ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1284/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 07 tháng 5 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYHOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNGĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNGNAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 24/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và địnhhướng đến 2030;

Căn cứ Quyết định số 9762/QĐ-BCT ngày 20/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc phê duyệt Quy hoạch pháttriển thương mại Vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc SởCông Thương tại Tờ trình số 778/TTr-SCT ngày 31/3/2014 về việc đề nghị phêduyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020 vàđịnh hướng đến năm 2025,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch pháttriển thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2025với những nội dung chủ yếu như sau:

I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊUPHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển

a) Thu hút mọi tiềm năng,nguồn lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế ngoài nhànước, kinh tế nước ngoài để phát triển toàn diện hoạt động thương mại nội địavà thương mại quốc tế.

b) Phát triển thương mạitheo hướng đa dạng về loại hình thương nhân, tổ chức và phương thức kinh doanh.Thúc đẩy phát triển nhanh một số doanh nghiệp thương mại lớn có hệ thống phânphối hiện đại, làm nòng cốt trong việc tổ chức thị trường, gắn kết chặt chẽgiữa sản xuất với tiêu dùng.

c) Phát triển mạnh mẽ lựclượng doanh nghiệp phân phối thuộc mọi thành phần kinh tế, kết hợp giữa yêu cầuphát triển các doanh nghiệp phân phối trong nước có quy mô lớn với yêu cầu tạođiều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh tham gia thị trường.

d) Phát triển hài hòa,đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện các hoạt động thươngmại, các khâu trong quá trình phát triển thương mại.

đ) Khuyến khích tích tụvà tập trung nguồn lực của doanh nghiệp để tạo sự đột phá trong phát triểnthương mại; tạo động lực cho các nhà phân phối tham gia ổn định giá cả thịtrường, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

e) Phát triển ngànhthương mại trên cơ sở nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý Nhà nước đối vớihoạt động thương mại trên địa bàn, nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp chođội ngũ lao động, xây dựng ngành thương mại văn minh, hiện đại.

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

- Phát triển mạnh thươngmại nội địa đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của sản xuất và tiêudùng, đảm bảo cho thị trường phát triển lành mạnh, ổn định; chú trọng pháttriển hệ thống phân phối nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp và hàng tiêu dùng cuối cùng; xây dựng và phát triển các loại hình hạtầng thương mại phù hợp trên cơ sở tiêu chuẩn hóa, tổ chức hóa, tránh lãng phíđầu tư; kết hợp các loại hình thương mại truyền thống và thương mại hiện đại,phù hợp với từng địa bàn: Đô thị, nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Đồng Nai sẽ trởthành đầu mối trung chuyển hàng hóa giữa khu vực tam giác Nam Trung Bộ - ĐôngNam Bộ - Nam Tây Nguyên.

- Phát triển thương mạinông thôn ngày càng vững mạnh, theo hướng văn minh, hiện đại với sự tham giacủa các thành phần kinh tế và sự đa dạng của các loại hình tổ chức phân phối,các hoạt động dịch vụ và phương thức kinh doanh; góp phần định hướng và thúcđẩy sản xuất nông nghiệp phát triển; đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu sản xuất,tiêu dùng ở địa bàn nông thôn, trên cơ sở đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinhtế nông thôn, xóa đói giảm nghèo, tạo tiền đề để chủ động hội nhập kinh tế -thương mại quốc tế thành công ở địa bàn nông thôn.

- Đẩy mạnh và nâng caohiệu quả hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là xuất khẩu; phát triển cácdịch vụ hỗ trợ buôn bán quốc tế, trở thành trung tâm đầu mối xuất nhập khẩuhàng hóa của vùng, liên vùng. Đồng Nai sẽ trở thành trung tâm đầu mối giao lưuthương mại, dịch vụ logistics xuất nhập khẩu hàng hóa trong nội địa ở khu vựcĐông Nam Bộ phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh; là trung tâm thương mại, dịchvụ hậu cần sau cảng của các cụm cảng Đồng Nai, cụm cảng Cái Mép - Vũng Tàu vàcụm cảng Sài Gòn ở khu vực Đông Nam Bộ phía Đông Nam thành phố Hồ Chí Minh.

- Xây dựng đội ngũ thươngnhân trong tỉnh ngày càng lớn mạnh, tham gia tích cực vào quá trình phát triểnnhanh thị trường trong và ngoài nước. Phát triển nhanh các doanh nghiệp xuất -nhập khẩu, doanh nghiệp phân phối lớn có phạm vi hoạt động rộng với nhiềuphương thức và hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng phù hợp.

b) Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu chủ yếu vềphát triển thương mại nội địa đến năm 2020:

+ Tốc độ tăng trưởng GDPcủa ngành thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế, bình quânđạt 16%/năm thời kỳ 2016 - 2020 (tính theo giá so sánh năm 2010);

+ Đóng góp của ngànhthương mại vào GDP của tỉnh đạt 12% vào năm 2015 và 16% vào năm 2020. Giá trịtăng thêm ngành thương mại vào năm 2015 và 2020 lần lượt là 13.380 tỷ đồng và28.105 tỷ đồng (tính theo giá thực tế).

+ Tổng mức bán lẻ hàng hóađến năm 2015 và 2020 lần lượt là 155.260 tỷ đồng và 419.620 tỷ đồng (tính theogiá thực tế). Tốc độ tăng bình quân đạt 22%/năm (chưa loại bỏ yếu yếu tố trượtgiá) thời kỳ 2016 - 2020.

+ Tỷ trọng mức bán lẻhàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại đạt 40% vào năm 2015 và 50% vào năm2020.

+ Góp phần tích cực giảiquyết việc làm cho lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp, nông thôn do quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo ra. Tốc độ tăng lao động trong ngànhthương mại đạt bình quân 5 - 8%/năm thời kỳ 2016 - 2020.

- Mục tiêu chủ yếu vềphát triển thương mại quốc tế đến năm 2020:

+ Kim ngạch xuất khẩu đạt15 tỷ USD vào năm 2015, đạt 24,2 tỷ USD vào năm 2020; bình quân tăng 10%/nămtrong thời kỳ 2016 - 2020.

+ Kim ngạch nhập khẩu đạt16 tỷ USD vào 2015, đạt 24,5 tỷ USD vào 2020; bình quân tăng 10%/năm trong thờikỳ 2016 - 2020.

- Định hướng đến năm 2025:

+ Tốc độ tăng trưởng GDPcủa ngành thương mại bình quân tăng 17%/năm thời kỳ 2021 - 2025 (tính theo giáso sánh năm 2010);

+ Đóng góp của ngànhthương mại vào GDP của tỉnh đạt 18% vào năm 2025 (tính theo giá thực tế).

+ Tổng mức bán lẻ hàng hóatăng bình quân 24%/năm (chưa loại bỏ yếu tố trượt giá) thời kỳ 2021 - 2025.

+ Tốc độ tăng bình quânvề xuất khẩu đạt 10,5%/năm, nhập khẩu đạt 10,5%/năm thời kỳ 2021 - 2025.

II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂNTHƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

1. Định hướng phát triểnkhông gian thương mại

a) Khu vực thành thị

- Tại các đô thị lớn như:Biên Hòa, Long Khánh, Nhơn Trạch, Long Thành: Phát triển đa dạng các hình thứcbán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu, trong đó phát triển nhanh các loại hìnhthương mại hiện đại, hình thành các khu đô thị thương mại - dịch vụ, khu hậucần phân phối, trung chuyển hàng hóa, cung cấp dịch vụ phụ trợ.

- Tại các thị trấn, trungtâm xã: Hình thành khu thương mại - dịch vụ tập trung ở thị trấn hoặc ở các cụmxã có sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển, tập trung đông dâncư. Các loại hình tổ chức thương mại cần phát triển bao gồm:

+ Trung tâm thương mại(trung tâm mua sắm).

+ Siêu thị tổng hợp (hạngII hoặc hạng III).

+ Chợ tổng hợp (hạng II)có chức năng bán lẻ hàng hóa tiêu dùng cho dân cư trong khu vực, phục vụ nhucầu trao đổi nông sản, hàng tiểu thủ công nghiệp của người sản xuất và bán buônhàng hóa cho tư thương ở các chợ xã và các cửa hàng nhỏ lẻ trong huyện.

+ Các loại hình cửa hànghiện đại và truyền thống bao gồm: Cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên doanh, cửahàng tiện lợi, cửa hàng dịch vụ ăn uống và dịch vụ sửa chữa nhỏ.

b) Khu vực nông thôn

- Mạng lưới chợ dân sinhtiếp tục là loại hình tổ chức thương mại chủ yếu ở khu vực nông thôn. Bên cạnhđó là mạng lưới kinh doanh của các hộ cá thể, kể cả hộ nông dân vừa sản xuấtvừa kinh doanh.

- Mạng lưới kinh doanhcủa các hợp tác xã thương mại với quy mô nhỏ và vừa ở các xã, cụm xã với hoạtđộng chủ yếu là cung ứng các dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm củaxã viên hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại và sinh hoạt của dân cư.

2. Định hướng phát triểncác kênh lưu thông hàng hóa

a) Đối với hàng côngnghiệp tiêu dùng

- Khu vực thành thị:

+ Hình thành và pháttriển các kênh phân phối hàng hóa chuyên nghiệp (bán buôn, bán lẻ), áp dụng quytrình và công nghệ kinh doanh tiên tiến, phát triển phương thức kinh doanhchuỗi hay các hình thức đại lý hoặc nhượng quyền thương mại.

+ Phát triển các loạihình hạ tầng thương mại hiện đại, thu hút các thương hiệu hàng hóa mạnh, cácnhà phân phối lớn đầu tư xây dựng mạng lưới kinh doanh tại các đô thị, trungtâm công nghiệp, đầu mối giao thương lớn của tỉnh như: Biên Hòa, Long Khánh,Long Thành, Nhơn Trạch…

+ Phát triển các khuthương mại - dịch vụ ở thành phố, thị xã, thị trấn, ở các khu dân cư để hìnhthành mạng lưới khu thương mại - dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

- Khu vực nông thôn:

+ Căn cứ nhu cầu, thịhiếu và mức thu nhập của cư dân nông thôn, thiết lập mạng lưới kinh doanh tiêudùng với quy mô và phương thức hoạt động phù hợp từng địa bàn; phát triển cácchợ kinh doanh tổng hợp, hệ thống đại lý, cửa hàng thương nghiệp tại các trungtâm cụm xã. Đồng thời, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xãthương mại và hộ kinh doanh phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh, phân phốihàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn.

+ Nâng cấp mạng lưới chợbán lẻ ở địa bàn các xã và các khu dân cư tập trung, lấy chợ làm hạt nhân đểphát triển các cửa hàng chuyên doanh, tổng hợp xung quanh khu vực chợ, hìnhthành khu thương mại dịch vụ tổng hợp.

+ Phát triển thị trườngnông thôn gắn với việc tổ chức tốt mạng lưới thu mua hàng nông sản, cung ứngvật tư nông nghiệp và hàng tiêu dùng cho dân cư, kết hợp giữa tổ chức hội chợvới thực hiện có hiệu quả chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu,vùng xa.

b) Đối với nguyên vậtliệu sản xuất

- Củng cố, phát triển hệthống đại lý, cơ sở kinh doanh, các doanh nghiệp bán buôn nguyên vật liệu quymô lớn. Phát triển các trung tâm giao dịch bán buôn nguyên vật liệu cho cácngành sản xuất.

- Đối với vật tư nôngnghiệp: Phát triển mạng lưới kinh doanh theo hướng củng cố, hoàn thiện hệ thốngphân phối, hệ thống đại lý, cơ sở kinh doanh.

- Triển khai xây dựng thíđiểm mô hình cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốcbảo vệ thực vật… theo hướng gắn với các “Mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản”(bao gồm mô hình doanh nghiệp - hợp tác xã - hộ nông dân ở vùng sản xuất hàng hóatập trung và mô hình doanh nghiệp - hộ kinh doanh - hộ nông dân ở vùng sản xuấtphân tán. Khuyến khích các doanh nghiệp ứng trước vật tư nông nghiệp cho nôngdân.

c) Đối với hàng nông sản

- Phát triển kênh phânphối trực tiếp hàng nông sản; xây dựng chuỗi liên kết kinh tế giữa hộ nông dânvới cơ sở chế biến, hoặc giữa cơ sở sản xuất, chế biến với doanh nghiệp thươngmại, liên kết doanh nghiệp thương mại với hộ nông dân và với cơ sở chế biến.

- Khuyến khích mua bánqua hợp đồng giữa nông dân, thương nhân và khách hàng có nhu cầu tiêu thụ lớn,ổn định.

3. Định hướng phát triểnkinh doanh xuất - nhập khẩu

a) Định hướng xuất khẩu

- Xác định phát triểnxuất khẩu các mặt hàng phù hợp với xu hướng thay đổi của thị trường thế giới vàlợi thế của tỉnh là khâu đột phá trong phát triển xuất khẩu của tỉnh.

- Duy trì tốc độ tăngtrưởng xuất khẩu sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh như các mặt hàng côngnghiệp thiết bị điện tử, viễn thông, phụ tùng, máy móc phương tiện vận tải,thiết bị y tế, máy điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, hàng may mặc, giày dép, thựcphẩm chế biến, sản phẩm gỗ và một số mặt hàng nông sản là thế mạnh của ĐồngNai: Cà phê, cao su, hạt điều, hồ tiêu… Đồng thời, chú trọng chuyển dịch cơ cấuhàng hóa xuất khẩu theo hướng gia tăng các sản phẩm, chế biến sâu, có giá trịgia tăng cao.

b) Định hướng nhập khẩu

Chú trọng nhập khẩu thiếtbị, máy móc và nguyên vật liệu ở những thị trường có triển vọng tăng trưởngxuất khẩu các sản phẩm của tỉnh, của vùng để thông qua nhập khẩu tìm kiếm cơhội cho xuất khẩu; tập trung vào nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mà thị trườngnội địa chưa đáp ứng được; nhập khẩu máy móc, thiết bị nhằm đổi mới, chuyểngiao công nghệ để nâng cao trình độ sản xuất đáp ứng được yêu cầu công nghệtiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

4. Định hướng phát triểncác thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại trên địa bàn

a) Thành phần kinh tế nhànước

Doanh nghiệp thương mại nhànước hoặc có vốn của nhà nước thực hiện vai trò nòng cốt trong tổ chức mạnglưới phân phối đối với một số ngành hàng quan trọng và đặc thù, tập trung vàonhững lĩnh vực hoặc địa bàn mà các thành phần kinh tế khác không có điều kiện đầutư, phát triển.

b) Thành phần kinh tế tậpthể

Nòng cốt là các hợp tácxã thương mại – dịch vụ. Hợp tác xã thương mại cần liên kết chặt chẽ với các cơsở sản xuất, hộ nông dân để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, đồng thời cung cấp vậttư cho sản xuất công nghiệp; tham gia vào hệ thống đại lý bán buôn, bán lẻ hànghóa để phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.

c) Thành phần kinh tế tưnhân

Hỗ trợ thương mại tư nhânthực hiện tích tụ và tập trung vốn; khuyến khích các hộ kinh doanh lớn pháttriển thành các công ty thương mại có phạm vi hoạt động rộng, áp dụng phươngthức kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng cạnh tranh để trở thành lực lượngchính trong ngành thương mại của tỉnh.

d) Thành phần kinh tế cóvốn đầu tư nước ngoài

Khuyến khích đầu tư vàoloại hình dịch vụ phân phối chất lượng cao, quy mô lớn như đại siêu thị, trungtâm thương mại, trung tâm mua sắm, chợ bán buôn nông sản... Phát triển hìnhthức liên kết giữa các công ty phân phối nước ngoài với các nhà cung ứng hàng hóatrong nước.

5. Định hướng phát triểnkết cấu hạ tầng thương mại

a) Hạ tầng thương mại bánbuôn

Hạ tầng bán buôn chủ yếutrên địa bàn tỉnh đến năm 2020 bao gồm: Chợ đầu mối; sàn giao dịch hàng hóa; khođầu mối.

- Chợ đầu mối nông sản gồm04 chợ: Chợ đầu mối nông sản cho cụm Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, đặt tạihuyện Định Quán; chợ đầu mối nông sản - trái cây cho cụm Xuân Lộc, Long Khánh,Cẩm Mỹ, đặt tại thị xã Long Khánh; chợ đầu mối rau quả Biên Hòa trên cơ sở pháttriển chợ đêm Tân Biên, TP. Biên Hòa; chợ đầu mối nông sản tổng hợp thị trấnLong Thành, huyện Long Thành.

- Kho đầu mối: Tổng khotrung chuyển Miền Đông; kho xăng dầu đầu mối; kho đầu mối nông sản và các loạihàng hóa khác.

- Sàn giao dịch hàng hóa:Sàn thức ăn gia súc và hàng nông sản tại huyện Tân Phú; sàn giao dịch thức ăngia súc và hàng nông sản Gia Tân 2 tại xã Gia Tân 2, huyện Thống Nhất; sàn giaodịch thức ăn gia súc tại TP. Biên Hòa.

b) Hạ tầng thương mại bánlẻ

Đến năm 2020 trên địa bàntỉnh sẽ có 195 chợ dân sinh các loại (08 chợ hạng I, 35 chợ hạng II và 152 chợhạng III); có 54 siêu thị các loại; có 11 khu thương mại - dịch vụ tập trung ở 02huyện có tốc độ đô thị nhanh là huyện Trảng Bom (04 khu) và huyện Nhơn Trạch (07khu); 34 trung tâm thương mại các loại, 350 cửa hàng xăng dầu, 981 cửa hàng LPG.

III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

Tổng nhu cầu vốn đầu tưcho ngành thương mại trong 8 năm 2013 - 2020 là 47.315 tỷ đồng, trong đó giaiđoạn 05 năm 2016 - 2020 là 36.810 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 2010).Nguồn vốn để phát triển kinh doanh và xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại chủyếu là từ vốn vay và vốn huy động từ các thành phần kinh tế trong và ngoàinước.

IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNGTRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020

(Danh mục đính kèm Phụlục).

V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾUTHỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp tạo nguồnvốn đầu tư phát triển hạ tầng thương mại

a) Đến năm 2015, tậptrung hình thành danh mục các dự án hạ tầng TM cần ưu tiên đầu tư cho giai đoạnđến năm 2020, và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để mời gọi,thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng các hạ tầngthiết yếu như chợ, siêu thị và các công trình hạ tầng liên quan.

b) Giai đoạn đến năm2020, chú trọng thực hiện xã hội hóa việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cácchợ ở địa phương với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm trên cơ sở tựnguyện và cùng có lợi.

c) Trong từng giai đoạn,cần lựa chọn một số dự án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại có vai trò tạora động lực trong phát triển thương mại của tỉnh, từ đó có các chính sáchkhuyến khích ưu đãi để thu hút các nguồn vốn đầu tư.

d) Định kỳ tổ chức xúctiến đầu tư cùng với chính sách ưu đãi, thông thoáng để thu hút nguồn vốn nướcngoài đầu tư vào ngành thương mại.

2. Giải pháp phát triểnthị trường nội địa để tiêu thụ sản phẩm đầu ra

Giai đoạn đến năm 2020,định hướng đến năm 2025, tỉnh cần ưu tiên nguồn lực để thực hiện các giải phápphát triển thị trường nội địa chủ yếu sau:

a) Với khu vực nông thôn:

+ Hỗ trợ doanh nghiệp (cảdoanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại) trên địa bàn tỉnh mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm đầu ra đến các tỉnh, thành trong nước; tăng cường thựchiện các hoạt động xúc tiến chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng ViệtNam” thông qua các phiên chợ hàng Việt phục vụ công nhân, nông dân và hội chợtriển lãm hàng Việt Nam chất lượng cao; hội chợ mua sắm cuối năm hoặc hỗ trợkinh phí để tổ chức các chuyến hàng lưu động đưa hàng hóa phục vụ nhân dân ởvùng sâu, vùng xa nhằm đẩy mạnh chương trình đưa hàng Việt về khu vực nôngthôn.

+ Tổ chức các hoạt độngxúc tiến thương mại, kích cầu tiêu dùng thông qua việc hỗ trợ kinh phí chodoanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất- kinh doanh, hộ nông dân, trang trạitham gia vào Chương trình xúc tiến thương mại; vận động doanh nghiệp tổ chức cáchoạt động khuyến mại, giảm giá, bán hàng Việt chất lượng cao với giá cả phù hợpở nông thôn.

b) Với khu vực thành thị:

Tổ chức các hoạt động xúctiến thương mại, kích cầu tiêu dùng thông qua việc vận động doanh nghiệp tổchức các hoạt động khuyến mại, giảm giá, bán hàng Việt chất lượng cao với giácả phù hợp ở các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Tỉnh thực hiện hỗ trợkinh phí cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất- kinh doanh, hộ nôngdân, trang trại tham gia vào Chương trình xúc tiến thương mại về phát triển mặthàng theo định hướng và theo thị trường mục tiêu được lựa chọn hàng năm.

c) Với khu vực tập trungcông nhân:

Khuyến khích, vận độngcác doanh nghiệp tổ chức các hoạt động khuyến mại, giảm giá, bán hàng Việt chấtlượng cao với giá cả phù hợp ở khu tập trung công nhân các khu công nghiệp, cácnông trường cao su.

Tỉnh thực hiện hỗ trợkinh phí cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất- kinh doanh, hộ nôngdân, trang trại tham gia vào Chương trình xúc tiến thương mại ở các khu vực tậptrung công nhân.

Ngoài các giải pháp riêngcho từng thị trường, giai đoạn đến năm 2020, tỉnh cần tiếp tục triển khai đếncác doanh nghiệp, địa phương bản đồ mạng lưới các điểm phân phối trên địa bàntỉnh Đồng Nai, nhằm cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển mạnglưới phân phối, kết nối các điểm phân phối với các chợ truyền thống. Phối hợpcác địa phương phát triển hệ thống bán hàng bình ổn giá. Tăng tần suất cácchuyến bán hàng về nông thôn, về khu vực tập trung công nhân.

3. Giải pháp phát triểnthương mại nông sản trên địa bàn tỉnh

a) xây dựng chuỗi giá trịcho từng ngành hàng nông sản chủ lực

Để phát triển bền vữngthương mại nông sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, tỉnh cần tiến hành xâydựng chuỗi giá trị cho từng ngành hàng nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh.Chuỗi giá trị của nông sản hình thành trên liên kết giữa 3 công đoạn: sản xuất;thu mua, sơ chế/chế biến, bảo quản và cuối cùng là thương mại/tiêu thụ. Để nângcao chuỗi giá trị nông sản cần đồng bộ 4 giải pháp sau:

Thứ nhất, giải pháp vềthị trường: Cụ thể cần thay đổi tư duy từ sản xuất theo khả năng sang sản xuấttheo nhu cầu thị trường. Do vậy, kiến nghị Chính phủ hỗ trợ việc xác định thịtrường chiến lược cho cho từng ngành hàng và ký các cam kết quốc gia để đảm bảorủi ro thấp nhất. Hệ thống thông tin và dự báo, phân tích thị trường, tiêuchuẩn chất lượng cần được cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng chủng loạisản phẩm và từng thị trường cụ thể.

Thứ hai, giải pháp về xâydựng và phát triển thương hiệu: Tỉnh cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hỗtrợ các hiệp hội xây dựng thương hiệu thông qua:

+ Quy hoạch và xây dựngvùng chuyên canh sản xuất hàng hóa;

+ Xây dựng hệ thống tiêuchuẩn sản phẩm hoặc hài hòa tiêu chuẩn quốc tế;

+ Quảng bá thương hiệutrên các phương tiện truyền thông;

+ Huy động tối đa sự thamgia của các hãng vận tải để sử dụng và giới thiệu sản phẩm;

+ Hỗ trợ tham gia xúctiến thương mại, hội chợ triển lãm.

Thứ ba, giải pháp về hỗtrợ doanh nghiệp: Doanh nghiệp hiện nay rất đắn đo khi tham gia đầu tư vào nôngnghiệp, nhất là công đoạn sản xuất mà chủ yếu tham gia vào các khâu thu gom, sơchế hay tiêu thụ. Chính vì vậy, các doanh nghiệp chưa quan tâm đến toàn chuỗisản xuất. Do vậy, tỉnh cần cụ thể hóa các chính sách của Chính phủ hoặc chủđộng đề xuất với Chính phủ để hỗ trợ tích tụ đất đai, thuế, vốn vay, bảo hiểmrủi ro, đào tạo nguồn lực... Tạo điều kiện để nông dân góp quyền sử dụng đấtvào doanh nghiệp như mua cổ phiếu để nông dân yên tâm giao đất.

Thứ tư, giải pháp về hỗtrợ xây dựng hiệp hội ngành hàng: Nông dân, thậm chí doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp đều có quy mô nhỏ, vốn ít, do vậy khả năng vươn rathị trường trực tiếp là khó khăn. Do vậy, tỉnh cần hỗ trợ để hình thành nhóm sởthích, hiệp hội theo từng ngành hàng cụ thể, cũng nhằm khắc phục tình trạng tựcạnh tranh nhau làm tổn hại uy tín quốc gia và gây tổn thất cho người sản xuất.

b) Nghiên cứu triển khai,vận dụng chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn vớitiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Giải pháp phát triểnxuất, nhập khẩu

a) Đối với thị trường xuấtkhẩu:

Giai đoạn đến năm 2015:tập trung cải cách thủ tục hành chính nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các doanh nghiệpxuất khẩu, cho hoạt động xuất khẩu, nhất là hiện đại hóa công tác nghiệp vụ hảiquan.

Giai đoạn 2016-2020, địnhhướng đến năm 2025: tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục hành chính cho hoạt độngxuất khẩu; đồng thời, hướng đến mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp, nâng cao vai trò của hiệp hội ngành hàng. Tổ chức hội nghị, hội thảogiới thiệu đến các doanh nghiệp các hiệp định thương mại song phương, đa phươngđã ký kết để doanh nghiệp tranh thủ cơ hội, khai thác các ưu đãi nhằm mở mới, mởrộng thị trường xuất khẩu. Chủ động tham gia các chương trình hợp tác, liên kếtgiữa các tỉnh, thành phố giữa các vùng, miền nhằm tạo nguồn sản phẩm cho xuấtkhẩu.

b) Đối với nhập khẩu: Thườngxuyên rà soát cơ cấu hàng nhập khẩu, có biện pháp để điều chỉnh cơ cấu nhậpkhẩu theo hướng ngày càng giảm hàng nhập khẩu là sản phẩm tiêu dùng; vận độngcác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu, hàng hóatrong nước đã sản xuất được.

5. Giải pháp đẩy mạnh xúctiến thương mại

a) Về phía nhà nước:

- Tăng cường nguồn lựccho cơ quan xúc tiến thương mại; tăng cường nguồn kinh phí cho hoạt động xúctiến thương mại, tranh thủ nguồn kinh phí hỗ trợ từ các chương trình xúc tiếnthương mại quốc gia và phần đóng góp của các doanh nghiệp trong tỉnh.

- Tăng cường phối hợpgiữa hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch và xúc tiến đầu tư.Thiết lập mối quan hệ mật thiết với các cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương,tỉnh thành khác để tranh thủ sự hỗ trợ, đồng thời học tập kinh nghiệm và mở racác cơ hội hợp tác trong lĩnh vực xúc tiến thương mại.

b) Về phía doanh nghiệp:

- Cân đối dành kinh phícho hoạt động xúc tiến thương mại, có bước chuẩn bị chu đáo trước khitham gia các chương trình xúc tiến thương mại, tận dụng tối đa mọi cơ hội màcơ quan xúc tiến thương mại nhà nước dành cho các doanh nghiệp.

- Chú trọng đào tạo nguồnnhân lực có trình độ quản lý, thông thạo ngoại ngữ.

6. Giải pháp phát triểnnguồn nhân lực

Để phát triển nguồn nhânlực trên địa bàn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, tỉnh cần tập trung:

a) Đào tạo, bồi dưỡngnhân lực cho ngành thương mại

- Đào tạo, bồi dưỡng nhânlực gắn với nhu cầu sử dụng lao động của các cơ quan quản lý và cơ sở kinhdoanh thương mại, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành thương mại của tỉnh, thíchứng với hội nhập kinh tế quốc tế.

- Tranh thủ nguồn vốntrong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp, phân bổ hợp lý vàsử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, đồng thời tìm kiếm nguồntài trợ từ các tổ chức khu vực và quốc tế.

b) Sử dụng có hiệu quảnguồn nhân lực

- Đảm bảo tính ổn địnhcho các cán bộ phụ trách lĩnh vực thương mại trong cơ quan quản lý các cấp đểcó đủ thời gian tích lũy kiến thức cơ bản và thực tế, đủ năng lực thực hiệncông việc chuyên môn một cách tự chủ, hiệu quả.

- Nghiên cứu ban hành quychế ưu đãi đặc biệt để thu hút những sinh viên, nghiên cứu sinh giỏi của các cơsở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước vào làm việc trong các cơ quan quản lýnhà nước ngành thương mại Đồng Nai.

7. Giải pháp về liên kết,hợp tác trong nước và quốc tế

a) Nâng cao hiệu quả liênkết kinh tế giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh với nông dân trongviệc tiêu thụ sản phẩm đảm bảo lợi ích hài hòa giữa sản xuất và kinh doanh.

b) Tỉnh chủ động thựchiện liên kết với các tỉnh, thành trong vùng Đông Nam bộ trên các lĩnh vực: Liênkết hoạt động xuất nhập khẩu để sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng phục vụ xuấtnhập khẩu; liên kết thương mại nội địa để tăng cường sự hợp tác giữa doanhnghiệp trong cùng lĩnh vực phân phối bán lẻ và giữa các doanh nghiệp sản xuấtvới doanh nghiệp bán lẻ trong vùng để tạo nguồn hàng ổn định; liên kết dịch vụlogistics.

c) Liên kết với các tỉnhtrong cả nước để phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ tới địa bàn tỉnh; hìnhthành mạng lưới phân phối hiệu quả, giảm chi phí; thu hút nguồn lao động thươngmại, nguồn vốn đầu tư, công nghệ, quy trình kinh doanh tiên tiến từ các thịtrường trung tâm…. Trong đó, chú trọng đến việc khai thác thế mạnh về lao động,vốn, công nghệ kinh doanh từ thị trường TP Hồ Chí Minh.

d) Liên kết, hợp tác quốctế: Trên cơ sở xác định các sản phẩm có lợi thế so sánh và xác định thị trườngmục tiêu trung, dài hạn để định hướng phát triển các liên kết song phương hoặcđa phương với các đối tác nước ngoài.

8. Giải pháp về quản lý nhànước

a) Tổ chức quản lý Nhà nước

- Tăng cường năng lựcquản lý trên các nội dung: Quản lý quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triểnngành thương mại của tỉnh; phối hợp liên ngành để thích ứng với những điều kiệncủa kinh tế thị trường.

- Từng bước tách dần chứcnăng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công; phân định và làmrõ các quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các cấp chính quyền đảm bảotính thống nhất theo mục tiêu phát triển ngành thương mại của tỉnh và tạo môitrường kinh doanh thuận lợi và cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thươngmại; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại và giao quyền chủ động chochính quyền các xã, phường, thị trấn của tỉnh đi đôi với công tác kiểm tra,thanh tra, giám sát, hậu kiểm đối với các doanh nghiệp theo quy định của phápluật.

b) Nâng cao hiệu lực,hiệu quả công tác quản lý thị trường

- Tăng cường kiểm tratình hình thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toàn thựcphẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, niêm yết giá và bán đúng giániêm yết của các cơ sở kinh doanh; đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp viphạm.

- Nâng cao chất lượng vàhiệu quả của công tác chống gian lận thương mại, các hành vi vi phạm pháp luậtvề thương mại khác; hạn chế tiến tới ngăn chặn được hoạt động buôn bán hànggiả, hàng không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng đang xảy ra tràn lan trên thịtrường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương là cơquan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phốtriển khai thực hiện Quy hoạch này.

2. Các sở, ban, ngànhchức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Sở Công Thương, các huyện,thị xã, thành phố về các lĩnh vực chuyên môn do ngành mình phụ trách để thựchiện Quy hoạch này.

3. Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố xây dựng chương trình phát triển thương mại trên địabàn phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhânliên quan căn cứ Quyết định thực hiện. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kýban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thị Mỹ Thanh

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHƯƠNGTRÌNH, DỰ ÁN HẠ TẦNG CỦA NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1284/QĐ-UBND , ngày 07/5/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Đồng Nai)

1. Các chương trình hỗtrợ phát triển ngành thương mại

a) Chương trình đào tạo,bồi dưỡng chủ nhiệm các hợp tác xã thương mại, hợp tác xã nông nghiệp.

b) Chương trình đào tạo,bồi dưỡng cán bộ quản lý chợ.

c) Chương trình đào tạo,bồi dưỡng kỹ năng bán hàng cho các hộ kinh doanh tại các chợ truyền thống.

2. Các đề án hỗ trợ pháttriển ngành thương mại

a) Đề án phát triển thịtrường cho các sản phẩm chủ lực.

b) Đề án xây dựng mô hìnhkết hợp doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân.

c) Đề án xây dựng mô hìnhkết hợp doanh nghiệp - hộ kinh doanh - nông dân.

d) Đề án phát triển nguồnnhân lực ngành thương mại.

đ) Đề án hỗ trợ doanhnghiệp thương mại vừa và nhỏ, phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệpthương mại.

3. Các dự án hạ tầngthương mại

a) Siêu thị ở các huyện,thị xã, thành phố.

b) Trung tâm thương mại ởcác huyện, thị xã, thành phố.

c) Khu thương mại - dịchvụ.

d) Hệ thống cảng cạn ICD.

đ) Đầu tư phát triển các hạtầng dịch vụ cảng và dịch vụ hậu cần sau cảng tại các cảng biển đầu mối.

e) Xây dựng Tổng Khotrung chuyển Miền Đông.

g) Chợ đầu mối nông sảncho cụm Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, tại huyện Định Quán.

h) Chợ đầu mối nông sản -trái cây cho cụm Xuân Lộc, Long Khánh, Cẩm Mỹ, tại TX. Long Khánh.

i) Chợ đầu mối rau quảBiên Hòa trên cơ sở phát triển chợ đêm Tân Biên, TP. Biên Hòa.

k) Chợ đầu mối nông sảntổng hợp thị trấn Long Thành, huyện Long Thành./.