ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1286/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 16 tháng 7 năm 2015

QUYẾTĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCHTRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG LAO ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾNNĂM 2030 TỈNH PHÚ YÊN

CHỦ TỊCH ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Quyết địnhsố 374/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtChiến lược quốc gia phòng, chống Lao đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Y tế (tại Tờ trình số: 89/TTr-SYT ngày25/6/2015),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Kếhoạch triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống laođến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Phú Yên”.

Điều 2.Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế,Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động-Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thôngtin và Truyền thông, Văn hóa-Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quânsự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- CT, PCT.UBND Tỉnh (T.Q.N);
- Bộ Y tế (báo cáo);
- BCĐ CSSKND tỉnh
(p/h t/h);
- Các Sở, ban, ngành liên quan (p/h t/h);
- Trạm chuyên khoa Lao tỉnh-SYT;
- VPUB: CVP, PVPUBND Tỉnh (Tha);
- Lưu: VT, KT, VX (Ty).

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Quang Nhất

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNGLAO ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TỈNH PHÚ YÊN
(Kèm theo Quyết định số:1286/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 của UBND Tỉnh)

Thực hiện Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lượcquốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Uỷ ban nhândân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống lao đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh như sau:

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNHHÌNH VÀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LAO TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

I. TÌNH HÌNH BỆNHLAO Ở VIỆT NAM VÀ TỈNH PHÚ YÊN

1. Tình hình bệnh lao ở ViệtNam

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thếgiới (WHO), Việt Nam hiện vẫn là nước có bệnh lao cao, đứng thứ 12 trong22 nước có tình hình dịch tễ lao cao trên thế giới, đồng thời đứng thứ 14 trong27 nước có gánh nặng lao. Số bệnh nhân lao hiện mắc các thể 200.000 người(218/100.000 dân). Lao mới mắc các thể 130.000 người (147/100.000 dân). Hàngnăm phát hiện khoảng 100.000 - 105.000 bệnh nhân lao mới (tỷ lệ 76%), trong đócó khoảng 50.000 - 51.000 bệnh nhân có vi khuẩn lao dương tính (viết tắt AFB+).Kết quả điều trị bệnh nhân khỏi đạt tỉ lệ cao trên 90%. Trong những năm gần đâysố lượng phát hiện bệnh nhân (BN) lao đã có xu hướng giảm dần mỗi năm (2,6%),điều đó cho thấy dịch tễ lao có xu hướng giảm.

2. Tình hình bệnh lao ở Phú Yên

Phú Yên có tỉ lệ người nhiễm lao ởmức trung bình trong cả nước (cao hơn các tỉnh ở khu vực phía Bắc và thấp hơncác tỉnh ở khu vực phía Nam), hàng năm phát hiện từ 860 - 920 bệnh nhân lao mớitương đương với phát hiện 100 - 106 bệnh nhân/ 100.000 dân, trong đó phát hiệntừ 485 - 506 bệnh nhân có AFB(+) . Tỉ lệ điều trị luôn đạt với tỉ lệ khỏi cao92-95 %. Trong những năm gần đây số lượng bệnh nhân lao có xu hướng giảm dầnqua mỗi năm (1,72%).

II. CÔNG TÁCPHÒNG, CHỐNG BỆNH LAO CỦA PHÚ YÊN

1. Về tổ chức mạng lưới phòng,chống lao

a) Tuyến tỉnh

- Trạm chuyên khoa Lao - Sở Y tế chịutrách nhiệm chính trong việc quản lý, điều phối, triển khai công tác phòng, chốngbệnh lao trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

+ Lập kế hoạch và triển khai hoạtđộng phòng, chống bệnh lao trên địa bàn.

+ Điều phối hoạt động chống lao từcác đơn vị y tế công lập.

+ Huy động xã hội tham gia, đảm bảonguồn nhân lực và tài chính cho công tác phòng chống bệnh lao.

+ Đảm bảo chất lượng các phòng xétnghiệm, tăng cường năng lực phòng xét nghiệm tuyến tỉnh đáp ứng yêu cầu giảiquyết các thách thức mới như Lao/HIV và lao kháng thuốc…

+ Lập kế hoạch và đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực chống lao trên địa bàn.

+ Dự trù, quản lý, phân phối thuốc,vật tư trang thiết bị đầy đủ, hợp lý.

+ Chẩn đoán, hội chẩn và điều trịngười bệnh quá khả năng tuyến dưới.

+ Kiểm tra, giám sát hỗ trợ tuyếndưới thực hiện các hoạt động phòng, chống lao nhằm đảm bảo chất lượng của hoạtđộng.

+ Tăng cường hoạt động nghiên cứukhoa học, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai chươngtrình chống lao tại địa phương.

- Khoa Lao thuộc Bệnh viện đa khoatỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ điều trị nội trú cho các trường hợp bệnh laovà các trường hợp bệnh lao nặng trong tình trạng cấp cứu. Phối hợp các đơn vịcó liên quan tổ chức khám, phát hiện bệnh lao tại cộng đồng.

b) Tuyến huyện

Tuyến huyện là tuyến đầu tiên, cơbản để triển khai chương trình phòng, chống bệnh lao. Hiện nay, 09 Trung tâm Ytế huyện, thị xã, thành phố đều có thành lập Tổ chống lao chịu trách nhiệm vềcông tác phòng, chống bệnh lao trên địa bàn, cụ thể:

- Khám, chữa bệnh: Đăng ký và điềutrị các trường hợp phát hiện lao AFB (+) và những bệnh nhân lao khác được chẩnđoán từ các tuyến gửi về. Phối hợp chẩn đoán và điều trị lao phổi AFB(-) ở ngườicó nhiễm HIV.

- Thực hiện xét nghiệm đàm cho nhữngngười nghi lao và lao kháng thuốc trên địa bàn đảm bảo chất lượng.

- Thực hiện quản lý chương trình tạihuyện: Lập kế hoạch chi tiết và triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh lao.Kiểm tra giám sát tuyến xã, phường, thị trấn và bệnh nhân lao. Thực hiện ghichép báo cáo đầy đủ theo qui định.

- Đảm bảo việc quản lý, sử dụngthuốc chống lao theo chương trình phòng, chống bệnh lao trên địa bàn.

- Phối hợp với các tổ chức, banngành, đoàn thể thực hiện tuyên truyền giáo dục sức khỏe phòng, chống bệnh laotrên địa bàn huyện.

c) Tuyến xã, phường, thị trấn

112 xã, phường, thị trấn đều có 01cán bộ chuyên trách thực hiện quản lý hoạt động phòng, chống bệnh lao tại tuyếnxã:

- Xác định người có triệu chứngnghi lao để chuyển lên tuyến huyện.

- Giám sát việc điều trị ngoại trúcó kiểm soát của bệnh nhân lao tại Trạm Y tế xã và tại nhà trong giai đoạn củngcố.

- Khám sàng lọc, theo dõi trẻ emvà người lớn có tiếp xúc với nguồn lây, đặc biệt tiếp xúc với người bệnh laokháng đa thuốc.

- Chuyển người nhiễm HIV có triệuchứng nghi lao đi khám sàng lọc bệnh lao.

- Giám sát 100% thời gian đối vớingười bệnh lao kháng thuốc và điều trị Phác đồ II (phác đồ tái trị).

- Giáo dục sức khỏe cho người dânhiểu biết về bệnh lao và các tác nhân ảnh hưởng tới bệnh lao.

d) Trại giam A1 và Trại giam A20

Mỗi đơn vị thành lập 01 Tổ phòng, chống bệnhlao, phối hợp với Trạm chuyên khoa Lao triển khai thực hiện công tác phòng, chốngbệnh lao tại đơn vị.

2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyên mônphòng, chống bệnh lao ở Phú Yên giai đoạn 2011- 2015 (chi tiết tại Phụ lục01).

3. Kết quả đầu tư kinh phí cho hoạt độngphòng, chống bệnh lao tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2011-2015 (chi tiết tạiPhụ lục 02).

- Tổng kinh phí đầu tư giai đoạn 2011 - 2015:3.726 triệu đồng, trong đó:

+ Kinh phí Trung ương (Chương trình mục tiêu quốcgia y tế): 1.852 triệu đồng;

+ Kinh phí địa phương hỗ trợ: 1.874 triệu đồng.

4. Đánh giá chung

Nhìn chung, công tác triển khai thực hiện Chươngtrình phòng, chống lao tỉnh Phú Yên đều đạt so với chỉ tiêu kế hoạch giao,trong đó nổi bật một số hoạt động sau:

- Hoạt động mạng lưới phòng chống lao: luôn duytrì hoạt động đều, không ngừng được mở rộng diện bao phủ khắp địa bàn; 100% sốxã, phường, thị trấn thực hiện chiến lược DOTS (Hoá trị liệu ngắn ngày); 100%dân số được chương trình bảo vệ. Bên cạnh đó chương trình còn mở rộng hoạt độngphòng, chống lao trong Trại giam A20 và A1.

- Công tác phát hiện bệnh: đã thực hiện tốt côngtác phối hợp phát hiện bệnh lao giữa Bệnh viện với Trung tâm Y tế của các huyện,thị xã, thành phố; tổ chức hoạt động có hiệu quả 37 điểm khám phát hiện lao tạicộng đồng. Hàng năm phát hiện lao mới các thể từ 870 - 920 bệnh nhân (tươngđương 100 - 106 bệnh nhân/100.000 dân), trong đó bệnh nhân lao AFB(+) đạt từ480 - 500 bệnh nhân (tương đương 55 - 64 bệnh nhân/100.000 dân).

- Công tác điều trị: điều trị khỏi AFB(+) mớiluôn duy trì ở mức cao đạt tỷ lệ trên 92%; do các đơn vị chú trọng thực hiện tốtnguyên tắc điều trị, kiểm tra giám sát chặt chẽ trong quá trình điều trị bệnhnhân. Đặc biệt, năm 2014 ngành y tế đã triển khai phác đồ điều trị 6 tháng chobệnh nhân lao trên toàn tỉnh đã làm cho chất lượng điều trị ngày càng được nângcao.

- Công tác xét nghiệm: duy trì hoạt động 13 điểmxét nghiệm tại các cơ sở y tế, các cơ sở xét nghiệm cơ bản được trang bị đủtrang thiết bị cần thiết để thực hiện xét nghiệm đàm tìm vi khuẩn; số người xétnghiệm hàng năm trung bình 6.600 người đạt 0,76 % dân số; thực hiện công tác kiểmđịnh hàng tháng đã hạn chế được các sai sót.

- Công tác giám sát: thực hiện đúng qui trình,qui định về kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng chống lao trên địa bàn.Thông qua hoạt động giám sát đã nâng cao chất lượng trong khám và điều trị bệnhnhân lao trong cộng đồng.

- Công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ: luônđược chú trọng và đẩy mạnh thông qua chiến dịch truyền thông nhân Ngày Thế giớiphòng, chống lao 24/3, truyền thông trực tiếp nhóm, truyền thông trong học đường,truyền thông qua truyền hình, phát thanh, báo... từng bước nâng cao nhận thức củangười dân về bệnh lao.

- Phối hợp phát hiện quản lý điều trị Lao/HIV:đã phối hợp với Trung tâm phòng chống HIV/AIDS trong công tác thực hiện qui chếphối hợp Lao/HIV. Hàng năm thực hiện test HIV cho bệnh nhân lao đạt trên 70% tổngsố bệnh nhân lao; khám phát hiện lao trên 60% trong tổng số người bị nhiễm HIV;phát hiện và điều trị 8 -12 bệnh nhân Lao/HIV.

- Cung ứng thuốc, vật tư: kịp thời cung ứng đầyđủ thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao cho các cơ sở y tế để phục vụ công tác điềutrị người bệnh lao, không để bệnh nhân thiếu thuốc.

a) Thuận lợi

- Được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy và Bộ Y tế,đồng thời có sự phối hợp tốt của các cơ quan ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh,hàng năm chương trình phòng, chống lao trên địa bàn tỉnh đều triển khai thuận lợivà hiệu quả.

- Chương trình phòng, chống lao quốc gia tăng cườngchỉ đạo, hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật, cung cấp thuốc, vật tư đầy đủ cho côngtác phòng, chống lao của tỉnh. Triển khai điều trị phác đồ mới và qui trình xétnghiệm mới theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt hiệu quả và thuận lợi cho người bệnhlao.

- Bộ Y tế đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChiến lược quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, làcơ sở để công tác phòng, chống lao trên địa bàn tỉnh triển khai thuận lợi và hiệuquả.

- Chế độ, chính sách, đãi ngộ cho cán bộ y tếlàm công tác phòng, chống lao qua các năm gần đây có sự thay đổi đáng kể, thểhiện sự quan tâm đặc biệt, là nguồn động viên rất lớn cho cán bộ làm công tácphòng, chống lao.

b) Khó khăn, hạn chế

Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, côngtác phòng, chống lao trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, tồn tại sau:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn lực cònthiếu, chưa có các trang thiết bị hiện đại để thực hiện các kỹ thuật cao giúpchẩn đoán và điều trị bệnh lao. Do đó, một số kỹ thuật cao phục vụ cho công tácphòng chống lao hiện nay của tỉnh chưa thực hiện được, cụ thể:

+ Xét nghiệm mới phát hiện lao GeneXpert có độnhạy, độ đặc hiệu rất cao, cho biết số lượng vi khuẩn lao và vi khuẩn đangkháng loại thuốc nào, tuy nhiên chi phí cho xét nghiệm này cao;

+ Phác đồ điều trị lao kháng thuốc: Các bệnhnhân lao kháng thuốc tại tỉnh phải chuyển điều trị tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch- TP.Hồ Chí Minh hoặc Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi tỉnh Bình Định, gây nhiều khókhăn cho người bệnh và việc quản lý điều trị bệnh nhân lao của chương trình;

- Nguồn kinh phí cấp hàng năm cho hoạt độngchuyên môn của chương trình phong, chống lao còn hạn chế nên một số hoạt độngchưa triển khai mạnh, nhất là công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ; chưa cóchế độ khuyến khích khen thưởng phù hợp cho người có công tìm ra bệnh nhân laophổi (phát hiện nguồn lây nhiễm từ cộng đồng).

- Tình trạng e ngại, dấu bệnh của bệnh nhân mắcbệnh lao trong cộng đồng, gây khó khăn cho công tác khám phát hiện bệnh lao.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNGTÁC PHÒNG, CHỐNG LAO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

I. Quan điểm,mục tiêu

1. Quan điểm

- Bệnh Lao là bệnh truyền nhiễmnguy hiểm đối với sức khỏe con người, người mắc bệnh với nguy cơ lây lan ra cộngđồng lớn; bệnh có thể điều trị khỏi nếu phát hiện sớm, điều trị đúng phươngpháp và đủ thời gian. Vì vậy, công tác phòng, chống lao là một nhiệm vụ quan trọnglâu dài của cả hệ thống chính trị, trong đó ngành Y tế đóng vai trò nòng cốt.

- Nhà nước giữ vai trò chính, đảmbảo các nguồn lực, đồng thời huy động mọi nguồn lực xã hội để hỗ trợ công tácphòng, chống bệnh lao.

- Công tác phòng, chống lao chủyếu dựa vào cộng đồng, sự phối hợp giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập,đội ngũ mạng lưới phòng, chống lao các tuyến cơ sở.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu đến năm 2020

- Giảm số người mắc bệnh lao mớitrong cộng đồng xuống dưới 117 người trên 100.000 người dân. Phát hiện bệnh laomới các thể là 88 bệnh nhân/100.000 người dân.

- Giảm số người mắc bệnh lao mớicó AFB(+) trong cộng đồng xuống dưới 58 người trên 100.000 người dân. Phát hiệnbệnh nhân lao AFB (+) là 43 bệnh nhân/100.000 người dân.

- Giảm số người chết do bệnhlao xuống dưới 10 người/100.000 người dân.

- Duy trì tỷ lệ điều trị khỏi92%.

- Khống chế số người mắc lao đakháng thuốc với tỷ lệ dưới 5% trong tổng số người bệnh lao mới phát hiện.

b) Tầm nhìn đến năm 2030

Giảm số người chết và mắc do bệnhlao trong cộng đồng xuống dưới 20 người trên 100.000 người dân. Hướng tới mụctiêu để người dân được sống trong môi trường không còn bệnh lao.

II. MỘTSỐ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG LAO GIAI2016 - 2020

1. Mục tiêu 1: Đảm bảonguồn lực cho công tác phòng, chống lao

1.1. Đảm bảo nguồn lựctài chính

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo bảo đảm nguồn lựccho công tác phòng, chống lao, đồng thời cần huy động mọi nguồn lực xã hội để hỗtrợ công tác phòng chống bệnh lao. Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí cho chươngtrình phòng, chống lao từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương vànguồn bảo hiểm y tế (theo Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/3/2014 của Thủ tướngChính phủ).

1.2. Đảm bảo nguồn nhân lực

- Ban hành chính sách ưu tiên về đào tạo, tuyểndụng, sử dụng và đãi ngộ đối với cán bộ, viên chức và người lao động làm côngtác phòng, chống lao.

- Triển khai qui hoạch phát triển mạng lướiphòng, chống lao từ năm 2016 đến năm 2020 theo Quyết định số 2357/QĐ-BYT ngày05/7/2011 của Bộ Y tế, xem xét điều chuyển Tổ phòng, chống lao từ Trung tâm Y tếtuyến huyện sang Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, đồng thời đảm bảo nguồn nhân lựccho mạng lưới phòng, chống lao, mỗi Tổ phòng, chống lao tuyến huyện có 3 cán bộ,mỗi xã có 1 cán bộ chuyên trách.

- Nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện chươngtrình lao thông qua các hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn, bồi dưỡng, tập huấn...

- Lồng ghép hoạt động phòng, chống lao với cáchoạt động y tế khác.

- Cơ chế hiệp đồng, phối hợp với các ban, ngành,đoàn thể để triển khai các hoạt động phòng, chống lao trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu 2: Tăng cường và nâng cao chất lượngdịch vụ phòng, chống lao toàn diện; ứng dụng tối đa các kỹ thuật chẩn đoán laomới và hiện hành

2.1. Duy trì và nâng cao chất lượng xét nghiệmđờm

- Cán bộy tế tuyến xã hướng dẫn ngườinghi lao lấy đờm đúng cách.

- Cung cấp đầy đủ hoá chất, lam kính, kính hiểnvi đảm bảo chất lượng.

- Kiểm định lam kính hàng tháng để đánh giá chấtlượng xét nghiệm.

- Cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo về xét nghiệmdo Trung ương tổ chức.

2.2. Phối hợp chụp X-quang phổi và các xét nghiệmkhác để tăng độ tin cậy trong chẩn đoán lao

Tất cả các người nghi lao đều được xét nghiệm vàchụp phim X-quang phổi; những trường hợp xét nghiệm AFB(-) mà phim X-quang phổicó tổn thương đều được điều trị thuốc kháng sinh thông thường và cho chụp phimX-quang lại sau 1-2 tuần điều trị để đánh giá và hội chẩn chẩn đoán lao.

2.3. Tăng tiếp cận dịch vụ khám chữalao

-Tăng cường truyền thông giáo dụcsứckhoẻ về bệnh lao và cung cấp các thông tin về các dịch vụ khám, chữa bệnh laocho nhân dân biết, để đến với chương trình khi có các biểu hiện nghi mắclao, đồng thời nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm về phòng, chống bệnh laocho bản thân và cộng đồng.

- Đảm bảo sự hoạt động đều đặn của mạng lướiphòng chống lao, phục vụ khám phát hiện lao cho người bệnh trên địa bàn toàn tỉnh.

- Tăng cường công tác khám phát hiện lao chủ độngtại các điểm vùng sâu, vùng xa, các điểm hoạt động phòng, chống lao còn kém hiệuquả.

2.4. Áp dụng các kỹ thuật mới trong chẩn đoánlao

Phối hợp với các cơ sở y tế tuyến Trung ương triểnkhai thực hiện xét nghiệm lao kháng thuốc (Gene Xpert). Xây dựng kế hoạch đào tạocán bộ, đầu tư trang thiết bị để triển khai kỹ thuật Gene Xpert và nuôi cấy.

2.5. Đảm bảo cung ứng thuốc, vật tư, trangthiết bị cho tuyến cơ sở hoạt động phòng chống bệnh lao

- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý, cung ứngthuốc chữa bệnh lao cho người bệnh, không để bệnh nhân thiếu thuốc.

- Cung ứng đầy đủ vật tư, hoá chất, trang thiếtbị cần thiết cho cơ sở hoạt động phục vụ người bệnh lao.

3. Mục tiêu 3: Duy trì và nâng cao chất lượngcác dịch vụ dự phòng và điều trị bệnh lao và lao kháng thuốc công lập và dân lập,ứng dụng tối ưu các thuốc và phác đồ điều trị mới và hiện hành

3.1. Duy trì nâng cao chất lượng điều trị

a) Duy trì tỉ lệ điều trị khỏi cao

- 100% Bệnh nhân lao được tư vấn về bệnh lao,cách phòng và điều trị.

- Thưc hiện đúng chỉ định, đúng phác đồ điều trị,áp dụng phác đồ điều trị mới (6 tháng ) trên toàn tỉnh.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên quátrình điều trị của bệnh nhân để hạn chế sai sót và bỏ trị.

- Kết hợp với Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS đểđiều trị cho BN Lao/HIV.

b) Tạo điều kiện cho Bệnh nhân đa kháng thuốc đượcđiều trị theo chương trình kháng thuốc của Chương trình chống lao Quốc gia

c) Khống chế lao kháng đa thuốc dưới 5% trong tổngsố lao phát hiện

3.2. Dự phòng lao

a) Phòng lao trong các cơ sở y tế và cộng đồng

- Chuẩn hoá các phòng khám lao đạt tiêu chuẩn vềchống lây nhiễm lao.

- Truyền thông cách phòng, chống lao trong cộngđồng để người dân có thể tự thực hiện.

b) Dự phòng lao cho trẻ em và người nhiễm HIV

- Điều trị dự phòng lao cho trẻ em (từ 4 tuổi trởxuống) được xác định không mắc lao ở các gia đình có người bệnh lao phổi.

- Dự phòng lao cho những người nhiễm HIV bằngthuốc Rimifon.

4. Mục tiêu 4: Duy trì và tăng cường theodõi, giám sát các hoạt động phòng chống lao. Nghiên cứu, điều tra tình hình dịchtễ bệnh lao, đánh giá các can thiệp mới và hiện hành trong công tác phòng chốnglao

- Nâng cao chất lượng giám sát: Đẩy mạnh hoạt độngvà hoàn thiện việc theo dõi, báo cáo để lượng giá và kiểm soát chất lượng dịchvụ phòng, chống bệnh lao ở tất cả các cơ sở y tế bằng áp dụng công nghệ thôngtin. Duy trì tốt công tác kiểm tra, giám sát từ tỉnh đến xã. Tăng cường côngtác giám sát bệnh nhântrong quá trình điều trị. Cán bộ y tế tuyến xã nắmvững tình hình bệnh nhân trong quá trình điều trị, kịp thời phát hiện các trườnghợp phản ứng có hại của thuốc.

- Thực hiện tốt phần mềm quản lý, báo cáoVITIMES. Thường xuyên tổ chức tập huấn về chế độ thông tin, báo cáo, từng bướcthay đổi cán bộ chuyên trách lao trẻ có khả năng, năng lực thực hiện thành thạophần mềm VITIMES.

- Nghiên cứu khoa học: thông qua xây dựng đề tàivề điều tra dịch tễ lao của tỉnh, đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị mới, đánhgiá hiệu quả công tác phát hiện, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe chonhân dân.

- Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên cứu, hỗ trợ kỹ thuật phòng, chống lao.

III. DỰ KIẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊUCHUYÊN MÔN VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG LAO TỈNH PHÚ YÊN GIAIĐOẠN 2016-2020

1. Một số chỉ tiêu chuyên môn giai đoạn2016-2020 (chi tiết tại Phụ lục 03)

2. Dự kiến nhu cầu kinh phí giai đoạn 2016 -2020 (chi tiếttại Phụ lục 04)

Tổng nhu cầu kinh phí cho công tác phòng chốnglao tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 -2020 : 5.134 triệu đồng, trong đó:

+ Kinh phí Trung ương: 2.660 triệu đồng;

+ Kinh phí địa phương: 2.474 triệu đồng.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm toàndiện, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tuyến Trung ương, các Sở, ban ngành,đoàn thể liên quan và địa phương triển khai tốt Chiến lược quốc gia phòng, chốnglao đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; định kỳ tổng hợpbáo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện theo quy định.

- Chỉ đạo Trung tâm Y tế các huyện, thị xã,thành phố bố trí đủ nhân lực cho tổ phòng, chống lao theo Quyết định số2357/QĐ-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế về việc phê duyệt quy hoạchphát triển mạng lưới phòng, chống lao và bệnh phổi giai đoạn từ 2011 đến 2020;chỉ đạo các cơ sở y tế công lập phối hợp ngoài công lập tích cực tham gia cáchoạt động phòng, chống lao theo Thông tư số 02/2013/TT-BYT ngày 15 tháng 01 năm2013 của Bộ Y tế về việc phối hợp giữa các cơ sở y tế trong quản lý bệnh lao.Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân thực hiện luôn nhiệm vụ chỉ đạo phòng,chống lao, không thành lập thêm Ban chỉ đạo;

- Phối hợp với Sở Nội vụ, các Sở, ngành, đơn vịliên quan bố trí nhân lực đảm bảo cho hoạt động phòng, chống lao theo quy định;đề xuất các chế độ, chính sách cho cán bộ làm công tác phòng, chống lao các tuyếnphù hợp.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính, các cơ quan liên quan đề xuất các giải pháp huy động nguồn vốn để đầutư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và triển khai các kỹ thuật mới trongchẩn đoán và điều trị bệnh lao và bệnh lao đa kháng thuốc trên đại bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểmtra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

Hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách phối hợpvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế báo cáo đề xuất UBND Tỉnh về dự toán ngânsách chi thường xuyên (phần địa phương đối ứng) cho công tác phòng, chống laotheo qui định của pháp luật ngân sách Nhà nước hiện hành.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính đề xuất cácgiải pháp huy động các nguồn lực phục vụ tốt Chương trình phòng, chống lao trênđịa bàn tỉnh.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Y tế và cácSở, ngành liên quan lấy Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân của tỉnh thực hiệnluôn nhiệm vụ chỉ đạo phòng, chống lao của tỉnh (Không thành lập thêm Ban chỉ đạo);đồng thời căn cứ các văn bản hướng dẫn của Trung ương, nghiên cứu, tham mưu đềxuất thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách cho người làm công tác phòng, chốngbệnh lao phù hợp với thực tiễn hoạt động.

5. Sở Lao động -Thươngbinh và Xã hội

- Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liênquan triển khai các quy định hướng dẫn phòng, chống bệnh lao cho người lao độngtại nơi làm việc, cho đối tượng là lao động nữ và nhóm lao động di biến động dễbị tổn thương và các chính sách hỗ trợ người lao động bi mắc bệnh lao;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triểnkhai, giám sát và kiểm tra thực hiện các chế độ, chính sách hỗ trợ người mắc bệnhlao là người lao động trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp;

- Chỉ đạo Trung tâm nuôi dưỡng Người có công vàBảo trợ xã hội, Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phối hợp vớiTrạm chuyên khoa Lao tổ chức sàng lọc định kỳ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tạicác Trung tâm, phát hiện và quản lý điều trị kịp thời theo phác đồ của ngành ytế.

6. Công an tỉnh

- Phối hợp với Sở Y tế, các ngành, đơn vị chứcnăng liên quan triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh lao tại các đơn vịthuộc ngành quản lý, trong đó chú trọng tới công tác phòng, chống bệnh laotrong các nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡngtrên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp tổ chức đào tạo, truyền thông, giáo dụcsức khoẻ và phòng, chống bệnh lao cho cán bộ, chiến sĩ công an, phạm nhân, trạiviên, học sinh trường giáo dưỡng trong các đơn vị do ngành quản lý.

7. BCH Quân sự tỉnh, BCHBộ đội biên phòng tỉnh

Triển khai các hoạt động phòng, chống lao trong các đơn vị quân đội phùhợp với đặc thù của ngành; phối hợpvới Sở Y tế mở rộng hoạt động mô hình quân dân y kết hợp nhằm tuyên truyền, phổbiến kiến thức phòng, chống bệnh lao, tổ chức khám phát hiện và điều trị chongười dân tại các địa bàn có điều kiện khó khăn.

8. Sở Thông tin và Truyềnthông

Phối hợp với Sở Y tế, các cơquan thông tấn, báo chí xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền trên cácphương tiện thông tin đại chúng về phòng, chống lao; thường xuyên phối hợp vớichương trình phòng, chống bệnh lao của tỉnh thực hiện tốt công tác thông tintruyền thông về phòng, chống bệnh lao.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với ngành Y tế, nghiên cứu lồng ghépcác nội dung phòng, chống lao trong các chương trình ngoại khóa của nhà trường.Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục về phòng, chống bệnh lao cho họcsinh, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp với các hình thức phùhợp, hiệu quả.

10. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành liên quan vàcác địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền phòng, chống bệnh lao trong cáchoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh; nghiên cứutuyên truyền phòng, chống bệnh lao trong các tác phẩm và biểu diễn nghệ thuật đểngười dân dễ hiểu, dễ thực hiện và chủ động phòng, chống bệnh lao.

11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhândân của huyện, thị xã, thành phố làm Ban chỉ đạo phòng, chống bệnh lao huyện,thị xã, thành phố; xây dựng kế hoạch, triển khai và giám sát thực hiện kế hoạchtại địa phương.

- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nội vụ, các ngànhliên quan đảm bảo thu hút nhân lực cho công tác phòng, chống lao, xác lập các mụctiêu phòng, chống bệnh lao trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địaphương.

- Ngoài nguồn ngân sách Trung ương, của tỉnh cấptheo kế hoạch hàng năm, ưu tiên bố trí thêm ngân sách để hỗ trợ kinh phí hoạt độngcho công tác phòng, chống lao tại địa phương.

- Phối hợp chặt chẽ vớingành Y tế tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch triểnkhai Chiến lược quốc gia phòng, chống lao giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030 của tỉnh Phú Yên. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ban ngành, đơn vị liên quan,Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp tổ chức triển khai thực hiện.Định kỳ hàng năm báo cáo UBND Tỉnh (qua Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.

Phụ lục 01: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chuyên mônvề phòng, chống lao tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011 - 2015

Chỉ tiêu chuyên môn

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Chỉ tiêu

Thực hiện

Chỉ tiêu

Thực hiện

Chỉ tiêu

Thực hiện

Chỉ tiêu

Thực hiện

Chỉ tiêu

Ước thực hiện

Số bệnh nhân mới phát hiện các thể

Tỉ lệ/ 100000 dân

895

103

908

105

920

106

903

105

920

106

870

101

880

100

866

100

860

100

860

100

Số bệnh nhân AFB (+) phát hiện

Tỉ lệ/100000 dân

550

64

485

57

550

64

506

59

520

64

494

57

500

57

483

55

490

57

490

57

Số BN Quản lý điều trị; Trong đó AFB(+)

1320

920

1396

848

1350

880

1453

856

1350

880

1432

808

1400

900

1432

795

1400

900

1400

800

Tỉ lệ % điều trị khỏi bệnh nhân (+) mới

92

94,7

92

94

92

96

92

94

92

>92

Tỉ lệ % dân số được bảo vệ

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

Phụ lục 02: Kết quả đầu tư kinh phí cho công tác phòngchống lao tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011 - 2015

ĐVT: triệu đồng

Nguồn kinh phí

Đầu tư kinh phí giai đoạn 2011-2015

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Kinh phí Trung ương

342

308

563

145

494

Kinh phí địa phương

200

240

380

480

574

Tổng cộng:

542

548

943

625

1.068

Phụ lục 03: Một số chỉ tiêu chuyên môn cơ bản về công tácphòng, chống lao tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2020

Chỉ tiêu chuyên môn

Đơn vị

Giai đoạn 2016 - 2020

2016

2017

2018

2019

2020

Dân số

Người

903.279

909.602

915.969

922.381

928.838

Số người nghi lao xét nghiệm đờm

Người

7.226

7.277

7.328

7.379

7.431

Tỷ lệ người xét nghiệm đờm / dân số

%

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

Số người xét nghiệm AFB(+)

BN

478

466

454

443

432

Số người xét nghiệm AFB(+) đăng kí điều trị

BN

478

466

454

443

432

Số người nghi lao được chụp XQ

Người

7437

7267

7097

6927

6757

Số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới phát hiện

BN

430

419

409

399

389

Số BN lao phổi AFB (+) mới / 100.000 dân

BN

48

46

45

43

42

Số bệnh nhân lao phổi AFB âm tính

BN

234

228

222

217

211

Số BN lao phổi AFB âm tính / 100.000 dân

BN

26

25

24

24

23

Số BN lao ngoài phổi

BN

127

124

120

117

115

Số BN lao ngoài phổi / 100.000 dân

BN

14

14

13

13

12

Tổng số BN lao các thể

BN

839

818

797

777

758

Số BN các thể / 100.000 dân

BN

93

90

87

84

82

Tỷ lệ điều trị khỏi ở BN lao phổi AFB (+) mới

%

≥ 92

≥ 92

≥ 92

≥ 92

≥ 92

Số bệnh nhân lao các thể / HIV(+)

BN

10

10

10

10

10

Tỷ lệ điều trị khỏi ở BN lao phổi AFB (+) mới / HIV(+)

%

70

70

70

70

70