ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1281/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 16 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TỈNH BẮC GIANG ĐẾNNĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghịđịnh số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịchvụ môi trường rừng; Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghịđịnh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lýrừng; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020.

Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thônvề việc Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Công văn số 963/TCLN-BTTN ngày 26/6/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thônvề việc góp ý báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh BắcGiang đến năm 2020.

Căn cứ ý kiến kết luận cuộc họpgiao ban Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 120-TB/VPTU ngày 08/8/2013 củaVăn phòng Tỉnh ủy.

Căn cứ Biên bản họp Hội đồngthẩm định báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giangđến năm 2020, ngày 11/06/2013; Báo cáo kết quả thẩm định Quy hoạch bảo tồn vàphát triển rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 của Hội đồng thẩm địnhtỉnh;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 70/TTr-SNN-KL ngày 27/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchbảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với những nộidung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

Quy hoạch ổn định, bảo tồn và pháttriển bền vững hệ thống rừng đặc dụng trên địa bàn, phục hồi hệ sinh thái rừngđặc trưng của vùng Đông Bắc Việt Nam; bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn genđộng thực vật rừng quý hiếm, phục vụ, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái,bảo vệ cảnh quan môi trường và các quần thể di tích lịch sử, danh thắng Tây YênTử.

2. Nội dung quy hoạch

2.1 Xác lập các khu rừng đặcdụng

Quy hoạch ổn định hệ thống rừng đặcdụng tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020 với quy mô 13.379,3 ha, gồm 2 khu:

- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây YênTử: diện tích quy hoạch 12.172,2 ha thuộc địa phận các xã An Lạc, Thanh Luận,Tuấn Mậu, thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động và xã Lục Sơn, huyện Lục Nam. Vớimục tiêu: bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùngĐông Bắc Việt Nam, bảo vệ đa dạng sinh học và các nguồn gen động thực vật rừngquý hiếm, bảo vệ cảnh quan các quần thể di tích, lịch sử, danh thắng Tây YênTử.

- Khu di tích danh thắng và rừngbảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: diện tích quy hoạch 1.207,1 ha thuộc xã Nghĩa Phương,huyện Lục Nam. Với mục tiêu: bảo tồn và phát triển bền vững các giá trị lịchsử, văn hóa, đa dạng sinh học trong khu vực với việc phát triển du lịch sinhthái, giáo dục môi trường góp phần vào chiến lược bảo tồn các di tích văn hóa -lịch sử, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

2.2 Quy hoạch tổ chức quản lýcác khu rừng đặc dụng

- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây YênTử: tăng cường biên chế cho Ban quản lý, kiện toàn bộ máy tổ chức trên cơ sở cơcấu lại các bộ phận, gồm Lãnh đạo Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc: Phòngtổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Khoa học và Hợp tácquốc tế, Phòng bảo tồn, Trung tâm giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trườngrừng và Hạt Kiểm lâm.

- Khu di tích danh thắng và rừngbảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: thực hiện chuyển đổi Ban quản lý khu du lịch Suối Mỡhiện nay, thành Ban quản lý khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quanSuối Mỡ (Theo Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Chủ tịch UBNDtỉnh). Kiện toàn bộ máy quản lý, trên cơ sở cơ cấu lại các bộ phận, gồm: Lãnhđạo Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc: Phòng Bảo vệ rừng và Di tích, PhòngKế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổng hợp và Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dụcmôi trường.

2.3. Quy hoạch lâm sinh, bảotồn, phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học

- Quy hoạch lâm sinh, phục hồi hệsinh thái rừng: Nâng cao chất lượng rừng trồng 464,8 ha; làm giàu rừng 300 ha;trồng cây xanh cảnh quan 12.500 cây; khoanh nuôi phục hồi rừng 280,5 ha; bảo vệrừng (giai đoạn đến năm 2015) là 12,510 ha, đến năm 2020 là 13,082 ha.

- Bảo tồn và đa dạng sinh học: Bảotồn và phát triển các loài động thực vật rừng hiện có; điều tra hiện trạng,phục hồi một số loài động thực vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; nghiêncứu mô hình phát triển cây lâm sản ngoài gỗ; điều tra giám sát đa dạng loàiđộng thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến khu rừng đặc dụng; điềutra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.

2.4 Quy hoạch phát triển cơ sởhạ tầng

- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây YênTử: Xây dựng, nâng cấp các trạm bảo vệ rừng; khu nhà tập thể cho cán bộ, nhânviên tại trụ sở Ban quản lý; đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng; xây dựngcác biển báo, biến cấm và cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng; xây dựng hệ thốnggiao thông nội bộ và đường tuần tra bảo vệ rừng; xây dựng đường băng cản lửa;đầu tư trang thiết bị, nhà tập luyện phòng cháy, chữa cháy rừng; nâng cấp vườnươm cây giống; xây dựng vườn sưu tập thực vật rừng; xây dựng Trung tâm dukhách, nhà bảo tàng tại trụ sở Ban quản lý; nâng cấp hệ thống thông tin liênlạc; khôi phục ngành nghề truyền thống…

- Khu di tích danh thắng và rừngbảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: Xây dựng trụ sở văn phòng Ban quản lý; trạm và chốtbảo vệ rừng; hệ thống đường mòn tuần tra bảo vệ rừng kết hợp leo núi và trạmdừng chân; chòi quan sát và canh lửa rừng; hệ thống biển báo, biển cấm; vườnươm cây giống lâm nghiệp; cơ sở hạ tầng khác.

2.5 Quy hoạch sử dụng tài nguyênvà các dịch vụ môi trường rừng đặc dụng

- Sử dụng tài nguyên bền vừng: Thựchiện theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- Sử dụng các dịch vụ môi trườngrừng: Theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bảnhướng dẫn liên quan. Thử nghiệm cho thuê và chi trả dịch vụ môi trường rừng tạikhu Ba Tia (thôn Nòn, thị trấn Thanh Sơn) 2.500 ha; khu Đồng Thông (thôn Mậu,xã Tuấn Mậu) 2.500 ha.

2.6 Quy hoạch phát triển du lịchsinh thái, du lịch truyền thống

- Quy hoạch các điểm, tuyến dulịch:

+ Khu bảo tồn thiên nhiên Tây YênTử, các tuyến: Vũng Tròn đi Khe Đin; Vũng Tròn đi Khau Chon; Vũng Tròn đi CamCang; tuyến du lịch leo núi mạo hiểm Đồng Thông - Thác Giót; Đồng Thông - SuốiMơ - Suối nước Vàng - thác Ba Tia; Đồng Thông - Hang Dơi; du lịch văn hóa tâmlinh Đồng Thông; thị trấn Thanh Sơn thăm quan nhà máy nhiệt điện Đồng Rì, mỏthan Đồng Rì.

+ Khu di tích danh thắng và rừngbảo vệ cảnh quan Suối Mỡ, ngoài các điểm tham quan vui chơi hiện có như: thácSuối Mỡ, thác Thùm Thùm, tham quan động vật nuôi bán hoang dã, du lịch tâmlinh; mở rộng các tuyến tham quan quanh hồ Hố Chuối, tuyến leo núi ngắm cảnhDông Khế, Vọng Nguyệt Lâu, đỉnh chùa Hòn Trứng - Núi Chùa - Thùm Thùm, ThùmThùm - Mây Đầu - Hồ Bắc,…

(Kết nối các điểm, tuyến du lịchvới các tuyến dài như: Suối Mỡ - đền Bà Chúa Kho - đền Đô, Bắc Ninh; Suối Mỡ -Yên Tử - Côn Sơn - Kiếp Bạc; Tây Yên Tử - Khuôn Thần - cây Dã Hương; Chùa La -Suối Mỡ - Tây Yên Tử - Chùa Đồng;…).

- Quy hoạch các công trình phục vụdu lịch:

+ Khu bảo tồn thiên nhiên Tây YênTử: tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch Tây Yên Tử tạiĐồng Thông (theo Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của Chủ tịch UBNDtỉnh Bắc Giang); công trình tôn tạo các di tích văn hóa tâm linh Tây Yên Tử; dựán xây dựng khu trung tâm du lịch sinh thái Khe Rỗ (An Lạc).

+ Khu di tích danh thắng và rừngbảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: thực hiện dự án bảo tồn và tôn tạo di tích đền Hạ,đền Trung và đền Thượng; dự án xây dựng khách sạn, khu nghỉ dưỡng vui chơi venhồ Hố Chuối;…

2.7. Quy hoạch đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học,phát triển cộng đồng

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn.

- Đào tạo kiến thức chuẩn hóa ngạchcông chức.

- Đào tạo chuyên gia chuyên sâuphục vụ công tác bảo tồn.

2.8. Quy hoạch phát triển vùngđệm

- Vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiênTây Yên Tử tổng diện tích là 6.618,0 ha (trong đó: 295,96 ha đất sản xuất nôngnghiệp; 6.071,0 ha đất lâm nghiệp; 251,04 ha đất khác) nằm trên địa phận 29thôn, có 3.560 hộ và 16.020 nhân khẩu.

- Thực hiện phát triển vùng đệmtheo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020.

3. Giải pháp thực hiện quy hoạch

3.1. Giải pháp về tổ chức, quảnlý

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước các khu rừng đặc dụng thuộc địaphương quản lý, trực tiếp quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Phân cấpcho UBND huyện Lục Nam trực tiếp quản lý Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệcảnh quan Suối Mỡ.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chỉ đạo xây dựng "Đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy Ban quản lýkhu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử" trình UBND tỉnh phê duyệt.

- UBND huyện Lục Nam thành lập Banquản lý khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ theo Quyết địnhsố 1724QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập khurừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ, huyện Lục Nam.

3.2 Giải pháp về đầu tư và huyđộng vốn đầu tư

- Vốn ngân sách: Thực hiện theoQuyết định 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Lồng ghép các chương trình,mục tiêu quốc gia, dự án đầu tư của các ngành để tập trung vốn cho bảo tồn,phát triển rừng và vùng đệm.

- Nguồn vốn thu từ các hoạt động dịchvụ, như hoạt động dịch vụ liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ trong rừngđặc dụng, cho thuê môi trường rừng,…

- Vốn huy động khác, như vốn huyđộng tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nướcvà quốc tế,…

3.3. Giải pháp về bảo tồn, pháttriển rừng và đa dạng sinh học

Nâng cao nhận thức, đời sống cộngđồng và chia sẻ lợi ích; tăng cường phổ biến thể chế pháp luật cho cộng đồng;xây dựng các chương trình, dự án về thực hiện các hạng mục lâm sinh và phục hồihệ sinh thái rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.4. Giải pháp về sử dụng đất vàsử dụng bền vững tài nguyên rừng

Thực hiện các thủ tục giao đất, cấpGCNQSD đất cho Ban quản lý; cắm mốc ranh giới các khu rừng; sử dụng đất trongkhu rừng đặc dụng theo điều 13, khoản 2 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ; sử dụng bền vững tài nguyên theo điều 21, Nghị định số117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

3.5. Giải pháp về cơ chế chínhsách

Tập trung các nguồn vốn đầu tư chocông tác bảo tồn phát triển rừng, phát triển cơ sở hạ tầng; đồng thời lồng ghépcác chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn nhằm nâng caođời sống của nhân dân trong và ngoài vùng dự án; vận dụng và tổ chức thực hiệnlinh hoạt Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khíchcác Nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển kinh doanh du lịch sinhthái trong khu rừng đặc dụng.

3.6 Giải pháp về khoa học côngnghệ

Nghiên cứu mô hình quản lý rừng bềnvững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương; ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý, điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến tài nguyênrừng, cảnh báo cháy rừng, tuyên truyền quảng bá giá trị đa dạng sinh học, giátrị cảnh quan của khu rừng đặc dụng. Đồng thời với ứng dụng công nghệ gen, côngnghệ tế bào để gây giống đặc biệt là các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng cao;…

3.7 Giải pháp về đào tạo, tuyêntruyền, phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường đào tạo và bồi dưỡngnghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, đặc biệt các kỹ năng về bảo tồn hệsinh thái, đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, phát triển cộng đồng thông quacác chương trình tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn.

3.8. Giải pháp về chia sẻ lợiích thực hiện cơ chế đồng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng đặc dụng

Ban quản lý khu rừng đặc dụng phốihợp với UBND các xã và cộng đồng dân cư xây dựng phương án chia sẻ lợi ích trênnguyên tắc đảm bảo sự thỏa thuận trực tiếp và tự nguyện giữa Ban quản lý khurừng với cộng đồng dân cư thông qua hợp đồng kinh tế; việc khai thác, sử dụngnhững lợi ích được chia sẻ không làm ảnh hưởng tiêu cực tới mục tiêu bảo tồncủa rừng đặc dụng;…

3.9. Giải pháp về ổn định dâncư, quản lý, sử dụng rừng đặc dụng của người dân

Giảm thiểu tác động vào khu rừngđặc dụng đối với 265 hộ gia đình sống trong khu vực Đồng Thôn; di dân đối với 9hộ (52 nhân khẩu) đang sinh sống rải rác, tại xã An Lạc (vùng giáp ranh vớihuyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn) để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và hộinhập với cộng đồng; tuyên truyền giáo dục quần chúng bảo vệ rừng; tăng cường chươngtrình khuyến nông khuyến lâm, tham quan học tập các mô hình, mở rộng liêndoanh, liên kết và hợp tác quốc tế,…

3.10. Giải pháp xây dựng quy chếquản lý, bảo vệ phát triển rừng thuộc vùng đệm khu rừng đặc dụng

Việc xây dựng quy chế phải do ngườidân địa phương tự nguyện và tự chủ xây dựng, có sự hỗ trợ, hướng dẫn của cán bộBan quản lý khu rừng đặc dụng, Kiểm lâm, cán bộ xã; mục đích là ngăn ngừa cáctác động tiêu cực của người dân vào khu rừng đặc dụng thông qua sự phối hợptrong quản lý hệ sinh thái tự nhiên và phát triển sinh kế cộng đồng giữa Banquản lý khu rừng đặc dụng, chính quyền và người dân địa phương sinh sống trongvùng đệm; nội dung là phải nêu được những việc phải làm; những việc được làm;những việc khuyến khích làm; những việc không được làm; những quyền lợi củangười dân; trách nhiệm của người dân; khen thưởng, xử phạt;…

4. Khái toán tổng vốn đầu tư đếnnăm 2020

4.1 Tổng vốn: Tổng vốn đầutư là 313.210,5 triệu đồng, trong đó:

- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây YênTử: 119.057,6 triệu đồng, trong đó: Vốn đầu tư lâm sinh 29.930,3 triệu đồng(chiếm 25,0%); vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 55.634,0 triệu đồng (chiếm47,0%); vốn đầu tư khác 14.577,3 triệu đồng (chiếm 12%); chi cho Bộ máy quảnlý: 18.916,0 triệu đồng (chiếm 16%).

- Khu di tích danh thắng và rừngbảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: 194.283,2 triệu đồng, trong đó: Vốn đầu tư lâm sinh9.488,2 triệu đồng (chiếm 4,8%); vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 179.610,0triệu đồng (chiếm 92,5%); vốn đầu tư khác 5.185,0 triệu đồng (chiếm 2,7%).

4.2 Nguồn vốn

- Vốn ngân sách 175.090,5 triệuđồng (chiếm 56%), trong đó: vốn Trung ương 37%; vốn địa phương 19%.

- Vốn ngoài ngân sách: 138.120,0triệu đồng (chiếm 44%), gồm vốn huy động từ các thành phần kinh tế và vốn cáctổ chức quốc tế.

5. Các dự án ưu tiên

- Dự án cắm mốc ranh giới.

- Dự án chuyển dân di cư ra khỏivùng lõi rừng đặc dụng.

- Dự án khoán bảo vệ rừng.

- Dự án hỗ trợ phát triển kinh tếxã hội vùng đệm.

- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Dự án nghiên cứu thực trạng vàgiải pháp bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm.

- Dự án đầu tư trang thiết bị chocác hoạt động của Ban quản lý.

- Dự án đầu tư phát triển du lịchsinh thái.

Điều 2. Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn có trách nhiệm công bố công khai, tuyên truyền, quản lý vàtriển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Thủ trưởng các cơquan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Văn hóa thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môitrường, Chủ tịch UBND các huyện: Sơn Động, Lục Nam; Chi cục Kiểm lâm và các cơquan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Giao thông vận tải; Công thương;
- Văn phòng UBND tỉnh;
+ LĐVP, TH, VX, KT, KTN, TTTHCB;
+ Lưu VT, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Thanh Sơn