Sốlượng biên lai được cấp cho cá nhân trực tiếp sử dụng mỗi lần không quá 100 số,tổng số biên lai tồn chưa sử dụng trên tay cán bộ thu sau khi nhận không được vượtquá 150 số mỗi loại.

-Thủ kho căn cứ phiếu xuất ấn chỉ để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếuxuất sai so với thực tế tồn kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thựchiện xuất kho và tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhậnphiếu xuất kho.

-Những người có liên quan đến việc xuất kho ấn chỉ phải ký vào các liên phiếuxuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấnchỉ liên 2.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK 01/AC ).

13.6.Xuất chuyển kho nội bộ

Phòng/Bộphận Ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:

-Các loại ấn chỉ bị mối mọt, ẩm mốc, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng đượckiểm kê chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự và đề nghị lãnh đạoduyệt cho chuyển sang Kho chờ hủy.

- Kếtoán ấn chỉ căn cứ Biên bản kiểm kê kho ấn chỉ (đã được lãnh đạo cơ quan Thuếphê duyệt), lập Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC ) trong Chương trình Quản lý ấnchỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn để xuất các loạiấn chỉ không còn giá trị sử dụng từ Kho chính sang Kho ấn chỉ chờ hủy.

-Những người có liên quan đến việc xuất kho nội bộ ký vào các liên Phiếu xuất,chuyển trả kế toán liên 1; Liên 2 chuyển Thủ kho.

13.7.Xuất ấn chỉ mẫu

Phòng/Bộphận ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:

- Ấnchỉ do Tổng cục Thuế phát hành, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mẫu. Ấn chỉ do CụcThuế phát hành, Cục Thuế thực hiện cấp mẫu.

-Căn cứ văn bản đề nghị cấp ấn chỉ mẫu của đơn vị, kế toán trình lãnh đạo Tổngcục Thuế, Cục Thuế quyết định. Căn cứ số liệu ấn chỉ tồn kho trên Chương trìnhQuản lý ấn chỉ, kế toán lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ): Chi tiết về loại,ký hiệu, số lượng, số thứ tự; chọn kho cấp mẫu; in 3 liên, chuyển thủ kho.

-Trường hợp kho ấn chỉ mẫu không còn, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu xuất trong Chươngtrình Quản lý ấn chỉ chuyển từ kho chính sang kho mẫu nguyên quyển: Chi tiết vềloại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn. Đối với ấn chỉ bán, cơ quan Thuếlập hóa đơn bán ấn chỉ tự in (mẫu: 02GTTT3/002) trong Chương trình Quản lý ấnchỉ (bán cho bộ phận cấp mẫu) để chuyển từ kho chính sang kho mẫu và sử dụngkinh phí chi thường xuyên để trả tiền quyển ấn chỉ bán.

-Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất saiso với thực tế tồn kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnhlại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện đóng dấu“Mẫu” vào số ấn chỉ cấp mẫu trước khi giao cho đơn vị xin cấp mẫu, tra cứuphiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.

-Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ “Mẫu” phải ký vào các liên phiếuxuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấnchỉ liên 2.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ cấp mẫu (mẫu ST 14/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

13.8.Xuất ấn chỉ để hủy

Phòng/Bộphận ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:

-Căn cứ văn bản chấp thuận hủy ấn chỉ của cơ quan Thuế cấp trên, kế toán lậpPhiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiếtvề loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn kho ấn chỉ chờ hủy; inphiếu xuất chuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ để xuất kho các loại ấn chỉ cần hủy giao choHội đồng thanh hủy. Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ để hủy ký vàoPhiếu xuất; thủ kho lưu giữ 1 liên, chuyển kế toán lưu 1 liên.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12AC);

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu hủy ấn chỉ bán.

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

14.Bán ấn chỉ tại cơ quan Thuế

-Cục Thuế bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua tại Cục Thuếtheo quy định.

-Chi cục Thuế bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua tại Chicục Thuế.

14.1.Thủ tục mua ấn chỉ tại cơ quan Thuế

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận hồ sơ mua ấn chỉ của tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua ấn chỉ.

-Kiểm tra lại các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót phải thông báongay cho tổ chức, cá nhân đề nghị mua ấn chỉ để bổ sung.

- Hồsơ mua ấn chỉ bao gồm:

+Đối với mua hóa đơn:

*Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơndo cơ quan Thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫusố 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 củaBộ Tài chính).

*Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chứckinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định củapháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụngtheo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

* Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có vănbản cam kết (mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp vớigiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hànhnghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

* Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng theo quyđịnh tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC chuyển sang mua hóađơn của cơ quan Thuế thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và Bảng kê hóađơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số39/2014/TT-BTC ) đối với lần mua đầu tiên. Nếu doanh nghiệp đã nộp báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng nhưng chưa mua hóa đơntại thời điểm nộp thì khi mua hóa đơn đối với lần mua đầu tiên không phải nộpcác báo cáo nêu trên.

+Đối với mua biên lai phí, lệ phí:

*Giấy giới thiệu.

*Văn bản thể hiện đơn vị được giao nhiệm vụ thu (nếu là lần đầu).

*Văn bản đề nghị mua biên lai của cơ quan Thuế phải nêu rõ tên, địa chỉ, mã sốthuế, loại ấn chỉ tổ chức, cá nhân cần nhận để sử dụng.

*Xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy địnhcủa pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

-Kiểm tra hồ sơ mua hóa đơn và thông tin để xác định là đối tượng mua hóa đơncủa cơ quan Thuế (thông tin về phương pháp tính thuế của người nộp thuế, tổchức kinh doanh rủi ro cao về thuế chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế….dophòng/bộ phận Kê khai và kế toán thuế, Kiểm tra…chuyển sang).

-Loại ấn chỉ được bán:

+Căn cứ vào phương pháp kê khai, nộp thuế của tổ chức, cá nhân để bán loại hóa đơncho phù hợp (bán cho đối tượng thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan Thuế).

+Căn cứ văn bản thể hiện tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu hoặc được sửdụng ấn chỉ bán theo quy định để bán ấn chỉ cho tổ chức, cá nhân.

-Bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.

Sốlượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá mộtquyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sửdụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan Thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóađơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.

Đốivới các lần mua hóa đơn tiếp theo, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn,căn cứ đánh giá tình hình kê khai nộp thuế (do phòng/bộ phận Kiểm tra, Kê khaivà kế toán thuế chuyển sang…) và đơn đề nghị mua hóa đơn, Phòng/Bộ phận ấn chỉgiải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượnghóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đãsử dụng của tháng mua trước đó.

-Hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan Thuế pháthành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trênliên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan Thuế nơi mua hóa đơn.

-Khi bán ấn chỉ phải lập Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế - mẫu: 02GTTT3/002)do Cục Thuế phát hành trong Chương trình Quản lý ấn chỉ. Trường hợp số lượng ấnchỉ bán trong một lần gồm cả hai loại giá cũ và giá mới: Hóa đơn bán hàng (dùngđể bán ấn chỉ thuế) phải ghi chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự,giá bán theo từng mức giá của từng loại ấn chỉ; in 3 liên chuyển thủ kho.

- Bộphận Tài vụ trực tiếp thu tiền bán ấn chỉ; định kỳ Phòng/Bộ phận ấn chỉ in Bảngkê tổng giá vốn, giá bán ấn chỉ (mẫu BK08/AC ) phối hợp với Phòng/Bộ phận tài vụđối chiếu số tiền bán ấn chỉ và xác định số thuế phải nộp để Phòng/Bộ phận Tàivụ nộp thuế theo quy định.

-Thủ kho căn cứ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế - mẫu: 02GTTT3/002) đểxuất ấn chỉ cho tổ chức, cá nhân được mua ấn chỉ, lưu Liên 3 của hóa đơn bánhàng.

Nhữngngười có liên quan đến việc bán ấn chỉ ký vào các liên hóa đơn bán ấn chỉ; thủkho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên2.

Chươngtrình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu: ST10/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC );

+Bảng kê tổng giá vốn, giá bán ấn chỉ (mẫu: BK08/AC ).

-Trường hợp mất điện nguồn hoặc Chương trình Quản lý ấn chỉ có sự cố; cơ quanThuế sử dụng Hóa đơn bán hàng, (mẫu: 02GTTT3/001) mua tại cơ quan Thuế để bánấn chỉ; khi sự cố được khắc phục kế toán bán ấn chỉ phải nhập các thông tin củahóa đơn trên vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

14.2. Đối với Doanh nghiệp đang tự in, đặt in hóa đơn thuộcdiện phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế theo quy định tại Điều 11Thông tư số 39/2014/TT-BTC (Thủ tục mua hóa đơn của các doanh nghiệp nàythực hiện theo điểm 14.1 nêu trên)

14.2.1.Đối với doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro caovề thuế

a)Các bước công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao vềthuế”:

Bộphận Kiểm tra Chi cục Thuế thực hiện:

Phốihợp với các bộ phận có liên quan (Bộ phận Thanh tra, bộ phận Kê khai và kế toánthuế…) rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơntự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế phải chuyển sang mua hóa đơn của cơquan Thuế do Chi cục Thuế quản lý, gồm các chỉ tiêu: tên, mã số thuế, địa chỉđăng ký kinh doanh, dấu hiệu rủi ro (nêu cụ thể)… trình Chi cục trưởng ký vàgửi phòng Kiểm tra được Cục Thuế giao làm đầu mối tổng hợp theo quy định trướcngày 5 hàng tháng.

PhòngKiểm tra Cục Thuế thực hiện:

-Phối hợp với các phòng có liên quan (Phòng Thanh tra, phòng Kê khai và kế toánthuế…) rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơntự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế phải chuyển sang mua hóa đơn của cơquan Thuế thuộc Cục Thuế quản lý, chuyển Phòng Kiểm tra được Cục Thuế giao làmđầu mối để tổng hợp.

-Phòng Kiểm tra (phòng được giao làm đầu mối tổng hợp) tổng hợp danh sách doanhnghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục Thuế và doanh nghiệp do Cụcthuế quản lý; trình Cục trưởng Cục Thuế ký ban hành Quyết định kèm theo “danhsách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơquan Thuế phát hành” (gồm các chỉ tiêu: Tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinhdoanh, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, thời gian phải chuyển sang mua hóa đơncủa cơ quan Thuế…); gửi phòng Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế và phòng/bộ phận Ấnchỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế ngay trong ngày.

-Lập, in và gửi doanh nghiệp thông báo về việc dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặtin và chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế chậm nhất là ngày 15 hàng tháng.

PhòngTuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế thực hiện:

Nhận,đăng tải “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế” lên trang thôngtin điện tử của Cục Thuế để đồng bộ hóa tự động lên trang thông tin điện tửTổng cục Thuế. Thời hạn đăng tải chậm nhất là ngày 15 hàng tháng.

b)Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt inchuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế thực hiện như sau:

- Kểtừ ngày doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan Thuế, doanh nghiệp phảidừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in. Thời hạn dừng sử dụng hóa đơn tự in,đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan Thuế chậm nhất là 15 ngàykể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanhnghiệp.

-Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo chodoanh nghiệp biết, doanh nghiệp lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ ngàyđầu quý (hoặc ngày đầu tháng đối với Doanh nghiệp mới thành lập) đến ngày dừngsử dụng hóa đơn tự in, đặt in, chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế (mẫuBC 26/AC ) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hànhkèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ) Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tựin, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quanThuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC .

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/ Chi cục Thuế thực hiện:

Bánhóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệpvề việc dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và nhận được đầy đủ hồ sơ mua hóađơn hợp lệ của doanh nghiệp.

Căncứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giátrị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số39/2014/TT-BTC ) của doanh nghiệp, phòng/bộ phận Ấn chỉ thực hiện:

-Nhập/nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơnhết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số39/2014/TT-BTC ) của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp vào chương trình Quản lýấn chỉ. Chương trình hỗ trợ lập, in Thông báo hóa đơn tự in, đặt in không còngiá trị sử dụng (mẫu TB04/AC) đối với những hóa đơn tự in, đặt in đã thông báophát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn củacơ quan Thuế.

-Trình lãnh đạo Cục Thuế/Chi cục Thuế ký, ban hành.

-Nhập Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng vào chương trình Quản lý ấnchỉ; gửi lên trang thông tin điện tử của ngành thuế và trang thông tin điện tửcủa Tổng cục Thuế.

-Trường hợp hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thôngbáo cho doanh nghiệp; doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện quyết toán hóa đơn (nộpbáo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC26/AC và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sửdụng) thì phòng/bộ phận Ấn chỉ chuyển danh sách doanh nghiệp cho phòng/bộ phậnKiểm tra để kiểm tra thực tế và ban hành Thông báo hóa đơn không còn giátrị sử dụng. Phòng/bộ phận Kiểm tra sau khi ban hành Thông báo hóa đơn khôngcòn giá trị sử dụng thực hiện chuyển Thông báo cho phòng/bộ phận Ấn chỉ để nhậpvào chương trình Quản lý ấn chỉ; gửi lên trang thông tin điện tử của ngành thuếvà trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Chươngtrình hỗ trợ kết xuất được danh sách doanh nghiệp không nộp Bảng kê hóa đơn hếtgiá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số39/2014/TT-BTC ) theo đúng quy định.

14.2.2. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặtin bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hànhvi vi phạm về hóa đơn phải thực hiện như sau:

- Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính vềhành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn; cơ quan Thuếghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơntự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế. Doanh nghiệpchuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan Thuế.

-Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hànhvi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp hướng dẫntại điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC doanh nghiệp lậpbáo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từngày đầu quý (hoặc ngày đầu tháng đối với Doanh nghiệp mới thành lập) đến ngàydừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế(mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóađơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơquan Thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Chương trình hỗ trợkết xuất được danh sách doanh nghiệp không nộp Bảng kê hóa đơn hết giá trị sửdụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ) theođúng quy định.

Phòng/Bộphận kiểm tra, thanh tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Khiban hành Quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi viphạm về hóa đơn; thực hiện chuyển cho phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cụcThuế ngay trong ngày.

Trường hợp nhận đượcthông báo của cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ,Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) về việc doanhnghiệp có hành vi trốn thuế, gian lận thuế; thực hiện kiểm tra, rà soát, banhành văn bản thông báo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế và chuyển chophòng/bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày.

Phòng/bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

NhậnQuyết định xử phạtvi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm vềhóa đơn và văn bản thông báo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do phòng/bộ phận kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuếchuyển sang.

Căn cứ báo cáo tình hình sử dụnghóa đơn (mẫu BC26/AC)và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ) của doanh nghiệp,Phòng/bộ phận Ấn chỉ thực hiện:

- Nhập/nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC)Bảng kê hóa đơn hết giá trịsử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC)của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệpvào chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ lập, in Thông báo hóa đơntự in, đặt in không còn giá trị sử dụng (mẫu TB04/AC ) đối với những hóa đơn tựin, đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khichuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế.

- Trình lãnh đạo CụcThuế/Chi cục Thuế ký, ban hành.

- Nhập Thông báo hóađơn không còn giá trị sử dụng vào chương trình Quản lý ấn chỉ; gửi lên trang thông tin điện tử của ngành thuế và trangthông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

- Trường hợp hết thời hạn 30 ngày kể từngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gianlận thuế có hiệu lực thi hành; doanhnghiệp vẫn chưa thực hiện quyết toán hóa đơn (nộp báo cáo tình hình sử dụng hóađơn mẫu số BC26/AC và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng) thì phòng/bộ phận Ấnchỉ chuyển danh sách doanh nghiệp cho phòng/bộ phận Kiểm tra kiểm tra thực tếvà ban hành Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Phòng/bộ phận Kiểm trasau khi ban hành Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thực hiện chuyểnThông báo cho phòng/bộ phận Ấn chỉ để nhập vào chương trình Quản lý ấn chỉ; gửilên trang thông tin điện tử của ngành thuế và trang thông tin điện tử của Tổngcục Thuế.

Chương trình hỗ trợ kết xuất được danh sáchdoanh nghiệp không nộp Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ) theo đúng quy định.

14.2.3.Doanh nghiệp thuộc diện quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số39/2014/TT-BTC thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong thời gian mua hóađơn của cơ quan Thuế như sau:

-Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

-Đối với tháng báo cáo đầu tiên, doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơnkể từ ngày tiếp theo ngày quyết toán hóa đơn tự in, đặt in đến cuối tháng;trong đó:

 +Báo cáo số tồn hóa đơn tự in, đặt in (nếu có), số hủy hóa đơn tự in, đặt in(nếu có)

+Báo cáo số hóa đơn mua của cơ quan Thuế (số mua, sử dụng…).

Phòng/bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Nhận/nhậpbáo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng vào chương trình Quản lý ấn chỉ.

14.2.4. Doanh nghiệpthuộc diện quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC mua hóa đơn của cơ quan Thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng,trường hợp doanh nghiệp chưa sử dụng hết hóa đơn mua của cơ quan Thuế nếu cónhu cầu sử dụng thì được tiếp tục sử dụng đến hết.

Chươngtrình hỗ trợ lọc các doanh nghiệp đã mua hóa đơn của cơ quan Thuế hết thời gian12 tháng.

Căncứ việc kê khai, nộp thuế, đánh giá các dấu hiệu rủi ro của doanh nghiệp (dophòng/bộ phận Kê khai và kế toán thuế, Kiểm tra, Thanh tra… chuyển sang), căncứ tình hình sử dụng hóa đơn và đề nghị của doanh nghiệp (mẫu số 3.14 Phụ lục 3ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính);trong thời hạn 5 ngày làm việc, phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế cóvăn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự in, đặt in hóa đơn để sử dụnghoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan Thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự inhoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số39/2014/TT-BTC ).

-Trường hợp doanh nghiệp chuyển sang tự in, đặt in hóa đơn để sử dụng:

+Doanh nghiệp phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan Thuế kể từ ngày bắt đầusử dụng hóa đơn tự in, đặt in trên thông báo phát hàng hóa đơn.

+Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in theo thôngbáo phát hàng hóa đơn của doanh nghiệp; doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sửdụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) từ ngày đầu tháng đến ngày dừng sử dụng hóa đơn muacủa cơ quan Thuế, chuyển sang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in kèm theo bảng kêhóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tưsố 39/2014/TT-BTC ) Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan Thuếkhông tiếp tục sử dụng và gửi Thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan Thuếtheo quy định tại Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC .

+Sau khi quyết toán hóa đơn mua của cơ quan Thuế, doanh nghiệp chuyển sang báocáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Quý báo cáo đầu tiên, doanh nghiệp báocáo tình hình sử dụng hóa đơn kể từ ngày tiếp theo ngày quyết toán hóa đơn muacủa cơ quan Thuế đến cuối quý; trong đó có số tồn hóa đơn mua của cơ quan Thuế(nếu có), số hủy hóa đơn mua của cơ quan Thuế (nếu có) và số phát hành, số sửdụng… hóa đơn tự in, đặt in.

-Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

+Nhập/nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng (mẫu BC26/AC) và Bảng kêhóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tưsố 39/2014/TT-BTC ) của doanh nghiệp vào chương trình Quản lý ấn chỉ.

+Nhập/nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý của doanh nghiệp.

14.3. Bán hóa đơn cho Bộ phận ấn chỉ

- Bộphận ấn chỉ Cục Thuế và các Chi cục Thuế mua hóa đơn để cấp, bán hóa đơn lẻ vàsử dụng trong trường hợp mất điện hoặc Chương trình quản lý ấn chỉ có sự cố;thủ tục mua và sử dụng hóa đơn tương tự như một tổ chức, cá nhân khác mua hóađơn.

-Cục Thuế, Chi cục Thuế dùng nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị để muahóa đơn sử dụng trong các trường hợp trên.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Phân công cán bộ thực hiện việc mua hóa đơn và sử dụng hóa đơn trong các trườnghợp trên.

- Kếtoán ấn chỉ căn cứ đơn đề nghị mua hóa đơn của cán bộ được phân công, lập hóađơn bán hàng tự in (mẫu: 02GTTT3/002) (dùng để bán ấn chỉ thuế) trong Chươngtrình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá bán;chọn kho chính; in hóa đơn bán ấn chỉ chuyển Thủ kho.

-Thủ kho căn cứ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) để xuất hóa đơn chocán bộ của Bộ phận ấn chỉ được phân công mua và sử dụng hóa đơn.

-Những người có liên quan đến việc bán ấn chỉ phải ký vào các liên hóa đơn, thủkho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên2.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ việc ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu: ST10/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC );

+Bảng kê tổng giá vốn, giá bán ấn chỉ (mẫu: BK08/AC ).

15.Bán hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh

Thựchiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của BộTài chính, cụ thể như sau:

15.1.Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Chi cục Thuế thực hiện

-Niêm yết công khai Quy trình (hồ sơ, trình tự, mẫu đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ…)tại nơi bán hóa đơn lẻ.

-Trong năm 2014, trường hợp người mua hóa đơn lẻ chưa có Đơn đề nghị mua hóa đơnlẻ thì bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính Thuế Chi cục Thuế thực hiện cấp Đơnđề nghị mua hóa đơn lẻ (mẫu ĐN01/AC ).

-Nhận hồ sơ đề nghị mua hóa đơn của hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sửdụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ.

Thựchiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻ vào tất cả các ngày làm việctrong tuần (đủ 8 giờ làm việc mỗi ngày) và ngày thứ bảy theo quy định tại Quyếtđịnh số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việcvào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế.

- Hồsơ mua hóa đơn lẻ gồm:

+Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ (Mẫu: ĐN01/AC ) và xuất trình Giấy chứng minh nhândân của người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinhdoanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) còn trong thờihạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

+Các chứng từ mua bán liên quan (Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán theo quy địnhcủa pháp luật…).

-Kiểm tra các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót hoặc chưa đầy đủ phảithông báo, hướng dẫn ngay cho hộ, cá nhân đề nghị mua hóa đơn lẻ để bổ sung.

-Hướng dẫn người đề nghị mua hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phảinộp theo quy định của pháp luật; Lập Bảng kê nộp thuế mẫu 01/BKNT theo Thông tưsố 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính và thực hiện nộp tiền thuếvào Kho bạc Nhà nước (đối với Cơ quan Thuế đã thực hiện dự án kết nối số thuvới Kho bạc) hoặc Giấy nộp tiền theo mẫu C1- 02/NS (trong trường hợp chưa kếtnối với Kho bạc) theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin, quảnlý ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

-Chuyển Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻ đủ điều kiện cho Bộ phận ấn chỉ ngay saukhi người đề nghị mua hóa đơn lẻ có đầy đủ hồ sơ và chứng từ nộp thuế vào ngânsách nhà nước.

15.2.Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện

-Nhận Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻ đủ điều kiện của người đề nghị mua hóa đơn từBộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế chuyển sang.

-Thực hiện bán hóa đơn lẻ ngay trong ngày cho hộ, cá nhân kinh doanh (nếu đủđiều kiện) và không thu tiền bán hóa đơn lẻ. Một hộ, cá nhân kinh doanh có thểmua lẻ nhiều số hóa đơn trong ngày hoặc trong tháng, căn cứ vào nhu cầu củangười mua hàng.

-Loại hóa đơn bán lẻ: Hóa đơn bán hàng, mẫu số 02GTTT3/001 do Cục Thuế in, pháthành.

-Hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh có nhu cầu mua hóa đơn lẻ viết đầy đủ các chỉtiêu trên hóa đơn trước khi giao hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh mua hóađơn lẻ.

-Hóa đơn lẻ được đóng dấu của cơ quan Thuế trực tiếp tại góc trên, bên trái củacác liên hóa đơn: Liên 1 (Lưu) và Liên 2 (Giao cho người mua) được giao cho hộ,cá nhân kinh doanh. Liên 3 lưu tại quyển, tại cơ quan Thuế.

-Nhập các thông tin trên hóa đơn bán lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ; Chươngtrình hỗ trợ ghi Sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST 13/AC ) cho từng hộ,cá nhân. Chương trình hỗ trợ in và theo dõi được riêng sổ quản lý đối với bánhóa đơn lẻ.

15.3.Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế thực hiện

-Chi cục Thuế giao nhiệm vụ bán hóa đơn lẻ và không thu tiền cho các Đội Thuếliên xã, phường, thị trấn có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, xa điểm thu của Khobạc hoặc Ngân hàng do Kho bạc ủy nhiệm thu để bán cho các hộ, cá nhân kinhdoanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơnlẻ.

-Niêm yết công khai Quy trình (hồ sơ, trình tự, mẫu đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ…)tại nơi bán hóa đơn lẻ.

-Trong năm 2014, trường hợp người mua hóa đơn lẻ chưa có Đơn đề nghị mua hóa đơnlẻ thì Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế thực hiện cấp Đơnđề nghị mua hóa đơn lẻ (mẫu ĐN01/AC ).

-Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn trong các trường hợp trên được sử dụng Biênlai thu thuế để thu các khoản thuế của người đề nghị mua hóa đơn lẻ và nộp toànbộ số tiền thuế thu được vào Kho bạc Nhà nước theo quy định.

-Đội Thuế liên xã, phường nhận Hồ sơ của người đề nghị mua hóa đơn lẻ, gồm:

+Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ (Mẫu: ĐN01/AC ) và xuất trình Giấy chứng minh nhândân của người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinhdoanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) còn trong thờihạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

+Các chứng từ mua bán liên quan (Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán theo quy địnhcủa pháp luật…).

Thựchiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻ vào tất cả các ngày làm việctrong tuần (đủ 8 giờ làm việc mỗi ngày) và ngày thứ bảy theo quy định tại Quyếtđịnh số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việcvào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế.

-Hướng dẫn người đề nghị mua hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phảinộp theo quy định của pháp luật; Lập biên lai thu thuế để thu các khoản thuếcủa người đề nghị mua hóa đơn lẻ và hướng dẫn người nộp thuế lập hóa đơn; giaocho người có yêu cầu mua hóa đơn lẻ liên 1, liên 2 và lưu liên 3 tại cơ quanThuế.

-Đội Thuế liên xã, phường chuyển Hồ sơ mua hóa đơn lẻ, quyển hóa đơn bán lẻ vàquyển biên lai thuế sử dụng để thu thuế đối với các trường hợp mua lẻ hóa đơnđã sử dụng hết cho Bộ phận Ấn chỉ.

-Nếu Đội Thuế liên xã, phường có máy tính nối mạng được với Chương trình Quản lýấn chỉ của Chi cục Thuế, Đội Thuế nhập thông tin trên hóa đơn bán lẻ vào Chươngtrình Quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi: Sổ quản lý cấp,bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC ).

NếuĐội Thuế liên xã, phường có máy chưa nối mạng được với Chương trình Quản lý ấnchỉ của Chi cục Thuế thì Bộ phận ấn chỉ của Chi cục nhập thông tin trên hóa đơnbán lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, trên cơ sở Hồ sơ bán hóa đơn lẻ do ĐộiThuế liên xã, phường chuyển sang; Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi Sổ quảnlý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC ).

-Hàng quý, Đội Thuế liên xã, phường phải lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơntheo quy định tại Điều 27, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính;

16.Cấp hóa đơn lẻ

Thựchiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của BộTài chính, cụ thể như sau:

16.1.Tổ chức, cá nhân thuộc diện được cấp hóa đơn lẻ

-Các trường hợp được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ:

+Các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng cóphát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao chokhách hàng.

+Các doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mãsố thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

-Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanhbán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặcthuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan Thuếkhông cấp hóa đơn (bao gồm cả trường hợp hộ, cá nhân không kinh doanh có tàisản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặttrạm phát sóng… mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuốngthuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, cơ quan Thuế không cấp hóađơn lẻ; cơ sở đi thuê tài sản sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vàotheo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp kèm theo hợp đồngthuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừkhi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp).

16.2.Loại hóa đơn cấp lẻ

Tổchức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phátsinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho kháchhàng được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Trườnghợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mãsố thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua đượccơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Riêngđối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giálà giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giádo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng đểgiao cho người mua.

16.3.Trình tự cấp hóa đơn lẻ

16.3.1.Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Niêm yết công khai Quy trình (hồ sơ, trình tự, mẫu đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ…)tại nơi cấp hóa đơn lẻ.

-Nhận hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ của người đề nghị cấp hóa đơn lẻ.

Thựchiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ vào tất cả các ngày làm việctrong tuần (đủ 8 giờ làm việc mỗi ngày) và ngày thứ bảy theo quy định tại Quyếtđịnh số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việcvào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế.

- Hồsơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ gồm:

+Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số39/2014/TT-BTC ) và xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp lẻhóa đơn còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứngminh nhân dân.

+Các chứng từ mua bán liên quan (Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán theo quy địnhcủa pháp luật…).

-Kiểm tra các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót hoặc chưa đầy đủ phảithông báo, hướng dẫn ngay cho người đề nghị cấp hóa đơn lẻ để bổ sung.

-Hướng dẫn người đề nghị cấp hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phảinộp theo quy định của pháp luật; Lập Bảng kê nộp thuế mẫu 01/BKNT theo Thông tưsố 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính và thực hiện nộp tiền thuếvào Kho bạc Nhà nước (đối với Cơ quan Thuế đã thực hiện dự án kết nối số thuvới Kho bạc) hoặc Giấy nộp tiền theo mẫu C1-02/NS (trong trường hợp chưa kếtnối với Kho bạc) theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin, quản lýngân sách và Kho bạc (TABMIS).

-Chuyển Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ đủ điều kiện ngay cho Bộ phận ấn chỉ saukhi người đề nghị cấp hóa đơn lẻ có đầy đủ hồ sơ và chứng từ nộp thuế vào ngânsách nhà nước.

16.3.2.Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ đủ điều kiện của người đề nghị cấp hóa đơn từBộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế chuyển sang.

-Thực hiện cấp hóa đơn lẻ ngay trong ngày cho người đề nghị cấp hóa đơn lẻ (nếuđủ điều kiện). Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ có thể đề nghị cấp lẻ nhiều số hóađơn trong ngày hoặc trong tháng, căn cứ vào nhu cầu của người mua hàng.

-Hướng dẫn người đề nghị cấp hóa đơn lẻ viết đầy đủ các chỉ tiêu trên hóa đơntrước khi giao hóa đơn lẻ cho người đề nghị cấp hóa đơn lẻ.

-Hóa đơn lẻ được đóng dấu của cơ quan Thuế trực tiếp tại góc trên, bên trái củacác liên hóa đơn: Liên 1 (Lưu) và Liên 2 (Giao cho người mua) được giao cho hộ,cá nhân kinh doanh. Liên 3 lưu tại quyển.

-Nhập các thông tin trên hóa đơn cấp lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ; Chươngtrình hỗ trợ ghi Sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC ) cho từng hộ,cá nhân. Chương trình hỗ trợ in và theo dõi được riêng sổ quản lý đối với cấphóa đơn lẻ.

-Các tổ chức, hộ, cá nhân được cấp hóa đơn lẻ không phải lập báo cáo BC26/AC .

16.3.3.Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế thực hiện:

-Chi cục Thuế giao nhiệm vụ cấp hóa đơn lẻ cho các Đội Thuế liên xã, phường, thịtrấn có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, xa điểm thu của Kho bạc hoặc Ngân hàngdo Kho bạc ủy nhiệm thu để cấp cho các hộ, cá nhân kinh doanh có nhu cầu muahóa đơn lẻ.

-Niêm yết công khai Quy trình (hồ sơ, trình tự, mẫu đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ…)tại nơi cấp hóa đơn lẻ.

-Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn trong các trường hợp trên được sử dụng biênlai thu thuế để thu các khoản thuế của người đề nghị cấp lẻ hóa đơn và nộp toànbộ số tiền thuế thu được vào Kho bạc Nhà nước theo quy định.

-Đội Thuế liên xã, phường nhận Hồ sơ của người đề nghị cấp hóa đơn lẻ, gồm:

+Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (Mẫu: ĐN01/AC ) và xuất trình Giấy chứng minh nhândân của người đề nghị cấp hóa đơn còn trong thời hạn sử dụng theo quy định củapháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

+Các chứng từ mua bán liên quan (Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán theo quy địnhcủa pháp luật…).

Thựchiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ vào tất cả các ngày làm việctrong tuần (đủ 8 giờ làm việc mỗi ngày) và ngày thứ bảy theo quy định tại Quyếtđịnh số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việcvào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế.

-Hướng dẫn người đề nghị cấp hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phảinộp theo quy định của pháp luật; Lập biên lai thu thuế để thu các khoản thuếcủa người đề nghị cấp hóa đơn lẻ và hướng dẫn người nộp thuế lập hóa đơn; giaocho người có yêu cầu cấp hóa đơn lẻ liên 1, liên 2 và lưu liên 3 tại cơ quanThuế.

-Đội Thuế liên xã, phường chuyển Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ, quyển hóa đơn bánlẻ và quyển biên lai thuế sử dụng để thu thuế đối với các trường hợp cấp lẻ hóađơn đã sử dụng hết cho Bộ phận Ấn chỉ.

-Nếu Đội Thuế liên xã, phường có máy tính nối mạng được với Chương trình Quản lýấn chỉ của Chi cục Thuế, Đội Thuế nhập thông tin trên hóa đơn cấp lẻ vào Chươngtrình Quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi: Sổ quản lý cấp,bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC ).

NếuĐội Thuế liên xã, phường có máy chưa nối mạng được với Chương trình Quản lý ấnchỉ của Chi cục Thuế thì Bộ phận ấn chỉ của Chi cục nhập thông tin trên hóa đơncấp lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, trên cơ sở Hồ sơ cấp hóa đơn lẻ do ĐộiThuế liên xã, phường chuyển sang; Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi Sổ quảnlý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC ).

-Hàng quý, Đội Thuế liên xã, phường phải lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơntheo quy định tại Điều 27, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính;

17.Thanh, quyết toán tiền bán ấn chỉ

17.1.Chi cục Thuế thanh, quyết toán tiền bán ấn chỉ với Cục Thuế

Bộphận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:

-Ngày 05 tháng liền kề tính số tiền bán ấn chỉ thu được trong kỳ, đề nghị Bộphận Tài vụ chuyển tiền bán ấn chỉ (sau khi trích số tiền được phân bổ lại theoquy định) về cơ quan Thuế cấp trên. Nhập chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ về tàikhoản của cơ quan Thuế cấp trên vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Hàng quý chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu quý liền kề, lập Báo cáo quyết toántiền bán ấn chỉ (mẫu BC 20/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trìnhhỗ trợ tính số tiền bán ấn chỉ của Chi cục Thuế phải nộp, số đã nộp và số cònphải nộp trong kỳ, phí phát hành được để lại và Chi cục Thuế truyền Báo cáo vềCục Thuế.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi Sổ quản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC ).

Bộphận Tài vụ Chi cục Thuế thực hiện:

-Hàng tháng Bộ phận Tài vụ thực hiện chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản theodõi tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế chậm nhất là ngày 10 tháng liền kề.

-Cung cấp cho Bộ phận Ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ củaChi cục Thuế về tài khoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế.

17.2.Cục Thuế quyết toán tiền bán ấn chỉ với Chi cục Thuế

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

-Nhập chứng từ chuyển tiền của Chi cục Thuế vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Đối chiếu Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC ) của quý thanhtoán (Bản in của Chi cục Thuế) với Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫuBC20/AC ) của quý thanh toán do Chi cục Thuế truyền lên trong Chương trình Quảnlý ấn chỉ, nếu khớp đúng thì tiến hành quyết toán. Trường hợp có sai lệch về sốliệu, yêu cầu Chi cục Thuế kiểm tra và điều chỉnh số liệu trước khi quyết toán.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ xác định số tiền bán ấn chỉ do Chi cục Thuếđã bán trong quý trước, số phí phát hành được để lại theo quy định, số tiền báncác loại ấn chỉ còn nợ kỳ trước (nếu có), số tiền bán ấn chỉ đã nộp kỳ này, sốtiền bán ấn chỉ còn nợ cuối kỳ quyết toán.

-Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế quyết toán tiền bán ấn chỉ hàng quý với các Chicục Thuế theo lịch. Việc quyết toán tiền bán ấn chỉ giữa Cục Thuế và các Chicục Thuế phải được lập thành biên bản (mẫu BB01/AC ). Biên bản quyết toán tiềnbán ấn chỉ giữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế được lập thành 02 bản; Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế lưu giữ 01 bản; Chi cục Thuế lưu giữ 01 bản.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi Sổ quản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC ); hỗtrợ người sử dụng lập Biên bản quyết toán số tiền bán ấn chỉ giữa Cục Thuế vàcác Chi cục Thuế.

Phòng/Bộphận Tài vụ Cục Thuế thực hiện:

 Cungcấp cho Phòng/Bộ phận ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ củacác Chi cục Thuế; đối chiếu và xác nhận số liệu chuyển tiền bán ấn chỉ trong kỳcủa các Chi cục Thuế với Phòng/Bộ phận ấn chỉ.

17.3.Cục Thuế thanh, quyết toán với Tổng cục Thuế

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

-Nhập chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản của Tổng cục, đối với cácloại ấn chỉ do Tổng cục in, phát hành vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Hàng quý chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý liền kề lập Báo cáo quyết toán ấnchỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trìnhhỗ trợ tính số tiền bán ấn chỉ Cục Thuế phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộptrong kỳ, phí phát hành được để lại và Cục Thuế truyền Báo cáo về Tổng cụcThuế.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi Sổ quản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC ).

 Phòng/Bộphận Tài vụ Cục Thuế thực hiện:

-Hàng tháng thực hiện chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản theo dõi tiền bán ấnchỉ của Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15 tháng liền kề.

-Cung cấp cho Phòng/Bộ phận ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế về tài khoản theo dõitiền bán ấn chỉ của Tổng cục Thuế.

17.4.Tổng cục Thuế quyết toán với Cục Thuế

PhòngQuản lý ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế thực hiện:

-Nhập chứng từ chuyển tiền của Cục Thuế vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Đối chiếu Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC ) của quý thanhtoán (Bản in của Cục Thuế) với Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫuBC20/AC ) của quý thanh toán do Cục Thuế truyền lên trong Chương trình Quản lýấn chỉ; nếu khớp đúng thì tiến hành quyết toán. Trường hợp có sai lệch về sốliệu, yêu cầu Cục Thuế kiểm tra và điều chỉnh số liệu trước khi thanh, quyếttoán.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ xác định số tiền bán ấn chỉ Cục Thuế trongquý, số phí phát hành được để lại theo quy định, số tiền bán các loại ấn chỉcòn nợ kỳ trước (nếu có), số tiền bán ấn chỉ đã nộp kỳ này, số tiền bán ấn chỉcòn nợ cuối kỳ quyết toán.

