ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 128/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC THU PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT /BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chínhvà Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký vàphí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thànhphố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Cục Thuế TPHN - Tài chính - Tài nguyên Môi trường vàNhà đất tại Tờ trình số 2933/TTr-CTHN-STC-STNMT &NĐ ngày 09/03/2007 và Liên ngànhCục thuế TPHN - Tài chính - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộpphí

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và đượccơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phảinộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

Điều 2. Mức thu phí

(Mỗi lần cung cấp thông tin theotên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp):

TT

Các trường hợp nộp phí

Mức thu
(đồng/trường hợp)

1

Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

30.000

Điều 3. Đơn vị thu phí

Văn phòng đăng ký đất và nhà thuộcSở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký đất và nhà thuộc Phòng Tài nguyênvà Môi trường của Ủy ban nhân dân quận, huyện; Phòng Tài nguyên và Môi trườngđối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký đất và nhà và Ủy ban nhândân cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện (Các đơnvị thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm khác thực hiện theo quy định tại Thôngtư liên tịch số 03/2007/TTLT /BTC-BTP ngày 10/01/2007).

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêmyết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phươngthức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phícho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiềnphí thu được

Đơn vị thu phí nộp Ngân sách Nhànước 50% và được để lại 50% trên tổng số phí thu được và phải quản lý, sử dụng sốtiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phído Cơ quan thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lýtheo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thànhphố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Kho bạc Nhànước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổchức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP; (Để
- Bộ Tài chính; báo
- Đ/c CT UBND TP; cáo)
- Các đ/c PCT UBND TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu: VT.
(UBND quận, huyện sao gửi Quyết định này đến UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển