ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1287/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 17 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNHGIAI ĐOẠN 2013 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổiViệt Nam giai đoạn 2012 - 2020;

Căn cứ Công văn số 75/UBND-VX ngày 10/01/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, chính sách củaThủ tướng Chính phủ về công tác trợ giúp xã hội trong năm 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xãhội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình hànhđộng quốc gia về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2013 -2020.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương bình và Xã hội chủ trì, phối hợp vớiThủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố hướng dẫn, triển khai thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quảthực hiện và những vướng mắc cho Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo và điều chỉnhcho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động -Thương bình và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo dục và Đào tạo;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các sở,ngành, đoàn thể và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày kể từ ngày ký./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Mai Thanh Thắng

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNGQUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2013 – 2020
(Kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh Bình Định)

Thực hiện Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổiViệt Nam giai đoạn 2012 - 2020.

Căn cứ tình hình và kết quả thực hiện Chương trình hành độngquốc gia về người cao tuổi tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 - 2012. Ủy ban nhândân tỉnh Bình Định xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc giavề người cao tuổi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020 như sau:

PHẦN THỨ NHẤT

Thực trạng tình hình, kết quả thực hiện và những khó khăntrong

việc thực hiện chính sách trợ giúp người cao tuổi giai đoạn2006 - 2012

I. Thực trạng người cao tuổi trên địa bàn tỉnh

Theo số liệu báo cáo của Cục thống kê tỉnh tại thời điểm01/4/2009, toàn tỉnh có 160.875 người cao tuổi, trong đó: nam 61.124 người, nữ99.751 người; thành thị 40.121 người, nông thôn 120.754 người, phân theo nhómtuổi như sau:

- Số người cao tuổi từ 60-69 tuổi : 68.338 người(nữ: 41.557; nam: 26.781).

- Số người cao tuổi từ 70-79 tuổi : 59.282 người(nữ: 36.480; nam: 22.802).

- Số người cao tuổi từ 80-84 tuổi : 19.043 người(nữ: 12.087; nam: 6.956).

- Số người cao tuổi từ 85-89 tuổi : 10.112 người (nữ:6.746; nam: 3.366).

- Số người cao tuổi từ 90-94 tuổi: 3.119 người (nữ: 2.169;nam: 950).

- Số người cao tuổi từ 95 tuổi trở lên: 981 người (nữ 712;nam 269).

Người cao tuổi sống đều khắp các vùng trên địa bàn tỉnh, đạibộ phận người cao tuổi không có lương hưu, thu nhập thấp, người cao tuổi làđồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi ở vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển,hải đảo và những vùng thường xảy ra thiên tai lũ lụt đều rơi vào hộ nghèo, điềukiện sinh hoạt và cuộc sống gặp nhiều khó khăn.

II. Kết quả trợ giúp người cao tuổi tỉnh Bình Định giai đoạn2006 - 2012

1. Công tác tuyên truyền giáo dục

Thường xuyên tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thôngtin truyền thông như: Đài Phát thanh và Truyền hình, các cơ quan báo chí và cáchoạt động truyền thông khác để tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước, Luật Người cao tuổi và các văn bản hướng dẫn thi hành,nhằm tăng cường các hoạt động phụng dưỡng chăm sóc người cao tuổi, phát huy vaitrò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hàng năm, Ủy bannhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, hội liên quan tổ chức các lớp tập huấnnghiệp vụ triển khai công tác người cao tuổi, xây dựng, in và cấp phát các lạiấn phẩm tuyên truyền, hướng dẫn về chế độ, chính sách đối với người cao tuổitrên địa bàn tỉnh.

2. Công tác chăm sóc người cao tuổi

Đã thực hiện trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho41.617 người cao tuổi (có 3.136 người từ 60 đến 79 tuổi cô đơn thuộc diện hộnghèo, 38.481 người từ đủ 80 tuổi trở lên) và hầu hết được cấp thẻ bảo hiểm ytế, kinh phí thực hiện hàng năm hơn 80 tỷ đồng. Thực hiện tiếp nhận, quản lý,chăm sóc và nuôi dưỡng tại các trung tâm hơn 90 cụ từ 60 tuổi trở lên, phần lớnngười cao tuổi sống cô đơn, không có người chăm sóc, không có nhà ở.

Hàng năm, 100% người cao tuổi được khám chữa bệnh và kiểmtra sức khỏe định kỳ tại các cơ sở y tế, người cao tuổi khi ốm đau được khám,chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình, cộng đồng. Tổ chức hội ở cơsở đã có hơn 7 tỷ đồng gồm chân quỹ và quỹ chăm sóc người cao tuổi để giúp đỡngười cao tuổi lúc ốm đau, khó khăn trong cuộc sống.

Theo thường lệ 2 năm một lần, nhân kỷ niệm ngày Quốc tếngười cao tuổi 01/10 Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh phối hợp với Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hội thao người cao tuổi toàn tỉnh, số lượngngười cao tuổi tham gia ngày càng đông với các nội dung thi đấu như cầu lông,bóng bàn, đi bộ... Nhân các ngày lễ kỷ niệm như: Ngày truyền thống người caotuổi (06/6), ngày Quốc tế người cao tuổi (1/10),... các cấp ủy Đảng, chínhquyền, đoàn thể tổ chức thăm, tặng quà các cụ có tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 90,95, 100 và trên 100 tuổi, đến nay nhiều địa phương đã tổ chức thực hiện tốt.

Trong các năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, của Nhà nước,sự nỗ lực của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các hội đoàn thể đã vận độngtoàn dân tham gia đóng góp, hỗ trợ sửa chữa và xây dựng nhà ở cho 3.126 hộngười cao tuổi, hiện nay cơ bản hộ có người cao tuổi không còn ở nhà dột nát.

3. Công tác xây dựng tổ chức hội và phát triển hội viên

Được sự quan tâm của Cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban đại diệnHội người cao tuổi 11 huyện, thị xã, thành phố đã được thành lập và củng cố,lực lượng hội viên ngày càng phát triển. Đến nay, toàn tỉnh đã kết nạp 141.490hội viên (đạt 85% tổng số người cao tuổi). Hàng năm, Hội Người cao tuổi cơ sởđã phối hợp các đoàn thể xây dựng làng văn hóa, khu phố văn hóa, vận động nhândân phát triển kinh tế, xây dựng gia đình có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, chấphành tốt những chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

III. Đánh giá chung

Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủyĐảng và chính quyền, sự vào cuộc của các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan, sựtận tụy của cán bộ trực tiếp thực hiện công tác này ở các cấp, nên công tácchăm sóc, trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi được tổ chức thực hiện kịpthời, đời sống người cao tuổi từng bước được cải thiện cả về tinh thần và vậtchất, góp phần giúp cho nhiều người cao tuổi khắc phục khó khăn, ổn định cuộcsống.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình thựchiện Kế hoạch còn gặp những khó khăn như: Công tác tuyên truyền chưa thực hiệnthường xuyên và ít sinh động; phân cấp chúc thọ người cao tuổi còn chưa đồng bộ(Chủ tịch nước, cấp tỉnh và cấp xã, không có cấp huyện); đội ngũ cán bộ hội hầuhết tuổi cao, sức yếu và ít được tập huấn nghiệp vụ nên kinh nghiệm còn nhiềuhạn chế; công tác theo dõi biến động về người cao tuổi, tình hình chăm sócngười cao tuổi chưa kịp thời; đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động - Thươngbinh và Xã hội từ huyện đến cơ sở còn thiếu và yếu, cấp xã chưa có định biên,thường xuyên thay đổi, phụ cấp sinh hoạt phí thấp; sự phối hợp giữa các cơquan, ban, ngành, hội, đoàn thể trong các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi chưađồng bộ.

PHẦN THỨ HAI

Mục tiêu, đối tượng và giải pháp thực hiện chính sách trợgiúp người cao tuổi giai đoạn 2013 - 2020

I. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung: Phát huy vai trò người cao tuổi; nângcao chất lượng chăm sóc người cao tuổi; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động chămsóc và phát huy vai trò người cao tuổi phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Phát huy vai trò, kinh nghiệm, tạo điều kiện để người caotuổi tham gia có hiệu quả vào các hoạt động văn hóa, xã hội, giáo dục, kinh tế,chính trị phù hợp với nguyện vọng, nhu cầu, khả năng; thực hiện đầy đủ cácquyền lợi và nghĩa vụ của người cao tuổi.

- Tăng cường sức khoẻ về thể chất và tinh thần của người caotuổi; nâng cao chất lượng mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh, khám,chữa bệnh và quản lý các bệnh mãn tính cho người cao tuổi; xây dựng môi trườngthuận lợi để người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch,vui chơi, giải trí.

- Nâng cao chất lượng đời sống vật chất của người cao tuổi;thực hiện tốt chính sách trợ giúp và bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi;phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ và cơ sở chăm sóc người caotuổi, chú trọng người cao tuổi khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện nghèokhông có người phụng dưỡng, người cao tuổi dân tộc thiểu số; phát động phongtrào toàn dân chăm sóc, phát huy và phụng dưỡng người cao tuổi.

1.3. Chỉ tiêu

a. Chỉ tiêu đến năm 2015:

- 15% người cao tuổi có khả năng tham gia hoạt động kinh tếvà có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiệnsản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát triển sảnxuất;

- 60% số xã, phường, thị trấn hỗ trợ cho việc thành lập vàhoạt động của Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn;

- 100% người cao tuổi khi ốm đau được khám, chữa bệnh vàđược hưởng chăm sóc của gia đình, cộng đồng;

- 25% tổng số bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừbệnh viện chuyên khoa Nhi, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và bệnhviện Tâm thần), bệnh viện y học cổ truyền tổ chức buồng khám bệnh riêng chongười cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí gường bệnh điều trị nội trú cho ngườicao tuổi; bệnh viện đa khoa tỉnh có khoa lão khoa;

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có chuyên mục về ngườicao tuổi, tối thiểu 01 lần/tuần;

- 100% người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định được hưởngtrợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng hoặc tiếp nhận nuôi dưỡng tập trung tạicác cơ sở bảo trợ xã hội;

- 25% người cao tuổi không có người có quyền và nghĩa vụphụng dưỡng được nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại cộng đồng hoặc nuôi dưỡng trongcác cơ sở chăm sóc người cao tuổi, trong đó ít nhất 20% người cao tuổi đượcchăm sóc thông qua các mô hình nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại cộng đồng;

- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dộtnát;

- Phấn đấu 70% số xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ liênthế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình khác nhằm chăm sóc và phát huy vai tròngười cao tuổi, trong đó 70% người cao tuổi trên địa bàn tham gia và hưởng lợi.

b. Chỉ tiêu đến năm 2020:

- 50% người cao tuổi có khả năng tham gia hoạt động kinh tếvà có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiệnsản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát triển sảnxuất;

- 100% số xã, phường, thị trấn hỗ trợ cho việc thành lập vàhoạt động của Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn;

- 100% người cao tuổi khi ốm đau được khám, chữa bệnh vàđược hưởng chăm sóc của gia đình, cộng đồng;

- 90% tổng số bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừbệnh viện chuyên khoa Nhi, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và bệnhviện Tâm thần), bệnh viện y học cổ truyền tổ chức buồng khám bệnh riêng chongười cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí gường bệnh điều trị nội trú cho ngườicao tuổi; 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh có khoa lão khoa;

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có chuyên mục về ngườicao tuổi, tối thiểu 01 lần/tuần; 30% Đài truyền thanh cấp huyện có chuyên mụcvề người cao tuổi;

- 100% người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định được hưởngtrợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng hoặc tiếp nhận nuôi dưỡng tập trung tạicác cơ sở bảo trợ xã hội;

- 80% người cao tuổi không có người có quyền và nghĩa vụphụng dưỡng được nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại cộng đồng hoặc nuôi dưỡng trongcác cơ sở chăm sóc người cao tuổi, trong đó ít nhất 20% người cao tuổi đượcchăm sóc thông qua các mô hình nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại cộng đồng;

- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dộtnát;

- 100% số xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ liên thế hệ tựgiúp nhau hoặc các mô hình khác nhằm chăm sóc và phát huy vai trò người caotuổi, trong đó 70% người cao tuổi trên địa bàn tham gia và hưởng lợi.

2. Đối tượng thực hiện

- Người cao tuổi trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Ngườicao tuổi, trong đó ưu tiên người cao tuổi khuyết tật, người cao tuổi là phụ nữvà người thuộc diện hộ nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùngxa.

- Hộ gia đình có người cao tuổi.

- Tổ chức hội người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức liênquan người cao tuổi.

- Cán bộ làm công tác trợ giúp người cao tuổi.

3. Phạm vi, thời gian thực hiện

- Các hoạt động của Kế hoạch được thực hiện trên phạm vitoàn tỉnh.

- Thời gian thực hiện từ năm 2013 đến 2020. Chia thành 2giai đoạn: Giai đoạn 2013 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.

II. Các nội dung hoạt động chủ yếu

1. Hoạt động phát huy vai trò người cao tuổi

- Hướng dẫn, tạo điều kiện cho người cao tuổi tham gia cáchoạt động kinh tế như: Khôi phục nghề và dạy nghề truyền thống, khuyến nông,khuyến ngư, khuyến lâm theo điều kiện và khả năng cụ thể.

- Thực hiện hỗ trợ phương tiện sản xuất, chuyển giao côngnghệ, tiêu thụ sản phẩm và vốn đầu tư phát triển sản xuất đối với người caotuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

- Tạo điều kiện để người cao tuổi là nhà khoa học, nghệ nhânvà những người cao tuổi có kỹ năng, kinh nghiệm đặc biệt có nguyện vọng đượctiếp tục cống hiến, truyền thụ những kiến thức văn hóa, xã hội, khoa học vàcông nghệ, kỹ năng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ, gương mẫu đi đầu và làm nòng cốttrong phong trào xây dựng xã hội học tập, xây dựng gia đình, dòng họ hiếu học.

- Tổ chức các hoạt động để người cao tuổi bày tỏ ý kiến,nguyện vọng, kiến nghị với cơ quan, tổ chức về những vấn đề mà người cao tuổiquan tâm.

- Hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc vàphát huy vai trò người cao tuổi.

2. Hoạt động chăm sóc sức khỏe

- Thực hiện tư vấn, hướng dẫn, bồi dưỡng và tập huấn kiếnthức tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khoẻ đối với người cao tuổi và gia đìnhcó người cao tuổi.

- Đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của hệ thốngdịch vụ y tế, thành lập các khoa lão khoa ở một số bệnh viện đa khoa, chuyênkhoa tuyến tỉnh; phát triển hệ thống quản lý, điều trị ngoại trú các bệnh mãntính thường gặp ở người cao tuổi, khuyến khích hoạt động khám, chữa bệnh miễnphí cho người cao tuổi.

- Xây dựng và phát triển mạng lưới chăm sóc sức khoẻ, phụchồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.

- Lồng ghép việc chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào cácchương trình phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh liên quan người caotuổi; chương trình nghiên cứu các bệnh liên quan tới tuổi già; chương trình đàotạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên xã hội, cộng tác viên,tình nguyện viên làm công việc tư vấn, chăm sóc người cao tuổi.

3. Hoạt động chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần

- Xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đốivới người cao tuổi ở nơi công cộng. Khuyến khích gia đình, dòng họ, cộng đồngtrong việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

- Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơigiải trí phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việchình thành các câu lạc bộ văn hóa, thể thao của người cao tuổi ở địa phương.

- Thực hiện các quy định về giảm giá vé, phí dịch vụ đối vớingười cao tuổi khi tham quan các di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lamthắng cảnh, thể dục thể thao, tham gia giao thông công cộng.

- Xây dựng, sử dụng và phát huy có hiệu quả các điểm vuichơi, tạo điều kiện cho các câu lạc bộ người cao tuổi hoạt động có hiệu quả.

- Tổ chức các hội thi thể thao, liên hoan văn nghệ người caotuổi hàng năm.

4. Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức vềcác vấn đề liên quan đến người cao tuổi

- Các cơ quan thông tin đại chúng có kế hoạch tuyên truyềnthường xuyên, xây dựng các chuyên mục, chuyên đề về người cao tuổi.

- Tổ chức chuyên mục và từng bước nâng cao chất lượng tinbài, phát sóng các chuyên mục về người cao tuổi trên Báo Bình Định, Đài Phátthanh và Truyền hình tỉnh và các Đài truyền thanh cấp huyện, xã; hệ thốngtruyền thanh thôn, làng, khu vực.

- Phổ biến, truyền đạt những thông tin, kiến thức khoa họcnhằm hạn chế các nguy cơ gây bệnh ở người cao tuổi, tăng cường an toàn trong sửdụng thuốc, chống lạm dụng thuốc chữa bệnh đối với người cao tuổi.

- Đẩy mạnh các hoạt động phối hợp giữa cộng đồng, nhà trườngvà gia đình nhằm tuyên truyền giáo dục truyền thống “kính lão, trọng thọ”, biếtơn và giúp đỡ người cao tuổi, chăm sóc người cao tuổi cô đơn không nơi nươngtựa tại cộng đồng.

5. Hoạt động nâng cao đời sống vật chất

- Khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nhận phụngdưỡng, chăm sóc người cao tuổi cô đơn, đời sống khó khăn; phát triển và nângcao chất lượng hoạt động các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi;khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động quan tâm, chăm sóc người cao tuổi ở giađình, cộng đồng.

- Tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách về trợcấp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi theo quy định.

- Huy động mọi nguồn lực xã hội hỗ trợ giảm nghèo, xóa nhàtạm, dột nát cho người cao tuổi.

6. Hoạt động xây dựng và nhân rộng mô hình chăm sóc và pháthuy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng

- Rà soát, hỗ trợ thành lập câu lạc bộ liên thế hệ và cácloại câu lạc bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng.

- Thí điểm và nhân rộng mô hình phù hợp trong việc chăm sócvà phát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng.

7. Hoạt động phát triển các cơ sở chăm sóc và nhà ở đối vớingười cao tuổi

- Xây dựng, nâng cấp từ 02 đến 03 cơ sở chăm sóc người caotuổi cấp tỉnh; khuyến khích các huyện, thị xã, thành phố xây dựng cơ sở chămsóc người cao tuổi.

- Chuẩn hóa cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo quy định củaLuật Người cao tuổi và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đầu tư xây dựng nhà xã hội tại cộng đồng cho người caotuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa.

- Hỗ trợ hộ nghèo có người cao tuổi xây nhà mới hoặc sửachữa nhà ở bị dột nát.

8. Hoạt động đào tạo nâng cao năng lực cán bộ; giám sát,đánh giá, nghiên cứu về những vấn đề liên quan người cao tuổi

- Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác người cao tuổi cáccấp; xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ, nhân viên trực tiếplàm công tác người cao tuổi.

- Tổ chức điều tra, khảo sát về người cao tuổi; xây dựng hệthống phần mềm quản lý, lưu trữ thông tin, số liệu về người cao tuổi toàn tỉnh;triển khai thực hiện hệ thống giám sát, đánh giá 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) theochỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Xây dựng, in, phát hành các ấn phẩm truyền thông đánh giáthực trạng người cao tuổi; tình hình thực hiện quyền, nghĩa vụ của người caotuổi và cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến người cao tuổi cho các cơquan, tổ chức liên quan.

9. Hoạt động chủ động chuẩn bị cho tuổi già

- Tuyên truyền, vận động mọi người dân chủ động tham gia bảohiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế; tiết kiệm chi tiêu, tích luỹ chotuổi già.

- Các thành viên trong gia đình chủ động tìm hiểu về tâm lývà những nguyện vọng chính đáng của người cao tuổi; học hỏi kỹ năng chăm sócngười cao tuổi.

III. Giải pháp thực hiện

1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các quan điểm củaĐảng, Luật Người cao tuổi và các chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi để nâng cao nhận thứccủa các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người cao tuổitrong các hoạt động chămsóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Nêu gương người cao tuổi tiêu biểu vànhững tổ chức, cá nhân hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc,phát huy vai trò người cao tuổi.

2. Tăng cường vai trò lãnh đạo và trách nhiệm của các cấp ủyĐảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, Hội Người cao tuổi,trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện côngtác chăm sóc và pháthuy vai trò người cao tuổi.

3. Ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện về chính sách, chế độtrợ giúp người cao tuổi; đưa mục tiêu chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi vào kế hoch phát trin kinh tế - xã hi hàngnăm và từng thi k của các cấp.

4. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực chăm sóc và phát huy vai trò ngườicao tuổi. Thực hiện hiệu quả việc huy động nguồn lực tại chỗ, trong nước vàngoài nước; lồng ghép các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo,xây dựng làng văn hóa; khuyến khích các hoạt động tự nguyện, nhân đạo chăm sócngười cao tuổi khuyết tật nặng, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa.

5. Động viên, khuyến khích phát huy vai trò người cao tuổitích cực tham gia các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thốngchính trị và ổn định tìnhhình chính trị ở cơ sở.

6. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước,quy định của pháp luật đối với người cao tuổi trên địa bàn, bảo đảm tính chínhxác, công bằng, minh bạch và hiệu quả.

7. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về việc thực hiệnchính sách, pháp luật đối với người cao tuổi.

IV. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhànước hàng năm theo phân cấp hiện hành và huy động từ sự đóng góp của các tổchức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Hàng nămcăn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, các sở, ngành, hội liên quan, Ủyban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng dự toán ngân sách gửi cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Kinh phí thựchiện các chính sách đối với người cao tuổi được ngân sách nhà nước đảm bảo theophân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Khuyến khích các doanh nghip,tchc và cá nhân tham gia chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi thôngqua vic cung cấp tài chính để các tchc xã hi thc hin các chương trình, đề án theo định hướng chung của Nhà nước hoc cung cp dch vụ chăm sóc người cao tuổi theo cơ chế tự cân đối thuchi.

3. Tổ chức tốt việc lồng ghép các chương trình, dự án khác vớithực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia vềngười cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì,giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch; chủ động phốihợp với các sở, ngành, hội, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố tổ chức điều tra, thống kê nắm chắc số lượng người cao tuổi trênđịa bàn. Chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách trợ giúp và phát huy vai tròngười cao tuổi theo quy định của pháp luật; tổ chức đào tạo, nâng cao năng lựccán bộ; xây dựng thí điểm các mô hình chăm sóc người cao tuổi theo chỉ đạo củaBộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thựchiện Kế hoạch (giữa kỳ vào năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020) cho Ủy bannhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban Quốc gia về ngườicao tuổi Việt Nam theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành và cơ quan liênquan vận động, thu hút các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và cácnguồn viện trợ phi Chính phủ cho việc thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các mụctiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng nămcủa tỉnh.

3. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng ngân sách địa phương, SởTài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách hiệnhành. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra việc sửdụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.

4. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội liênquan hướng dẫn các địa phương hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của Quỹ chămsóc và phát huy vai trò người cao tuổi và tổ chức Hội người cao tuổi. Chủ trì,phối hợp với các sở, ngành, hội liên quan Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố xây dựng, tổ chức bộ máy biên chế trong hệ thống người cao tuổi từtỉnh đến cơ sở.

5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liênquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo xây dựng nhà xã hộicho người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa và cáchoạt động hỗ trợ hộ nghèo có người cao tuổi xây mới hoặc sửa chữa nhà ở dộtnát.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợpvới các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉđạo, tạo điều kiện để người cao tuổi còn đủ sức khoẻ tham gia các hoạt động tạoviệc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, trongthực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.

7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn hoạt động củacác Câu lạc bộ văn hóa, thể dục - thể thao của người cao tuổi; phối hợp với cácsở, ngành, hội, đoàn thể liên quan tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,thể dục - thể thao của người cao tuổi; hỗ trợ người cao tuổi trong các hoạtđộng văn hóa, thể thao và du lịch; tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lýchặt chẽ các di tích lịch sử - văn hóa, bảo tàng, danh lam thắng cảnh, tậpluyện thể dục - thể thao có bán vé và thu phí dịch vụ trong việc giảm giá vé vàphí dịch vụ đối với người cao tuổi theo quy định của pháp luật.

8. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Định, Đài Phátthanh và Truyền hình Bình Định:

- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành liên quan chỉ đạo, tổ chức các diễn đàn, thực hiện tuyên truyền vềnội dung các hoạt động liên quan đến người cao tuổi đảm bảo thiết thực, hiệuquả.

- Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định:Tăng cường thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyêntruyền về trợ giúp, phát huy vai trò người cao tuổi. Tổ chức chuyên mục, chuyênđề dành riêng cho người cao tuổi và vì người cao tuổi.

9. Sở Y tế: Chỉ đạo thành lập các khoa lão khoa, phòng khámriêng cho người cao tuổi tại cơ sở khám, chữa bệnh; chỉ đạo, hướng dẫn vềchuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi theo Luật Người caotuổi và các nội dung của Kế hoạch. Tổ chức thực hiện các hình thức giáo dục,phổ biến kiến thức phổ thông về tập luyện, tự chăm sóc, nâng cao sức khoẻ,phòng, chống bệnh tật cho người cao tuổi.

10. Sở Giao thông - Vận tải: Chỉ đạo và tổ chức thực hiệnkiểm tra, giám sát các đơn vị tham gia vận tải công cộng trong việc thực hiệngiảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi theo quy định của pháp luật.

11. Các sở, ngành liên quan khác: Căn cứ chức năng nhiệm vụ,tổ chức thực hiện tốt các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò ngườicao tuổi trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch này.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ Kếhoạch thực hiện Chương trình hành động của tỉnh, chỉ đạo các ngành chức năngđịa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động về chăm sóc vàphát huy vai trò người cao tuổi phù hợp với chương trình và kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương; lồng ghép các nguồn kinh phí, chủ động bố tríkinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; đẩy mạnhphối hợp liên ngành trong thực hiện công tác người cao tuổi. Định kỳ hàng quý,06 tháng, 01 năm kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả chongành chủ quản và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Banđại diện Hội người cao tuổi tỉnh và các tổ chức liên quan trong phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩymạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chăm sóc vàphát huy vai trò người cao tuổi; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách,pháp luật về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

Hàng năm, định kỳ 06 tháng và 01 năm các sở, ngành, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kếhoạch này về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban Quốc gia về ngườicao tuổi Việt Nam.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện,thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai tổ chức thực hiện. Trong quá trình thựchiện có gì vướng mắc phản ánh về cơ quan thường trực (Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh chophù hợp./.