-Phòng Quản lý ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế quyết toán số tiền bánấn chỉ hàng quý với các Cục Thuế theo lịch. Việc quyết toán số tiền bán ấn chỉgiữa Tổng cục Thuế và các Cục Thuế phải được lập thành Biên bản (mẫu BB01/AC ).Biên bản quyết toán số tiền bán ấn chỉ giữa Tổng cục Thuế với Cục Thuế được lậpthành 02 bản; Vụ Tài vụ Quản trị (phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế lưu giữ01 bản; Cục Thuế lưu giữ 01 bản.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ trên mạng máy tính tự động ghi Sổ quản lý ấn chỉbán (mẫu ST11/AC ); hỗ trợ người sử dụng lập Biên bản quyết toán số tiền bán ấnchỉ giữa Tổng cục Thuế và Cục Thuế.

PhòngKế hoạch tài chính/Phòng Tài vụ Tổng cục Thuế thực hiện:

Cungcấp cho Phòng Quản lý ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế về tài khoản theo dõi tiềnbán ấn chỉ của Tổng cục Thuế.

18.Quản lý kho ấn chỉ

18.1.Quản lý tồn kho ấn chỉ

Phòng/Bộphận Ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:

Thủkho xác nhận Phiếu nhập, Phiếu xuất; hóa đơn bán ấn chỉ trong Chương trình Quảnlý ấn chỉ, chương trình hỗ trợ ghi Thẻ kho (mẫu TK01/AC ). Cuối mỗi tháng, Thủkho ấn chỉ và Kế toán ấn chỉ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ sách kế toán vớithẻ kho và thực tế tồn kho theo từng loại ấn chỉ.

18.2.Kiểm kê kho ấn chỉ

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Lập Quyết định kiểm kê kho ấn chỉ trình lãnh đạo cơ quan Thuế phê duyệt. Thànhphần Ban kiểm kê kho ấn chỉ gồm: Lãnh đạo cơ quan Thuế, lãnh đạo Phòng/Đội Hànhchính phụ trách ấn chỉ; đại diện Phòng/Đội Kiểm tra nội bộ, Kế toán ấn chỉ, Thủkho ấn chỉ.

-Thời điểm kiểm kê:

+Kiểm kê định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm.

+ Kiểm kê đột xuất: Thực hiện khi có quyết định của các cơquan có thẩm quyền.

-Trình tự kiểm kê:

+ Khóasổ kế toán: Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ). Chương trình Quảnlý ấn chỉ hỗ trợ in Bảng kiểm kê kho ấn chỉ (mẫu: BC25/AC).

+Thực hiện kiểm kê chi tiết theo từng loại ấn chỉ, ký hiệu ấn chỉ, số lượng ấnchỉ (từ quyển - đến quyển). Đối chiếu số liệu theo sổ sách và số liệu theo kiểmkê trong Bảng kiểm kê kho ấn chỉ (mẫu: BC25/AC ).

+Thực hiện điều chỉnh số liệu nếu có chênh lệch sau khi đã có ý kiến xử lý củalãnh đạo cơ quan Thuế. In bảng kiểm kê ấn chỉ (mẫu: BC25/AC ) sau khi đã điềuchỉnh.

-Biên bản kiểm kê kho, kèm theo Bảng kiểm kê (mẫu: BC25/AC ) được lập đủ số lượngđể giao cho các thành phần tham gia kiểm kê và những người tham gia kiểm kê khophải ký tên trong tất cả các bản Biên bản kiểm kê kho.

18.3.Xử lý kết quả kiểm kê kho

Saukhi kiểm kê kho nếu phát hiện chênh lệch thừa, thiếu ấn chỉ thì phối hợp với cơquan cấp trên để xác định nguyên nhân chênh lệch và xử lý như sau:

+Nếu phát hiện nguyên nhân do nhầm lẫn trong phiếu nhập, phiếu xuất thì lậpphiếu nhập, phiếu xuất điều chỉnh.

+Nếu thừa không rõ nguyên nhân thì tiến hành hủy

+Nếu thiếu không rõ nguyên nhân thì xử lý như mất ấn chỉ.

B.QUẢN LÝ MẪU, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG, THÔNG BÁO ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH, THÔNG BÁO (BÁO CÁO)PHÁT HÀNH ẤN CHỈ TỰ IN, ĐẶT IN, ĐIỆN TỬ CỦA CÁC TỔ CHỨC

I.Quản lý hóa đơn tự in của cơ quan Thuế

1.Tạo mẫu hóa đơn bán ấn chỉ tự in của cơ quan Thuế

PhòngQuản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) và Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế thựchiện:

-Thiết kế mẫu hóa đơn và tạo Hóa đơn bán ấn chỉ tự in, ký hiệu mẫu: 02GTTT3/002trên Chương trình Quản lý hóa đơn để dùng chung cho toàn ngành Thuế.

-Phân mã hóa đơn để xác định ký hiệu hóa đơn theo từng tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính. Mã hóa đơn bán ấn chỉ tự in của Tổng cục Thuếgồm hai ký tự: 00 trước ký hiệu hóa đơn.

- Tổngcục Thuế ban hành Quyết định áp dụng hóa đơn bán ấn chỉ tự in theo quy định tạiĐiều 6, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về hóa đơn vàĐiều 6, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

2. Thông báo phát hành mẫu hóa đơn bán ấn chỉ tự in củacơ quan Thuế

 PhòngQuản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế thực hiện:

-Phân bổ ký hiệu hóa đơn bán ấn chỉ tự in, ký hiệu mẫu 02GTTT3/002 cho Vụ Tài vụQuản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế tại Hà Nội và Đại diện Văn phòngTổng cục Thuế tại tại thành phố Hồ Chí Minh.

- VụTài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế tại Hà Nội sử dụng hóa đơnbán ấn chỉ tự in có ký hiệu AA. Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại tại thànhphố Hồ Chí Minh sử dụng hóa đơn bán ấn chỉ tự in có ký hiệu AB.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

-Phân bổ ký hiệu Hóa đơn bán ấn chỉ tự in, ký hiệu mẫu 02GTTT3/002 cho Văn phòngCục thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc.

-Nguyên tắc phân bổ ký hiệu hóa đơn: Mỗi Chi cục Thuế được sử dụng một hoặc mộtsố ký hiệu hóa đơn nhất định và không thay đổi theo thời gian. Tối đa mỗi kýhiệu hóa đơn có 9.999.999 số, từ số 0000001 đến số 9.999.999.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục thuế thực hiện:

-Thông báo phát hàng hóa đơn bán ấn chỉ tự in (Theo mẫu số 3.6, phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính).

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ lập Sổ Quản lý ấn chỉ (Mẫu: ST10/AC ) của Bộphận Ấn chỉ.

3.Lập Hóa đơn bán ấn chỉ tự in tại cơ quan Thuế

 Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhập các thông tin về người mua hóa đơn (tên, mã số thuế, địa chỉ, tên ngườitrực tiếp mua, số chứng minh nhân dân...) và các thông tin về số lượng hóa đơncác loại sẽ bán cho các tổ chức, cá nhân ( loại hóa đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hóađơn, số thứ tự đầu - cuối, đơn giá bán, thành tiền...) vào Chương trình Quản lýấn chỉ.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ:

+ Intiêu đề của hóa đơn để đóng dấu cơ quan Thuế vào góc trên, bên trên tại vị trítên của cơ quan Thuế trước khi in toàn bộ nội dung.

+Lập và in hóa đơn bán ấn chỉ tự in.

4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bán ấn chỉ tự in củacơ quan Thuế

 Phòng/bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận/nhập các thông tin về hóa đơn bán ấn chỉtự in trong Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC do Bộ phận Ấn chỉ (Kếtoán bán hóa đơn) sử dụng.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ việc phát hiện sai sót các số liệu trênBC26/AC và hỗ trợ ghi Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC ) của Bộ phận Ấn chỉ.

5.Thông báo kết quả hủy hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ) của cơ quanThuế

 Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Hết năm, căn cứ ký hiệu và số lượng Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉthuế) đã thông báo phát hành và số hóa đơn đã sử dụng theo Báo cáo tình hình sửdụng hóa đơn BC26/AC, Bộ phận ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thựchiện việc thông báo hủy số hóa đơn tự in còn lại chưa sử dụng theo mẫu Thôngbáo kết quả hủy hóa đơn, mẫu số TB03/AC (mẫu 3.11, Phụ lục 3 ban hành kèm theoThông tư số 39/2014/TT-BTC ).

-Bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm, Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động xác định 02ký tự quy định năm tạo và phát hành cho các ký hiệu Hóa đơn bán hàng tự in(dùng để bán ấn chỉ thuế) của Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục thuế

II.Quản lý Đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in; Thông báophát hành biên lai phí, lệ phí và Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in

Bộphận tiếp nhận hồ sơ Cục thuế /Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận Đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in (mẫu tại Thôngtư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính); Thông báo phát hành biênlai thu phí, lệ phí tự in, đặt in (mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theoThông tư số 153/2012/TT-BTC) Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (mẫu số3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ); đóng dấu “Ngàynhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày.

-Thời hạn gửi Thông báo phát hành biên laithu phí, lệ phí chậm nhất là 15 ngày trước ngày bắt đầu sử dụng.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

- Nhận Đăng ký sử dụng chứng từ khấutrừ thuế thu nhập cá nhân tự in, Thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí,Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theoThông tư số 39/2014/TT-BTC ); và mẫu chứng từ, biên lai kèm theo từ bộ phận tiếpnhận hồ sơ:

+ Kiểm tra và ra thông báo chấp nhậnhồ sơ đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, trường hợp không đủđiều kiện thì Cục Thuế có văn bản Thông báo nêu rõ lý do không chấp thuận để tổchức biết. Thời hạn thực hiện trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồsơ.

+Kiểm tra thông tin trong Thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí tự in,đặt in. Trường hợp không chấp nhận loại biên lai thu tiền phí, lệ phí của cơquan thu phí, lệ phí thì phải có ý kiến phản hồi bằng văn bản, nêu lý do khôngchấp nhận gửi tới cơ quan thu phí, lệ phí trong thời gian chậm nhất là 7 ngàytrước ngày bắt đầu sử dụng theo Thông báo phát hành của cơ quan thu phí, lệ phí.

+ Căn cứ phương pháp tính thuế giátrị gia tăng, việc đánh giá rủi ro doanh nghiệp… (do Phòng/bộ phận Kê khai vàkế toán thuế, Kiểm tra, Thanh tra… chuyển sang) và các điều kiện để được tự in,đặt in hóa đơn; trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị củatổ chức, doanh nghiệp, Phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế gửi thông báovề việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp (mẫu số 3.15 Phụ lục 3ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ).

-Lưu giữ hồ sơ: Đăng ký tự in chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; Thông báophát hành biên lai thu phí, lệ phí; công văn không chấp thuận việc đăng ký sửdụng chứng từ khấu trừ của cơ quan Thuế.

-Thực hiện hủy bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thunhập cá nhân khi phát hiện tổ chức trả thu nhập đưa chứng từ khấu trừ thuế thunhập cá nhân ra sử dụng nhưng có sai phạm.

III.Quản lý Thông báo (Báo cáo) phát hành ấn chỉ

 Bộ phận tiếp nhận hồ sơCục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

 - Nhận Thông báo phát hàng hóa đơn; Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cánhân; Báo cáophát hành biên lai thu phí,lệ phí (mẫu TB01/AC ) đối với tổ chức ngoài ngành thuế phát hành bằng các hìnhthức gửi qua mạng thông tin điện tử (Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếpnhận); Thông báo (Báo cáo) có mã vạch, Thông báo (Báo cáo) không có mã vạch gửiqua bưu điện; kèm theo ấn chỉ mẫu, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Phòng/Bộphận Ấn chỉ ngay trong ngày.Trườnghợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tíndụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửiThông báo phát hàng hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan Thuế quản lý, đăngký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

 +Mẫu ấn chỉ các đơn vị phát hành phải gửi bản chính trực tiếp hoặc gửi qua bưuđiện tới cơ quan Thuế.

+Thời hạn gửi Thông báo phát hàng hóa đơnđến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 05 ngày trước khi tổ chức bắtđầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký Thông báo pháthành.

+Thời hạn gửi Thông báo phát hành chứng từkhấu trừ đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từngày nhận được thông báo chấp thuận của cơ quan Thuế trực tiếp quản lý.

+Thời hạn gửi Báo cáo phát hành biên laithu phí, lệ phí đến cơ quan Thuế quản lýtrực tiếp chậm nhất là 15 ngày trước ngàybắt đầu sử dụng.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận Thông báo phát hàng hóa đơn; Thôngbáo phát hành chứng từ khấu trừ; Báo cáophát hành biên lai thu phí, lệ phí (mẫu: TB01/AC ) từ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra trạng thái củamã số thuế, tính hợp lệ của Thông báo(Báo cáo) phát hành so với quy định; sosánh giữa mẫu ấn chỉ với các thông tin trong Thông báo (Báo cáo) phát hành.Trường hợp phát hiện các thông tin trong Thôngbáo (Báo cáo) phát hành không đúng theoquy định; phải nêu các sai sót và yêu cầu tổ chức điều chỉnh.

-Đối với thông báo phát hàng hóa đơn:

Căn cứ nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quảnlý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp; Phòng/Bộ phận Ấn chỉ CụcThuế/Chi cục Thuế thực hiện xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hànhđể sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hàng hóa đơn của tổ chức kinhdoanh, doanh nghiệp. Trường hợp thông báo phát hàng hóa đơn với số lượng vượtquá nhu cầu sử dụng hóa đơn từ 3 đến 6 tháng; trong thời hạn 5 ngày làm việc,phòng/bộ phận Ấn chỉ có văn bản thông báo để tổ chức kinh doanh, doanh nghiệpđiều chỉnh giảm thông báo phát hàng hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thông báo phát hànghóa đơn tự in, đặt in lần đầu; phòng/bộ phận Ấn chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóađơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh, địa bàn, quymô… tương tự để xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành sử dụng từ 3đến 6 tháng tại Thông báo phát hàng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanhnghiệp.

-Nhận/nhập thông tin từ Thông báo (Báo cáo) phát hành mới vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chươngtrình hỗ trợ:

+Kiểm tra, phát hiện các sai sót trong Thôngbáo (Báo cáo) phát hành, inthông báo lỗi để yêu cầu tổ chức hoàn chỉnh và gửi lại cho cơ quan Thuế trựctiếp quản lý.

+Nếu đúng Chương trình tự động ghi Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC ).

+Đưa các Thông tin Thông báo phát hàng hóa đơnlên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổngcục Thuế.

-Trường hợp cơ quan phát hiện Thông báo (Báocáo) pháthành của tổ chức có sai sót thì yêu cầutổ chức lập Thông báo (Báo cáo) phát hành mới gửi cơ quan Thuế đề nghị thay thế Thông báo (Báo cáo) phát hành cũ.

-Nhận/nhập Thông báo (Báo cáo) phát hành mới vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗtrợ người sử dụng ghi thông tin Thông báo (Báocáo) pháthànhmới vào Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫuST10/AC ) thay thế thông tin Thông báo (Báocáo) pháthành cũ có sai sót và Chương trình Quảnlý ấn chỉ hỗ trợ đưa các Thông tin Thông báo phát hàng hóa đơn lên Trang thôngtin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thaythế thông tin Thông báo phát hàng hóa đơncó sai sót.

- Lưu giữ Thông báo (Báo cáo) phát hành của tổ chức. Trường hợp Thôngbáo, Báo cáo phát hành của tổ chức gửi qua mạng, cơ quan Thuếkhông phải in Thông báo (Báo cáo) phát hành để lưu trữ.

IV.Quản lý hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền

Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hànghóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉtiêu và đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư số 39/2014/TT-BTC .

Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiềnkhi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hàng hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơquan Thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

Bộphận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

 Nhận Thông báo phát hàng hóa đơn in trực tiếp từ máytính tiền (mẫu TB01/AC ) đối với tổ chức ngoài ngành thuế phát hành bằng cáchình thức gửi qua mạng máy tính; Báo cáo có mã vạch, Báo cáo không có mã vạchgửi qua bưu điện; kèm theo ấn chỉ mẫu, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển choPhòng/Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận Thông báo phát hàng hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền; (mẫu: TB01/AC )từ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra trạng thái của mã số thuế, tính hợp lệ củaThông báo phát hành so với quy định; so sánh giữa mẫu ấn chỉ với các thông tintrong Thông báo. Trường hợp phát hiện các thông tin trong Thông báo pháthành không đúng theo quy định; phải nêu các sai sót và yêu cầu tổ chức điềuchỉnh.

- Lưu giữ Thông báo phát hành của tổ chức. Trường hợp Thôngbáo phát hành của tổ chức gửi qua mạng, cơ quan Thuếkhông phải in Thông báo phát hành để lưu giữ.

C.ĐIỀU CHỈNH, ĐIỀU CHUYỂN ẤN CHỈ

1.Điều chỉnh ấn chỉ

1.1.Các trường hợp điều chỉnh

- Kiểmkê kho phát hiện thừa ấn chỉ.

 -Phát hiện sai lệch về loại, ký hiệu hoặc số lượng sau khi nhập, xuất ấn chỉ.

 1.2.Điều chỉnh phiếu nhập/xuất

Phòng/Bộphận Ấn chỉ cơ quan Thuế cấp dưới thực hiện:

-Lập Biên bản điều chỉnh ấn chỉ theo thực tế sai lệch.

- Kếtoán ấn chỉ lập Phiếu xuất ấn chỉ điều chỉnh trong chương trình Quản lý ấn chỉxuất trả cơ quan Thuế cấp trên số ấn chỉ trong phiếu xuất có nhưng thực tếkhông có; in Phiếu xuất chuyển thủ kho.

- Kếtoán ấn chỉ căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ điều chỉnh của cơ quan Thuế cấp trên, lậpPhiếu nhập ấn chỉ điều chỉnh.

Chươngtrình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu điều chỉnh ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

Phòng/Bộphận Ấn chỉ cơ quan Thuế cấp trên thực hiện:

- Căn cứ Biên bản kiểm kê phát hiện thừa được lãnh đạo cơquan Thuế phê duyệt.

-Căn cứ Hồ sơ điều chỉnh của cơ quan Thuế cấp dưới (Biên bản điều chỉnh và phiếuxuất điều chỉnh); kế toán xác định số ấn chỉ sai lệch liên quan đến các đơn vịđể thực hiện điều chỉnh:

+Lập phiếu nhập ấn chỉ điều chỉnh (mẫu: CTT23/AC ) trong Chương trình Quản lý ấnchỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in phiếu nhậpchuyển thủ kho.

+Lập Phiếu xuất ấn chỉ điều chỉnh để xuất số ấn chỉ hiện đang có tại cơ quanThuế nhưng trong Phiếu xuất ấn chỉ liên quan trước đây không có.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST 11AC) nếu điều chỉnh ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

1.3.Điều chỉnh hóa đơn bán ấn chỉ lập sai

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/ Chi cục Thuế thực hiện:

Trườnghợp phát hiện sai lệch về loại, ký hiệu hoặc số lượng sau khi bán ấn chỉ cho Bộphận ấn chỉ hoặc đã bán cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua ấn chỉ:

-Căn cứ biên bản điều chỉnh, xóa bỏ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ) đã lậpđể lập hóa đơn bán hàng mới thay thế hóa đơn đã xóa bỏ tương ứng với loại, kýhiệu, số lượng, giá bán ấn chỉ điều chỉnh cho các tổ chức, cá nhân.

Chươngtrình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ:

+Đánh dấu xóa bỏ hóa đơn lập sai và lập hóa đơn thay thế.

+Ghi Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu: ST10/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

2.Điều chuyển ấn chỉ

2.1.Các trường hợp điều chuyển

-Điều chuyển ấn chỉ từ cơ quan Thuế còn tồn kho nhiều sang cơ quan Thuế còn tồnkho ít.

-Điều chuyển ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân từ Chi cục Thuế này quản lý sangChi cục Thuế khác, từ Cục Thuế quản lý chuyển Chi cục Thuế quản lý và ngượclại.

-Điều chuyển do điều chỉnh địa bàn hành chính theo quyết định của Chính phủ.

2.2.Điều chuyển ấn chỉ do cơ quan Thuế phát hành

2.2.1Điều chuyển ấn chỉ giữa các cơ quan Thuế trong nội tỉnh, thành phố.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ cơ quan Thuế cấp dưới bị điều chuyển thực hiện:

- Cơquan Thuế cấp dưới có ấn chỉ điều chuyển (căn cứ Biên bản bàn giao hoặc Quyếtđịnh điều chuyển của cơ quan Thuế cấp trên), Kế toán ấn chỉ lập Phiếu xuất ấnchỉ nộp lên cơ quan Thuế cấp trên (mẫu CTT24/AC ) trong chương trình Quản lý ấnchỉ, chọn xuất từ kho chính: Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng, giá vốn; inphiếu xuất chuyển thủ kho.

-Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệutrên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thựchiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trong chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhậnphiếu xuất kho.

-Những người liên quan đến việc xuất kho ấn chỉ điều chuyển phải ký vào Phiếuxuất ấn chỉ điều chuyển. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2,người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu điều chuyển ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

Phòng/Bộphận Ấn chỉ cơ quan Thuế cấp trên thực hiện:

-Căn cứ phiếu xuất ấn chỉ của Chi cục Thuế điều chuyển (mẫu CTT24/AC), lập Phiếunhập (mẫu CTT23/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ, chọn nhập kho chính: Chitiết theo loại, ký hiệu, số lượng, giá vốn; in phiếu nhập chuyển thủ kho.

-Lập Phiếu xuất ấn chỉ chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng, giá vốn ấn chỉ từkho chính số ấn chỉ liên quan đến việc điều chuyển cho cơ quan Thuế cấp dướiđược điều chuyển.

-Những người liên quan đến việc nhập kho, xuất kho số ấn chỉ điều chuyển mặc dùkhông phải nhập, xuất kho thực tế nhưng vẫn phải ký xác nhận trên các Phiếunhập, Phiếu xuất ấn chỉ điều chuyển. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉgiữ liên 2, người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu điều chuyển ấn chỉ bán;

+ Thẻkho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

Phòng/Bộphận Ấn chỉ cơ quan Thuế nhận điều chuyển thực hiện:

- Cơquan Thuế nhận ấn chỉ điều chuyển, kế toán lập Phiếu nhập trong Chương trìnhQuản lý ấn chỉ: chọn nhập kho chính; Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng, giávốn; in phiếu nhập chuyển thủ kho.

-Những người liên quan đến việc nhập kho ấn chỉ điều chuyển phải ký vào Phiếunhập ấn chỉ điều chuyển. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2,người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu điều chuyển ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC ).

2.2.2.Điều chuyển ấn chỉ từ Cục Thuế lên Tổng cục Thuế

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

-Căn cứ yêu cầu điều chuyển ấn chỉ của Tổng cục Thuế, Phòng/Bộ phận Ấn chỉ CụcThuế có ấn chỉ điều chuyển lập Phiếu xuất ấn chỉ nộp lên cơ quan Thuế cấp trên(mẫu CTT24/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, sốlượng, số thứ tự, giá vốn, in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn xuấttừ kho chính.

-Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệutrên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thựchiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhậnphiếu xuất kho.

-Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất,thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉliên 2.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫuST12/AC); ghi thêm Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếu là ấn chỉbán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

PhòngQuản lý Ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế thực hiện:

-Căn cứ phiếu xuất ấn chỉ của Cục Thuế (mẫu CTT24/AC), lập phiếu nhập ấn chỉ(mẫu CTT23/AC ) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, sốlượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn nhậpkho chính.

-Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệutrên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thựchiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhậnphiếu nhập kho.

-Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập, thủ kholưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhậpkho.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ ghi Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫuST12/AC); ghi thêm Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếu là ấn chỉbán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

2.2.3.Điều chuyển ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân do thay đổi cơ quan Thuế nội tỉnh,thành phố quản lý

Bộphận Ấn chỉ nơi tổ chức, cá nhân chuyển đi thực hiện:

-Nhận/nhập các loại báo cáo của tổ chức, cá nhân chuyển đi vào Chương trình Quảnlý ấn chỉ:

+Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC ; BC26a/AC);

+Báo cáo tình hình sử dụng biên lai lai phí, lệ phí (mẫu: BC7/AC);

+Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC )

+Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (nếu có);

+Bảng kê ấn chỉ đăng ký tiếp tục sử dụng (mẫu: BK04/AC ).

 - Kế toán lập Phiếu nhậptrong Chương trình Quản lý ấn chỉ để thu hồi số ấn chỉ chưa sử dụng; Bảng kê ấnchỉ đăng ký tiếp tục sử dụng nơi chuyển đến của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quanThuế quản lý vào kho theo dõi riêng.

- Kếtoán lập Phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉsố ấn chỉ của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế quản lý từ kho theo dõiriêng nộp lên Cục Thuế.

-Những người liên quan đến việc nhập, xuất kho ấn chỉ phải ký vào Phiếu nhập,xuất ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận,giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

-Nhập các loại báo cáo của các tổ chức, cá nhân do Cục Thuế quản lý, nay chuyểnChi cục Thuế quản lý vào Chương trình quản lý ấn chỉ:

+Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC ; BC26a/AC);

+Báo cáo sử dụng biên lai phí, lệ phí (mẫu: BC7/AC);

+Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC )

+Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (nếu có);

+Bảng kê ấn chỉ đăng ký tiếp tục sử dụng (mẫu: BK04/AC ).

- Kếtoán lập Phiếu nhập trong Chương trình Quản lý ấn chỉđể thu hồi số ấn chỉ của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế quản lý: Chi tiếttheo loại, ký hiệu, số lượng vào kho theo dõi riêng; in 3 liên chuyển thủ kho.

- Kếtoán lập Phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ:Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng ấn chỉ của tổ chức, cá nhân chuyển cơquan Thuế quản lý từ kho theo dõi riêng cho Chi cục Thuế nơi tổ chức chuyểnđến.

-Những người liên quan đến việc nhập, xuất kho ấn chỉ phải ký vào Phiếu nhập,xuất ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận,giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

Bộphận Ấn chỉ Chi cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân chuyển đến thực hiện:

-Căn cứ Phiếu xuất của Cục Thuế kế toán lập Phiếu nhập trong Chương trình Quảnlý ấn chỉ: Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng ấn chỉ vào kho theo dõi riêng;in 3 liên Phiếu nhập chuyển thủ kho.

- Kếtoán lập Phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết theo loại, kýhiệu, số lượng ấn chỉ cho tổ chức, cá nhân chuyển đến cơ quan Thuế quản lý từkho theo dõi riêng; in 3 liên phiếu xuất chuyển thủ kho.

-Những người liên quan đến việc nhập, xuất kho ấn chỉ phải ký vào Phiếu nhập,xuất ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận,giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

2.2.4.Điều chuyển ấn chỉ của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phốkhác quản lý

-Hóa đơn của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố khác quản lýthực hiện thanh, quyết toán và hủy số hóa đơn còn lại theo quy định.

-Biên lai thuế của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố khácquản lý thực hiện thanh, quyết toán nộp lại cho cơ quan Thuế nơi cấp biên lai.

-Biên lai thu phí, lệ phí của tổ chức chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố khácquản lý thực hiện thanh quyết toán, hủy số biên lai còn lại theo quy định tạiThông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in,phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngânsách nhà nước.

- Kếtoán ấn chỉ lập phiếu nhập trong Chương trình quản lý ấn chỉ số Biên lai thuếcủa tổ chức, cá nhân nộp lại vào kho chờ hủy; nhập/nhận Thông báo kết quả hủyấn chỉ vào Chương trình quản lý ấn chỉ.

-Chương trình hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC );

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

2.3.Quản lý ấn chỉ do đơn vị ngoài ngành thuế phát hành chuyển cơ quan Thuế quảnlý.

2.3.1Quản lý ấn chỉ do đơn vị phát hành chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố quản lýcó nhu cầu tiếp tục sử dụng ấn chỉ đã phát hành

Bộphận tiếp nhận hồ sơ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đi thực hiện:

-Nhận Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thuphí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC,BC26a/AC) và Bảng kê biên lai còn tồn đăng ký sử dụng tiếp (mẫu: BK04/AC); Bảngkê chi tiết hóa đơn của tổ chức đến thời điểm quyết toán hóa đơn (mẫu số 3.12phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ).

- Đóngdấu “ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đi thực hiện:

-Nhận/nhập Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên laithu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC,BC26a/AC) và Bảng kê biên lai còn tồn đăng ký sử dụng tiếp (mẫu: BK04/AC ).

-Nhận/nhập Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chức đến thời điểm quyết toán hóa đơn(mẫu số 3.12 phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ) vào Chươngtrình Quản lý ấn chỉ và truyền lên trang thông tin điện tử ngành Thuế và trangthông tin điện tử Tổng cục Thuế.

-Trường hợp đơn vị gửi qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấnchỉ hỗ trợ tiếp nhận.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng:

+Ghi Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC );

+Phát hiện các sai sót liên quan tới việc phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ; inthông báo yêu cầu đơn vị sử dụng ấn chỉ kiểm tra và lập lại báo cáo mới thaythế báo cáo cũ.

+Điều chỉnh giảm thông báo phát hành biên lai bằng đúng Bảng kê chi tiết số biênlai còn tồn đăng ký sử dụng tiếp.

+Điều chỉnh giảm số tồn hóa đơn bằng đúng Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chứcđến thời điểm quyết toán hóa đơn (mẫu số 3.12 phụ lục 3 ban hành kèm theo Thôngtư 39/2014/TT-BTC ).

Bộphận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế nơi chuyển đến thực hiện:

-Nhận Thông báo phát hành chứng từ khấutrừ thuế thu nhập cá nhân; Báo cáopháthành biên lai thu phí, lệ phí (mẫu TB01/AC ) đối với đơn vị ngoài ngành thuế pháthành, kèmtheo ấn chỉ mẫu, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Phòng/Bộ phận Ấn chỉ ngaytrong ngày.

-Nhận Thông báo điều chỉnh thông tin tạiThông báo phát hàng hóa đơn và bảng kê hóa đơn chưa sử dụng của Tổ chức chuyểnđịa điểm kinh doanh (mẫu 3.10 và 3.13 phụ lục 3 Ban hành kèm theo Thông tư39/2014/TT-BTC ).

 Phòng/Bộphận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đến thực hiện:

-Nhập/nhận Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; Báo cáophát hành biên lai thu phí, lệ phí (mẫu TB01/AC ) vàoChương trình Quản lý ấn chỉ.

-Nhập/nhận Thông báo điều chỉnh thông tintại Thông báo phát hàng hóa đơn và bảng kê hóa đơn chưa sử dụng của Tổ chứcchuyển địa điểm kinh doanh (mẫu 3.10 và 3.13 phụ lục 3 Ban hành kèm theo Thôngtư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính) vào Chương trình Quản lý ấnchỉ. Chương trình hỗ trợ đưa thông tin lên trang thông tin điện tử ngành thuếvà trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế.

 2.3.2 Quản lý ấn chỉ do đơn vị phát hành chuyển cơquan Thuế tỉnh, thành phố quản lý không có nhu cầu tiếp tục sử dụng ấn chỉ đãphát hành

- Hóađơn, Biên lai do đơn vị đặt in, tự in đã phát hành khi chuyển cơ quan Thuếtỉnh, thành phố quản lý; đơn vị thực hiện lập các loại báo cáo và gửi cơ quanThuế trực tiếp quản lý:

+ Báocáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC , BC26a/AC);

+Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu: CTT25/AC );

+Báo cáo sử dụng biên lai phí, lệ phí (mẫu: BC7/AC);

-Hủy số hóa đơn, biên lai còn tồn khi đơn vị đặt in, tự in đã phát hành khichuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố quản lý và Thông báo kết quả hủy ấn chỉ(mẫu: TB03/AC - nếu có);

 - Thời kỳ lập các loại báocáo trên là từ kỳ báo cáo trước đến thời điểm chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thànhphố quản lý.

Bộphận tiếp nhận hồ sơ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đi thực hiện:

-Nhận Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thuphí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC,BC26a/AC) và Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC ) nếu có.

-Đóng dấu “ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đi thực hiện:

-Nhận, nhập Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên laithu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC,BC26a/AC) và Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC ) của các tổ chức vàoChương trình Quản lý ấn chỉ.

-Trường hợp đơn vị gửi Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sửdụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn(mẫu: BC26/AC, BC26a/AC) và Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC ) quamạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng ghi:

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC );

+Phát hiện các sai sót liên quan tới việc in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ;in thông báo yêu cầu đơn vị sử dụng ấn chỉ kiểm tra và lập lại báo cáo mới thaythế báo cáo cũ.

D.HUỶ ẤN CHỈ TẠI CƠ QUAN THUẾ

1.Thông báo ấn chỉ không còn giá trị sử dụng

Phòng/Bộphận ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:

Cơquan Thuế phải thông báo những loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng cho cơquan Thuế cấp dưới; các loại hóa đơn, biên lai không còn giá trị sử dụng để tổchức, cá nhân thu thực hiện:

-Nộp lại cho cơ quan Thuế các loại biên lai thu thuế còn nguyên quyển.

-Các loại hóa đơn hủy theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

-Các loại biên lai thu phí, lệ phí hủy theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chínhhướng dẫn việc in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệphí thuộc ngân sách nhà nước.

2.Các trường hợp ấn chỉ được hủy

- Ấnchỉ còn tồn trong kho của cơ quan Thuế nhưng không còn giá trị sử dụng do thayđổi mẫu, thay đổi các chỉ tiêu trong mẫu hoặc do hư hỏng vì mối mọt, ẩm ướt...

-Báo soát, liên lưu chứng từ hết thời hạn lưu trữ theo quy định.

3.Phân cấp hủy ấn chỉ

-Hóa đơn, Biên lai còn nguyên quyển nhưng không còn giá trị sử dụng; tem rượu,tem thuốc lá không còn giá trị sử dụng, Chi cục Thuế nộp về Cục Thuế để hủy tậptrung tại Văn phòng Cục Thuế.

-Tổng cục Thuế tổ chức việc hủy số ấn chỉ không còn giá trị sử dụng còn tồntrong kho của Tổng cục Thuế.

-Cục Thuế tổ chức việc hủy số ấn chỉ không còn giá trị sử dụng còn tồn trong khocủa Cục Thuế.

-Chi cục Thuế tổ chức việc hủy liên lưu, báo soát, sổ sách chứng từ báo cáo kếtoán hết thời hạn lưu trữ.

4.Hồ sơ hủy ấn chỉ

Phòng/Bộphận ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:

- Cóvăn bản và Bảng kê chi tiết ký hiệu, số lượng, số thứ tự của từng loại ấn chỉcần hủy báo cáo cơ quan Thuế cấp trên đăng ký hủy tại đơn vị. Chương trình Quảnlý ấn chỉ hỗ trợ lập Bảng kê ấn chỉ cần hủy (mẫu: BK04/AC ).

-Khi có văn bản chấp thuận hủy ấn chỉ của cơ quan Thuế cấp trên; trình lãnh đạocơ quan Thuế ký Quyết định thành lập Hội đồng hủy ấn chỉ. Thành phần Hội đồnghủy ấn chỉ gồm:

+Lãnh đạo cơ quan Thuế, phụ trách Phòng/Bộ phận ấn chỉ, đại diện phòng/Đội Kiểmtra nội bộ; Kê khai Kế toán thuế (nếu hủy báo soát), Kế toán ấn chỉ, Thủ kho ấnchỉ.

+Mời đại diện cơ quan Công an, cơ quan Tài chính cùng cấp đến chứng kiến việcthanh hủy ấn chỉ. Trường hợp hủy Liên lưu, Báo soát, sổ sách, chứng từ, báo cáokế toán hết thời hạn lưu trữ chỉ mời đại diện cơ quan Tài chính cùng cấp đếnchứng kiến việc thanh hủy.

-Hội đồng hủy ấn chỉ kiểm tra, đối chiếu giữa Bảng kê chi tiết với thực tế; nếucó sai lệch, phải xác định nguyên nhân và báo cáo xin ý kiến lãnh đạo cơ quanThuế xử lý trước khi tiến hành hủy.

5. Tổ chức hủy ấn chỉ

Cơquan Thuế các cấp thực hiện:

-Phương pháp hủy ấn chỉ: Hội đồng hủy thực hiện hủy theo một trong hai cách:

+Đốt toàn bộ số ấn chỉ cần hủy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hộiđồng thanh hủy.

+Cắt, xé từng tờ ấn chỉ cần hủy thành nhiều phần trước khi bán hoặc ngâm trongcác bể hóa chất xử lý nguyên liệu của các cơ sở sản xuất giấy dưới sự giám sátcủa các thành viên trong Hội đồng thanh hủy.

-Lập Biên bản thanh hủy kèm Bảng kê chi tiết các loại ấn chỉ thực hủy để lưutrữ, gửi cho các cơ quan có đại diện là thành viên tham gia Hội đồng thanh hủyấn chỉ và báo cáo cơ quan Thuế cấp trên.

6.Thông báo kết quả hủy ấn chỉ

Phòng/bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhập các thông tin của ấn chỉ đã hủy vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chươngtrình hỗ trợ lập Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC ).

- InThông báo kết quả hủy ấn chỉ trình lãnh đạo cơ quan Thuế ký duyệt; nội dungThông báo kết quả hủy ấn chỉ gồm: Loại ấn chỉ, ký hiệu mẫu, ký hiệu ấn chỉ, sốlượng, số thứ tự của ấn chỉ đã hủy, lý do hủy.

 -Nhập ngày Thông báo kết quả hủy ấn chỉ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, Chươngtrình hỗ trợ người sử dụng đưa nội dung của Thông báo kết quả hủy hóa đơn lênTrang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế.

Bộphận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục thuế thực hiện:

Thôngbáo kết quả hủy ấn chỉ phải gửi cơ quan Thuế cấp trên trong thời hạn 10 ngàylàm việc kể từ ngày ký Thông báo kết quả hủy.

E.QUẢN LÝ BÁO CÁO SỬ DỤNG; MẤT, CHÁY, HỎNG

 VIPHẠM VỀ QUẢN LÝ ẤN CHỈ VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ

1.Quản lý Báo cáo sử dụng ấn chỉ

Bộphận tiếp nhận hồ sơ Chi cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:

-Nhận Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC ); Báo cáo sử dụng biên lai thuphí, lệ phí (mẫu BC7/AC).

-Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC ; BC26a/AC), trong đó:

+ Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý của các tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (kể cảtrong kỳ không sử dụng hóa đơn).

+ Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theotháng đối với các doanhnghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi viphạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi rocao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan Thuế theo hướng dẫn tại Điều 11Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

(Trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơntheo tháng thì doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơntheo quý.)

+Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng (mẫu BC26a/AC) đối với Hóađơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơnthu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vậntải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tàichính.

+Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng (mẫu BC26a/AC) đối với cácđơn vị bán hàng dự trữ quốc gia.

-Đóng dấu “ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:

-Nhận Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC ); Báo cáo sử dụng biên lai thuphí, lệ phí thuế (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC;BC26a/AC) của các tổ chức, cá nhân do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển tới.

-Trường hợp đơn vị gửi Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC ); Báo cáo sửdụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn(mẫu: BC26/AC; BC26a/AC) qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấnchỉ hỗ trợ tiếp nhận.

-Trường hợp nếu phát hiện sai sót thì thông báo lại ngay cho tổ chức, cá nhân đểlập báo cáo mới thay thế báo cáo cũ gửi cơ quan Thuế.

-Đối với doanh nghiệp mới thành lập nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theotháng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập. Hết thời hạn trên,phòng/bộ phận Ấn chỉ phối hợp với các phòng/bộ phận có liên quan (phòng/bộ phậnKê khai và kế toán thuế, Kiểm tra, Thanh tra…); căn cứ việc báo cáo tình hìnhsử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyểnsang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báocủa cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theotháng.

Nhậpthông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quývào chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Sau khi nộp Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC ); Báo cáo sử dụng biên laithu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC;BC26a/AC) cho cơ quan Thuế, nếu tổ chức, cá nhân phát hiện có sai sót, lập báocáo mới thay thế báo cáo cũ gửi cơ quan Thuế.

-Nhận/nhập Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC ); Báo cáo sử dụng biên laithu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC;BC26a/AC) của đơn vị, cá nhân vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng ghi:

+ SổQuản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC );

+Bảng kê tình trạng nộp báo cáo sử dụng ấn chỉ (mẫu: BK 05/AC ).

2.Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ và xử lý

2.1.Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ tại kho ấn chỉ cơ quan Thuế

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

- Pháthiện mất, cháy, hỏng ấn chỉ trong kho ấn chỉ của cơ quan Thuế, thủ kho phải báocáo lãnh đạo cơ quan Thuế. Trong vòng 05 ngày, Thủ kho ấn chỉ lập Báo cáo số ấnchỉ bị mất, cháy, hỏng (mẫu: BC 21/AC ).

-Cán bộ quản lý ấn chỉ phải nhập Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC )vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, chương trình hỗ trợ người sử dụng in đượcThông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC 22/AC ) trình lãnh đạo cơ quan Thuế phêduyệt. Nhập số, ngày của Thông báo mất, cháy, hỏng vào Chương trình quản lý ấnchỉ và truyền thông tin các hóa đơn bị mất, cháy, hỏng lên Trang Thông tin điệntử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế.

-Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi xảy ra mất, cháy, hỏng ấn chỉ trong kho ấnchỉ, cơ quan Thuế phải lập Biên bản vi phạm hành chính và trong thời hạn 07ngày tiếp theo phải trình lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành Quyết định xử lý theoquy định.

-Nhập quyết định xử lý vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi:

+ SổQuản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu: ST21/AC );

+ SổQuản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC );

+ SổQuản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC ) nếu mất ấn chỉ bán;

+Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).

Bộphận tiếp nhận hồ sơ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Trườnghợp Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ tại kho của Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chicục Thuế chưa đưa lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tinđiện tử Tổng cục Thuế thì phải gửi Tổng cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thànhphố; Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ tại kho của Chi cục Thuế phải gửi CụcThuế và các Chi cục Thuế trong tỉnh, thành phố. Thời hạn gửi Thông báo mất,cháy, hỏng ấn chỉ là 07 ngày làm việc kể từ ngày ký Thông báo mất, cháy, hỏngấn chỉ.

2.2.Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ tại các tổ chức, cá nhân

Bộphận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

NhậnBáo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC ) do tổ chức, cá nhân sử dụng ấnchỉ gửi đến, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ(mẫu: BC21/AC ) cho Bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC ) của tổ chức, cá nhân sử dụngdo Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế gửi đến; nhập Báo cáo mất, cháy,hỏng ấn chỉ vào chương trình Quản lý ấn chỉ. Trường hợp tổ chức, cá nhân gửiBáo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quảnlý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận.

-Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ, cơquan Thuế phải lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ và trìnhlãnh đạo cơ quan Thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩmquyền.

+Phòng/Bộ phận Thanh tra, Kiểm tra phát hiện mất, cháy, hỏng ấn chỉ thì Phòng/Bộphận Thanh tra, Kiểm tra lập Biên bản vi phạm hành chính và tham mưu lãnh đạocơ quan Thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

+Các trường hợp mất, cháy, hỏng ấn chỉ còn lai do Phòng/Bộ phận Ấn chỉ lập Biênbản vi phạm hành chính và tham mưu lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành Quyết định xửphạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

- InThông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC22/AC ), trình lãnh đạo cơ quan Thuế kýduyệt. Nhập số, ngày của Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ vào Chương trình quảnlý ấn chỉ và truyền thông tin các hóa đơn bị mất, cháy, hỏng lên trang Thôngtin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế.

-Nhập Quyết định xử phạt vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợghi Sổ Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu: ST21/AC ).

Bộphận Hành chính Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Trường hợp Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ của tổ chức, cá nhân, Cục Thuế, Chicục Thuế chưa đưa lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tinđiện tử Tổng cục Thuế thì phải gửi Tổng cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thànhphố; Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ của Chi cục Thuế phải gửi Cục Thuế và cácChi cục Thuế trong tỉnh, thành phố. Thời hạn gửi Thông báo mất, cháy, hỏng ấnchỉ là 07 ngày làm việc kể từ ngày ký Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ.

-Chuyển ngay Quyết định xử phạt vi phạm hành chính chocác tổ chức, cá nhân vi phạm.

2.3.Quản lý vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý

Phòng/Bộphận Thanh tra, Kiểm tra, Ấn chỉ Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện:

-Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính (mẫu: BB02/AC) trong lĩnh vực ấn chỉ và cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan; trong 07 ngày kể từ ngày lập biên bảntổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ, Phòng/Bộ phận Thanhtra, Kiểm tra, Ấn chỉ thuế tham mưu thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định xửphạt theo quy định.Đối với vụ việc có nhiều tìnhtiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộctrường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật Xửlý vi phạm hành chính thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kểtừ ngày lập biên bản (Điều 66-LXLVPHC).

-Chuyển Biên bản và Quyết định xử lý hành vi vi phạmhành chính trong lĩnh vực ấn chỉ đến Phòng/Bộ phận ấn chỉ.

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ do Phòng/Bộ phận Thanhtra, Kiểm tra thuế và Ấn chỉ chuyển đến vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Nhập Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ đối với các tổchức, cá nhân vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ ghi Sổ quảnlý vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu: ST22/AC ).

G.QUẢN LÝ ẤN CHỈ KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

1.Ấn chỉ không còn giá trị sử dụng gồm:

- Ấnchỉ của các tổ chức, cá nhân đã Thông báo mất, cháy, hỏng;

- Ấnchỉ của các tổ chức, cá nhân đã Thông báo kết quả hủy;

- Ấnchỉ của các tổ chức, cá nhân đã Thông báo xóa bỏ;

- Ấnchỉ của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã sốthuế);

- Ấnchỉ không còn giá trị sử dụng trong thời gian quyết định cưỡng chế thuế đang cóhiệu lực (đối với việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thông báo hóa đơn khôngcòn giá trị sử dụng);

- Ấnchỉ của các tổ chức, cá nhân bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo;

- Ấnchỉ của các tổ chức, cá nhân cho, bán;

- Ấnchỉ của các tổ chức, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơquan Thuế;

- Ấnchỉ do cơ quan chức năng Thông báo không còn giá trị sử dụng.

Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính Thuế Cục Thuế/Chi cụcThuế thực hiện:

-Nhận Thông báo của các tổ chức, cá nhân gửi tới cơ quan Thuế ấn chỉ không tiếptục sử dụng: Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC); Thông báo kết quả hủyấn chỉ (mẫu: TB03/AC );

-Nhận Thông báo của Phòng/bộ phận Thanh tra/kiểm tra thuộc Cục Thuế/Chi cục Thuếvề ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo; Ấn chỉ củacác tổ chức, cá nhân cho, bán; Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân không còn giátrị sử dụng…;

-Nhận Thông báo của Phòng/bộ phận quản lý nợ thuộc Cục Thuế/Chi cục Thuế về ấnchỉ không còn giá trị sử dụng trong thời gian thực hiện cưỡng chế thuế.

-Nhận Thông báo của cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chínhphủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) về việcdoanh nghiệp có hành vi trốn thuế, gian lận thuế, thực hiện:

+Chuyển Phòng/Bộ phận kiểm tra, thanh tra Cục Thuế/Chi cục Thuế để thực hiện, ràsoát, ban hành văn bản thông báo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quyđịnh.

+Nhận Thông báo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của Phòng/Bộ phận kiểm tra,thanh tra Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển sang.

-Đóng dấu “Ngày nhận” theo quy định và chuyển cho Bộ phận ấn chỉ ngay trongngày.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhập/nhận chi tiết theo từng ký hiệu mẫu; ký hiệu; số ấn chỉ tại các báo cáonêu trên vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Chương trình hỗ trợ người sử dụng:

+Ghi Sổ Quản lý ấn chỉ không còn giá trị sử dụng (mẫu: ST26/AC ); truyền lên cơquan Thuế cấp trên.

+Đưa lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế và Trang thông tin điện tử Tổng cụcThuế những hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

2. Quản lý hóa đơn của tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thuế theo quyđịnh tại Thông tư số 215/2013/TT-BTC

Phòng/Bộphận Quản lý nợ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện.

- Ra quyết định về việc ápdụng biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với tổchức, cá nhân bị cưỡng chế thuế (Mẫu: 07/CC ban hành theo Thông tư số215/2013/TT-BTC )

- Thông báo hóa đơn không còngiá trị sử dụng (Mẫu: 08/CC ban hành theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC ).

- Thông báo chấm dứt việc thựchiện biện pháp cưỡng chế khi đối tượng bị cưỡng chế nộp đủ số tiền thuế nợ,tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước kèm theo thông báohóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng (mẫu số 09/CC ban hành theo Thông tư số215/2013/TT-BTC ).

- Chuyển Quyết định, Thông báocho phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế trong ngày Quyết định cưỡng chếcó hiệu lực.

Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện

- Nhận được Quyết định, thôngbáo hóa đơn không còn giá trị sử dụng; nhậpngay vào Chương trình Quản lý ấn chỉ các chỉ tiêu liên quan đến số hóa đơnkhông còn giá trị sử dụng.

- Trong thời gian thực hiện biện pháp cưỡng chế, không tiếpnhận hồ sơ thông báo phát hàng hóa đơn của tổ chức đang bị cưỡng chế.

- Khi nhận được Thôngbáo khôi phục hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng; nhập ngay vào Chương trìnhQuản lý ấn chỉ các chỉ tiêu liên quan đến số hóa đơn được khôi phục tiếp tục cógiá trị sử dụng.

Chương trình hỗ trợ người sử dụng:

+Ghi Sổ hóa đơn không còn giá trị sử dụng (mẫu: ST26/AC );

+Đưa nội dung Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và hóa đơn được khôiphục lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế và Trang thông tin điện tử Tổng cụcThuế.

H.QUẢN LÝ BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC NHẬN IN ẤN CHỈ; CUNG CẤP PHẦN MỀM TỰ IN ẤN CHỈ;CUNG CẤP GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

1.Quản lý báo cáo của các tổ chức nhận in ấn chỉ, cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ,cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

Bộphận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận Báo cáo về việc nhận in ấn chỉ, cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, cung cấpgiải pháp hóa đơn điện tử (mẫu: BC01/AC ) của các tổ chức.

-Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận Ấn chỉ.

Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhận/nhập Báo cáo về việc nhận in ấn chỉ, cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, cungcấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫu: BC01/AC ) vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.

-Trường hợp đơn vị gửi qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấnchỉ hỗ trợ tiếp nhận.

-Kiểm tra các Báo cáo, nếu phát hiện sai sót thì thông báo để đơn vị lập báo cáomới thay thế báo cáo cũ để nộp cơ quan Thuế:

+Báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, cung cấp giải pháp phần mềm hóađơn điện tử (mẫu: BC01/AC ) chỉ phải lập từ cột 1 đến cột 6.

+ Báo cáo về việc nhận in hóa đơn gồm các chỉ tiêu: tên, mã sốthuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, sốlượng hóa đơn đã in (từ số … đến số)cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụlục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính).

+Thời hạn gửi Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in hóa đơn gửitới cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo quý báo cáoQuý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý IIInộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

+Thời hạn gửi Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in Biên lai gửitới cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo quý báo cáoQuý I nộp chậm nhất là ngày 15/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 15/7, quý IIInộp chậm nhất là ngày 15/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 15/01 của năm sau.

Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thìkỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổchức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận inhóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn.

Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuấtkinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thờigian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt độngsản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết quý tùy theo thờiđiểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.

Cơ quan Thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tinđiện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược báo cáo.

- Chươngtrình hỗ trợ:

+Lập danh sách các tổ chức nhận in ấn chỉ;

+Lập danh sách các tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ;

+Lập danh sách các tổ chức cung cấp giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử;

+Phát hiện những sai sót trong báo cáo.

2.Quản lý ấn chỉ đặt in do doanh nghiệp in tự làm thủ tục đặt in

Bộphận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế,Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cụcThuế thực hiện quản lý như đối với hóa đơn đặt in của các tổ chức khác.

I.BÁO CÁO ẤN CHỈ

1.Tổng hợp báo có tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC 27/AC )

Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Chươngtrình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ:

-Chi cục Thuế lập Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC27/AC )truyền lên Cục Thuế.

-Cục Thuế Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC27/AC ) của văn phòngCục Thuế và các Chi cục Thuế, lập và truyền Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụnghóa đơn (mẫu BC27/AC ) lên Tổng cục thuế.

- Kỳbáo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuếchậm nhất là ngày 15 tháng thứ hai quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế tổnghợp lập, truyền và gửi Báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 20 tháng thứhai quý liền kề của kỳ báo cáo.

2.Báo cáo Tổng hợp sử dụng ấn chỉ (mẫu BC8/AC)

Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Chươngtrình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ:

-Chi cục Thuế lập Báo cáo Tổng hợp sử dụng ấn chỉ (mẫu BC8/AC) truyền lên CụcThuế.

-Cục Thuế tổng hợp Báo cáo Tổng hợp sử dụng ấn chỉ (mẫu BC8/AC) của văn phòngCục Thuế và các Chi cục Thuế, lập và truyền Báo cáo Tổng hợp sử dụng ấn chỉ(mẫu BC8/AC) lên Tổng cục thuế.

- Kỳbáo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuếchậm nhất là ngày 15 tháng thứ hai quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế tổng hợplập và truyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 20 tháng thứ hai quýliền kề của kỳ báo cáo.

3.Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC)

Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Trêncơ sở dòng cộng Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ), Chương trìnhQuản lý ấn chỉ hỗ trợ:

-Chi cục thuế lập Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) truyền lên CụcThuế.

-Cục Thuế tổng hợp Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) của văn phòng CụcThuế và các Chi cục Thuế, lập và truyền Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫuBC9/AC) lên Tổng cục thuế.

- Kỳbáo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuếchậm nhất là ngày 15 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập vàtruyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 20 tháng đầu quý liền kề củakỳ báo cáo.

4. Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán (mẫu BC20/AC )

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Trên cơ sở dòng cộng Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ) đối vớicác loại ấn chỉ bán và nhập chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ từ Chi cục Thuế vềCục Thuế vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, Chương trình hỗ trợ Chi cục tính phíphát hành để lại cho Chi cục và lập Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán (mẫu BC20/AC)truyền lên Cục Thuế, in Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán mang về thanh quyết toánvới Cục Thuế.

-Trên cơ sở tổng hợp số tiền bán ấn chỉ tại Văn phòng Cục Thuế và các Chi cụcThuế trực thuộc, Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ Cục Thuế tính phí phát hànhđể lại cho Văn phòng Cục Thuế; lập, truyền Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán (mẫuBC20/AC ) loại ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành lên Tổng cục Thuế, in Báo cáoQuyết toán ấn chỉ bán mang về thanh quyết toán với Tổng cục Thuế.

- Kỳbáo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuếchậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập vàtruyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề củakỳ báo cáo.

5.Báo cáo Tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC23/AC )

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Trêncơ sở Sổ Quản lý mất và kết quả xử lý, Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ:

-Chi cục thuế lập Báo cáo Tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC23/AC ) và truyềnlên Cục Thuế.

-Trên cơ sở Báo cáo Tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC23/AC ) của Văn phòngCục Thuế và các Chi cục Thuế gửi lên, Cục Thuế tổng hợp lập Báo cáo Tổng hợpmất và kết quả xử lý (mẫu BC23/AC ) và truyền lên Tổng cục Thuế.

- Kỳbáo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuếchậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập vàtruyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề củakỳ báo cáo.

6. Báo cáo số vụ vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quảxử lý (mẫu BC24/AC )

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Trêncơ sở Sổ Quản lý vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý, Chương trình Quảnlý ấn chỉ hỗ trợ:

-Chi cục thuế lập Báo cáo số vụ vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫuBC24/AC ) và truyền lên Cục Thuế.

-Cục Thuế tổng hợp Báo cáo số vụ vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫuBC24/AC ) của Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế, lập Báo cáo số vụ vi phạmvề quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu BC24/AC ), truyền lên Tổng cục Thuế.

- Kỳbáo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuếchậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập vàtruyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề củakỳ báo cáo.

7. Báo cáo kết quả kiểm kê kho ấn chỉ

Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Nhập điều chỉnh kết quả kiểm kê vào Chương trình quản lý ấn chỉ (nếu có chênhlệch), Chương trình hỗ trợ in được Bảng kiểm kê kho ấn chỉ (mẫu BC25/AC ), kèmvăn bản báo cáo gửi cơ quan Thuế cấp trên.

- Kỳbáo cáo 06 tháng/lần; thời hạn lập và gửi báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuếchậm nhất là ngày 25 tháng liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập và gửi Báo cáolên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu liền kề của kỳ báo cáo.

K.XÁC MINH, THANH TRA, KIỂM TRA ẤN CHỈ

I.XÁC MINH ẤN CHỈ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHÁT HÀNH

1.Điều kiện để xác minh nguồn gốc ấn chỉ

-Khi đặt in hóa đơn, biên lai, tổ chức và doanh nghiệp nhận in ấn chỉ phải tạoký hiệu riêng để nhận dạng ấn chỉ. Các ký hiệu nhận dạng ấn chỉ do cơ quan Thuếđặt in phải được ghi thành văn bản thống nhất giữa lãnh đạo cơ quan Thuế vàlãnh đạo doanh nghiệp nhận in. Số người được biết các ký hiệu nhận dạng ấn chỉnày do lãnh đạo Cục Thuế quyết định.

- Tổchức có yêu cầu xác minh nguồn gốc ấn chỉ do tổ chức đặt in, tự in phát hànhphải có công văn yêu cầu xác minh ấn chỉ. Nội dung công văn phải ghi rõ: Loạiấn chỉ, ký hiệu mẫu, ký hiệu ấn chỉ, số ấn chỉ và yêu cầu cụ thể về xác minh.

2.Xác minh nguồn gốc ấn chỉ

Bộphận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục thuế thực hiện:

-Nhận công văn yêu cầu xác minh nguồn gốc ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân; Đóngdấu “Ngày nhận” và chuyển Bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày.

 Phòng/Bộphận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Tiếp nhận công văn yêu cầu xác minh ấn chỉ của tổ chức, cá nhân, từ Bộ phậntiếp nhận hồ sơ hành chính chuyển tới.

- Ấnchỉ yêu cầu xác minh là ấn chỉ do cơ quan Thuế phát hành thì:

+Nhập các thông tin về ấn chỉ cần xác minh vào phần ứng dụng tra cứu ấn chỉ.Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ việc xác minh nguồn gốc ấn chỉ.

+Căn cứ các ký hiệu nhận dạng ấn chỉ để xác minh tính thật, giả của ấn chỉ do tổchức, cá nhân yêu cầu.

- Ấnchỉ yêu cầu xác minh là ấn chỉ do đơn vị ngoài ngành thuế phát hành thì có vănbản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vịphát hành ấn chỉ.

-Lập văn bản trả lời yêu cầu xác minh trình lãnh đạo ký duyệt, chuyển Bộ phậnHành chính để chuyển cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

-Thời hạn trả lời xác minh ấn chỉ: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược công văn yêu cầu.

3.Xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ

Bộphận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục thuế thực hiện:

-Nhận công văn yêu cầu xác minh nội dung kinh tế ghi trên ấn chỉ của tổ chức, cánhân gửi tới. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Bộ phận Kiểm tra ngay trong ngày.

Bộphận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

-Căn cứ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu: 01-1/GTGT) vàbảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/2GTGT) hoặc kiểmtra trực tiếp liên lưu hóa đơn do tổ chức, cá nhân lưu giữ tại trụ sở để kiểmtra, đối chiếu, xác định đúng, sai theo yêu cầu; căn cứ Bảng kê biên lai thu(mẫu: 02/BK-BLT ) quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 củaBộ Tài chính hoặc kiểm tra trực tiếp liên lưu biên lai do tổ chức, cá nhân lưugiữ tại trụ sở để kiểm tra, đối chiếu, xác định đúng, sai theo yêu cầu.

-Lập văn bản trả lời yêu cầu xác minh ấn chỉ trình lãnh đạo ký duyệt, chuyển Bộphận Hành chính để chuyển cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

Thờihạn trả lời xác minh ấn chỉ: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượccông văn yêu cầu.

II.KIỂM TRA ẤN CHỈ

1. Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ), Tổng cụcThuế thực hiện:

-Chỉ đạo Cục Thuế hàng năm xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm tra vềấn chỉ theo các nội dung:

+In, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ của người nộp thuế, doanh nghiệp in trênđịa bàn quản lý.

+Kiểm tra Chi cục Thuế về công tác quản lý ấn chỉ.

-Lập kế hoạch và trực tiếp kiểm tra cơ quan Thuế các cấp về công tác quản lý ấnchỉ.

2.Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Bộphận Ấn chỉ phối hợp với Bộ phận kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiệnthu thập thông tin để xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, quảnlý và sử dụng ấn chỉ tại cơ quan Thuế và tại trụ sở người nộp thuế; trình thủtrưởng cơ quan Thuế phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình kiểm trahóa đơn hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Inkết quả gửi các loại báo cáo chậm; báo cáo của tổ chức, cá nhân có nội dung, sốliệu sai lệch so với nội dung, số liệu của cơ quan Thuế quản lý.

-Phân tích rủi ro từ các sai phạm được phát hiện, trình lãnh đạo cơ quan Thuế kếhoạch kiểm tra chi tiết.

-Các sai phạm có tính rủi ro cao, trình lãnh đạo cho tiến hành kiểm tra độtxuất.

-Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụngấn chỉ trên địa bàn quản lý.

3.Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

-Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra Chi cục Thuế về công tác quản lý ấn chỉ vàphối hợp với Phòng Kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra việc tạo, phát hành,quản lý, sử dụng ấn chỉ của cơ quan Thuế cấp dưới, người nộp thuế, hoạt động incủa các doanh nghiệp in thuộc phạm vi quản lý.

-Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành ấn chỉ, tính hợp lệ của ấn chỉthuộc phạm vi quản lý.

-Kiểm tra các Chi cục thuế về công tác quản lý ấn chỉ.

-Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụngấn chỉ trên địa bàn quản lý.

-Hàng năm đánh giá kết quả kiểm tra theo kế hoạch đã lập và báo cáo Tổng cụcThuế trước ngày 01 tháng 02 năm sau.

4.Bộ phận ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:

-Phối hợp với Đội kiểm tra thuế xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm trahoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ của người nộp thuế; hoạtđộng in của các doanh nghiệp in trên địa bàn.

-Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành ấn chỉ, tính hợp lý, hợp lệcủa ấn chỉ thuộc phạm vi quản lý.

-Kiểm tra hoạt động hủy ấn chỉ của người nộp thuế theo quy định của Bộ Tàichính.

-Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụngấn chỉ trên địa bàn quản lý.

-Hàng năm đánh giá kết quả kiểm tra theo kế hoạch đã lập và báo cáo Cục Thuếtrước ngày 20 tháng 01 năm sau.

III.THANH TRA ẤN CHỈ

Phòng/Bộphận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Hàngnăm, Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế, Chi cục Thuế có kế hoạch phối hợp với Phòng/Bộphận Thanh tra tiến hành thanh tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụngấn chỉ của các tổ chức, cá nhân theo quy định; hoạt động in của các doanhnghiệp in trên địa bàn quản lý theo kế hoạch thanh tra của cơ quan Thuế.

PhầnIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướngdẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan Thuế các cấp thực hiện quy trình này; Phối hợpvới Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế trong việc hướng dẫn, hỗ trợ cơ quanThuế các cấp triển khai Quy trình quản lý ấn chỉ trên hệ thống máy tính và xửlý các vướng mắc trong quá trình thực hiện đáp ứng yêu cầu quản lý ấn chỉ theohướng dẫn tại Quy trình này.

2. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra các bộ phận trong cơ quan Thuế thựchiện Quy trình này.

3.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được giải quyết hoặcnghiên cứu để sửa đổi, bổ sung Quy trình quản lý ấn chỉ cho phù hợp./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 1279/QĐ-TCT năm 2014 về Quy trình Quản lý ấn chỉ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hànhQuyết định 1279/QĐ-TCT năm 2014 về Quy trình Quản lý ấn chỉ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hànhQuyết định 1279/QĐ-TCT năm 2014 về Quy trình Quản lý ấn chỉ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành