NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 129-NH/QĐ

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 1976

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH THỂ LỆ MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀNGỬI TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC.

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆTNAM

Căncứ vào nghị định số 171-CP ngày 26-10-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt-nam;

Để hệ thống lại các văn bản về mở và sử dụng tài khoản tiềngửi tại Ngân hàng Nhà nước đã ban hành, đồng thời sửa đổi bổ sung một số điểm nhằmđáp ứng yêu cầu thanh toán trong nền kinh tế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. – Nay ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ mởvà sử dụng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. – Thể lệ này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm1977.

Điều 3. – Những quy định về mở và sử dụng tài khoản tiềngửi của Ngân hàng Nhà nước đã ban hành trái với thể lệ này đều bãi bỏ.

Điều 4. – Các ông Chánh văn phòng, vụ, cục trưởng, trưởngban, trưởng phòng trực thuộc ở ngân hàng trung ương, các ông trưởng ngân hàngNhà nước các cấp có trách nhiệm thi hành quyết định này.

K.T. TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT-NAM

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Vũ Duy Hiệu

THỂ LỆ

MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀNGỬI TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

(ban hành theo quyết địnhsố 129-NH/QĐ ngày 30-11-1976 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước)

I. PHẠM VI MỞ TÀI KHOẢN

1. Để phục vụ việc thanh toán và quản lý vốn trong nền kinhtế quốc dân, căn cứ theo chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lýtiền mặt và thể lệ tín dụng hiện hành, các đơn vị sau đây phải mở tài khoảntiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

- Các xí nghiệp, tổ chức kinh tế quốc doanh và công tư hợp doanhlà đơn vị hạch toán kinh tế độc lập;

- Các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, các đơn vị quân đội và côngan nhân dân vũ trang, v.v... là đơn vị dự toán;

- Các hợp tác xã;

- Đối với các đơn vị khác như tập đoàn, tổ và tư nhân được phépsản xuất kinh doanh và phục vụ, v.v… Ngân hàng Nhà nước khuyến khích và tạođiều kiện thuận lợi cho các đơn vị này mở tài khoản tiền gửi để gửi vốn tiền tệtạm thời nhàn rỗi và thực hiện thanh toán.

2. Các đơn vị làm những công tác kiến thiết cơ bản do ngânhàng kiến thiết cấp vốn phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng kiến thiết.Trường hợp các đơn vị này đóng trụ sở tại địa phương không có cơ quan ngân hàngkiến thiết thì mở tài khoản tiền gửi tại cơ quan ngân hàng Nhà nước địa phươngđó.

3. Các đơn vị nói trên, chỉ được mở tài khoản tiền gửi chínhtại cơ quan ngân hàng Nhà nước ở địa phương mình đóng trụ sở. Trường hợp đặcbiệt cần mở tài khoản tiền gửi chính tại cơ quan ngân hàng Nhà nước thuộc địaphương khác, nếu ở cùng tỉnh thì phải được Trưởng ngân hàng Nhà nước tỉnh đóđồng ý, nếu ở tỉnh khác thì phải được Tổng giám đốc ngân hàng Nhà nước đồng ý.

4. Mỗi đơn vị chỉ được mở một tài khoản tiền gửi về vốnlưu động hoặc kinh phí được cấp. Đối với các loại vốn khác như vốn sửa chữa lớn,vốn khấu hao cơ bản, vốn tích lũy, vốn xây dựng cơ bản, vốn ủy thác, quỹ xínghiệp, v.v... các đơn vị được mở tài khoản riêng cho từng loại vốn.

Không giới hạn mức tiền để mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàngNhà nước.

Mỗi đơn vị mở tài khoản được cơ quan ngân hàng Nhà nước nơi mởtài khoản quy định số hiệu tài khoản để giao dịch.

5. Ngoài việc mở tài khoản tiền gửi chính, các đơn vị đượcmở tài khoản tiền gửi phụ trong các trường hợp sau:

- Các xí nghiệp, tổ chức kinh tế là đơn vị hạch toán kinh tế độclập có các đơn vị trực thuộc chưa hạch toán kinh tế và đóng trụ sở ở địa phươngdo cơ quan ngân hàng Nhà nước khác phục vụ, tùy theo nhu cầu hoạt động, mỗi đơnvị trực thuộc được mở một tài khoản tiền gửi phụ chuyên chi, một tài khoản tiềngửi phụ chuyên thu, hoặc được mở một tài khoản tiền gửi phụ vừa thu vừa chi.

- Các tổ chức hoặc cá nhân được các đơn vị chủ quản (đã mở tàikhoản tiền gửi chính) ủy nhiệm tiến hành một số công tác trong thời gian trên mộttháng ở địa phương do cơ quan ngân hàng Nhà nước khác phục vụ được mở tài khoảntiền gửi phụ chuyên chi tại các cơ quan ngân hàng Nhà nước nơi công tác để thựchiện việc chi tiêu của đơn vị.

Đối với tài khoản tiền gửi phụ chuyên chi, bên Có chỉ được ghisố tiền do đơn vị chủ quản chuyển đến và số tiền đơn vị hoặc cá nhân trực thuộclĩnh từ tài khoản này nhưng không sử dụng hết đem nộp lại, bên Nợ ghi số tiền đơnvị hoặc cá nhân trực thuộc rút ra để sử dụng theo đúng mục đích đã được đơn vịchủ quản quyết định.

Đối với tài khoản tiền gửi phụ chuyên thu, bên Có ghi nhập tấtcả các khoản thu của đơn vị trực thuộc nộp vào, bên Nợ chỉ được ghi số tiền tríchchuyển về tài khoản chính của đơn vị chủ quản. Đơn vị trực thuộc không đượcphép rút tiền từ tài khoản này để sử dụng. Hàng ngày hoặc định kỳ do đơn vị chủquản quy định, đơn vị trực thuộc phải chuyển toàn bộ số dư Có của tài khoản nàyvề tài khoản chính của đơn vị chủ quản. Đơn vị trực thuộc có thể thỏa thuậnbằng văn bản với cơ quan ngân hàng phục vụ mình để ngân hàng chủ động tríchchuyển số dư Có của tài khoản tiền gửi phụ chuyên thu về tài khoản chính củađơn vị chủ quản.

Đối với tài khoản tiền gửi phụ vừa thu, vừa chi, đơn vị trực thuộcđược phép sử dụng các khoản thu nộp vào tài khoản này để chi tiêu theo kế hoạchđã được đơn vị chủ quản duyệt. Hàng ngày hoặc theo định kỳ do đơn vị chủ quảnquy định, đơn vị trực thuộc phải chuyển số dư của tài khoản này không sử dụngđến về tài khoản chính của đơn vị chủ quản.

Ngoài các trường hợp quy định được mở tài khoản tiền gửi phụ nóitrên, nếu các đơn vị có nhu cầu khác về mở tài khoản tiền gửi phụ phải có vănbản đề nghị với ngân hàng Nhà nước trung ương để nghiên cứu giải quyết.

II. THỦ TỤC MỞ TÀI KHOẢN

1. TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CHÍNH

6. Các đơn vị mở tài khoản tiền gửi phải gửi cho cơ quanngân hàng nơi mở tài khoản những giấy tờ sau đây:

- Giấy xin mở tài khoản;

- Bản mẫu chữ ký của những người được quyền ký trên các giấy tờthanh toán giao dịch với ngân hàng và mẫu dấu của đơn vị (nếu đơn vị có dấu);

- Giấy tờ chứng thực tính chất hợp pháp của việc thành lập đơnvị;

- Giấy tờ chứng thực thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyềnlàm chủ tài khoản.

Đối với các xí nghiệp tổ chức kinh tế đã mở tài khoản tiền gửivốn lưu động, khi mở thêm các tài khoản tiền gửi khác thì chỉ cần gửi cho ngân hànggiấy xin mở tài khoản và bản mẫu chữ ký và dấu, không phải gửi giấy tờ chứngthực tính chất hợp pháp của việc thành lập đơn vị và giấy tờ chứng thực thủtrưởng đơn vị.

A. Giấy xin mở tài khoản

7. Giấy xin mở tài khoản phải do chủ tài khoản ký tên vàđóng dấu đơn vị (nếu có dấu). Chủ tài khoản phải là thủ trưởng hoặc là người phụtrách đơn vị.

Đối với các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Hộiđồng Chính phủ, các đảng và đoàn thể cấp trung ương, các Ủy ban nhân dân cấptỉnh và huyện, tỉnh ủy và huyện ủy Đảng Lao động Việt-nam, thủ trưởng đơn vị cóthể ủy quyền cho người khác trong đơn vị thay mình làm chủ tài khoản của đơnvị. Trường hợp này, thủ trưởng phải viết giấy ủy quyền người làm chủ tài khoảnvà gửi cho ngân hàng kèm theo giấy xin mở tài khoản.

Đối với các đơn vị quân đội, công an nhân dân vũ trang, chủ tàikhoản do đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị đó quy định.

8. Đối với mỗi tài khoản, đơn vị mở tài khoản phải lập mộtbản giấy xin mở tài khoản, lập trên mẫu in sẵn do Ngân hàng Nhà nước trung ươngquy định.

Giấy xin mở tài khoản được lập khi mở tài khoản, không phải lậplại hàng năm. Đơn vị mở tài khoản chỉ phải lập lại giấy xin mở tài khoản khithay đổi tên đơn vị, thay đổi tính chất hoạt động của đơn vị.

B. Mẫu chữ ký và dấu

9. Đơn vị mở tài khoản phải lập bản mẫu chữ ký và dấu củađơn vị theo mẫu in sẵn do Ngân hàng Nhà nước trung ương quy định.

Về chữ ký:

Đơn vị mở tài khoản phải đăng ký với cơ quan ngân hàng nơi mở tàikhoản chữ ký của chủ tài khoản và những người được ủy quyền ký thay chủ tài khoản(chữ ký thứ nhất), chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và nhữngngười được ủy quyền ký thay kế toán trưởng (chữ ký thứ hai). Những người đượcủy quyền ký thay chủ tài khoản và ký thay kế toán trưởng phải là người trongđơn vị và do chủ tài khoản ủy quyền. Kế toán trưởng và những người được ủyquyền ký thay kế toán trưởng không được quyền ký chữ ký thứ nhất.

Các đơn vị sau đây chỉ phải đăng ký chữ ký thứ nhất không bắt buộcphải đăng ký chữ ký thứ hai:

- Các đơn vị quân đội, công an nhân dân vũ trang;

- Các tổ chức thuộc Đảng Lao động Việt-nam;

- Các tập đoàn, tổ sản xuất kinh doanh phục vụ và tư nhân;

- Nhà gửi trẻ, nhà ăn tập thể của cơ quan, xí nghiệp, các đơn vịkhác không có tổ chức kế toán chuyên trách.

Trên bản mẫu chữ ký và dấu, đơn vị mở tài khoản phải ghi rõ họ,tên, chức vụ của những người giới thiệu chữ ký, riêng đối với các đơn vị quânđội, công an nhân dân vũ trang không phải ghi chức vụ.

Những người đăng ký chữ ký đều phải ký hai chữ ký mẫu trên bảnmẫu chữ ký và dấu.

Mỗi đơn vị chỉ được đăng ký ba người ký chữ ký thứ nhất (chủ tàikhoản và hai người được ủy quyền), ba người ký chữ ký thứ hai (kế toán trưởngvà hai người được ủy quyền). Những chỗ dành riêng cho việc đăng ký chữ ký củanhững người được ủy quyền ký thay nếu không dùng đến thì đơn vị mở tài khoảnphải gạch chéo trước khi nộp bản mẫu chữ ký và dấu cho ngân hàng.

Đối với các đơn vị quân đội, công an nhân dân vũ trang được đăngký năm người ký chữ ký thứ nhất (chủ tài khoản và bốn người được ủy quyền). Nếuphải dùng đến các chỗ dành riêng cho việc đăng ký chữ ký thứ hai thì đơn vị mởtài khoản phải gạch bỏ và sửa lại những chữ in sẵn cho phù hợp với nội dungđăng ký.

Về dấu:

Đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, cơ quanNhà nước, quân đội, công an nhân dân vũ trang, các đảng, các đoàn thể bắtbuộc phải đăng ký mẫu dấu của đơn vị và dùng dấu trên các giấy tờ giao dịch vớingân hàng. Mẫu dấu phải đóng thật rõ nét và phải là dấu do cấp trên quy định vàđã được đăng ký tại cơ quan công an.

Đối với các đơn vị khác như hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, tổ sảnxuất, kinh doanh và phục vụ, tư nhân, nhà gửi trẻ, nhà ăn tập thể của cơ quan,xí nghiệp, v.v... nếu không có dấu thì không phải đăng ký mẫu dấu. Trường hợpnày đơn vị mở tài khoản phải ghi chú rõ trên bản đăng ký là “không có dấu” ởchỗ quy định đăng ký mẫu dấu.

Bản mẫu chữ ký và dấu của đơn vị mở tài khoản không phải qua cơquan cấp trên xác nhận.

Đối với mỗi tài khoản, đơn vị mở tài khoản phải gửi cho cơ quanngân hàng nơi mở tài khoản hai bản mẫu chữ ký và dấu, nếu có sử dụng số sécđịnh mức thì gửi thêm một bản mẫu chữ ký và dấu.

10. Khi thay đổi người ký chữ ký thứ nhất hoặc người kýchữ ký thứ hai, thay đổi mẫu dấu, đơn vị mở tài khoản phải lập lại bản mẫu chữ kývà dấu để thay thế bản mẫu chữ ký và dấu để đăng ký với ngân hàng. Trên bản mẫuchữ ký và dấu đăng ký lại, đơn vị mở tài khoản phải ghi rõ ngày bắt đầu có giátrị thay thế bản mẫu chữ ký và dấu cũ.

Trường hợp thay đổi chủ tài khoản, đơn vị mở tài khoản phải gửicho ngân hàng giấy tờ chứng thực thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền làmchủ tài khoản cùng với bản mẫu chữ ký và dấu đăng ký lại (trừ các đơn vị theoquy định không phải gửi giấy tờ này khi mở tài khoản).

Trường hợp rút bớt chữ ký của người được ủy quyền ký thay chủ tàikhoản hoặc ký thay kế toán trưởng nhưng không giới thiệu thêm người ký, chủ tàikhoản chỉ cần thông báo bằng văn bản cho ngân hàng biết về người phải rút bớtchữ ký và thời gian bắt đầu thực hiện việc đó.

11. Bản mẫu chữ ký và dấu đã đăng ký với ngân hàng có giátrị kể từ ngày đăng ký đến khi đơn vị mở tài khoản đăng ký bản mẫu chữ ký vàdấu khác thay thế theo các trường hợp đã quy định ở điều 10 nói trên.

C. Giấy tờ chứng thực tính chất hợp pháp của việc thành lậpđơn vị và giấy tờ chứng thực thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền làm chủtài khoản.

12. Các đơn vị mở tài khoản phải gửi cho cơ quan ngân hàngnơi mở tài khoản những giấy tờ sau đây để chứng thực tính chất hợp pháp củaviệc thành lập đơn vị và giấy tờ chứng thực thủ trưởng đơn vị hoặc người đượcủy quyền làm chủ tài khoản.

- Đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh và công tư hợp doanh:

+ Bản sao nghị định, quyết định thành lập đơn vị của Hội đồng Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, của Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộcHội đồng Chính phủ, các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngvà các cơ quan khác có thêm quyền thành lập tổ chức kinh tế.

Đối với các đơn vị mở tài khoản ở ngân hàng trước ngày 2 tháng8 năm 1965 (ngày Ngân hàng Nhà nước trung ương ban hành chế độ mở và sử dụng tàikhoản theo văn bản số 47-KTCĐ/E48) nếu việc lập bản sao nghị định, quyết địnhthành lập đơn vị có gặp khó khăn thì thay thế bằng văn bản chứng nhận của cơquan cấp trên về việc thành lập đơn vị và chức năng nhiệm vụ hoạt động của đơnvị.

+ Bản sao quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị hoặc giấy chứngnhận thủ trưởng đơn vị do cơ quan cấp trên chứng nhận.

- Đối với các hợp tác xã:

+ Bản sao quyết định thành lập hợp tác xã của Ủy ban nhân dân cấphuyện, của cơ quan quản lý cấp trên của hợp tác xã (hoặc giấy chứng nhận thànhlập hợp tác xã do các cơ quan nói trên chứng nhận).

Ngoài giấy tờ trên, các hợp tác xã kinh doanh công thương nghiệpvà phục vụ còn phải gửi cho ngân hàng bản sao giấy phép kinh doanh. Khi hếtthời hạn giá trị của giấy phép kinh doanh, đơn vị mở tài khoản phải gửi cho ngânhàng bản sao giấy phép kinh doanh mới hoặc giấy gia hạn giấy phép kinh doanh cũcủa cơ quan cấp đăng ký kinh doanh, nếu không có các giấy tờ trên thì ngân hàngsẽ đình chỉ việc giao dịch với khách hàng để tất toán tài khoản.

+ Giấy chứng nhận chủ nhiệm hợp tác xã do Ủy ban nhân dân cấp huyệnhoặc cơ quan quản lý cấp trên của hợp tác xã chứng nhận. Đối với hợp tác xãtiêu thụ ở cơ quan, xí nghiệp, giấy chứng nhận chủ nhiệm hợp tác xã do cơ quan,xí nghiệp đó chứng nhận.

- Đối với tập đoàn, tổ và tư nhân sản xuất kinh doanh và phục vụ:

Chỉ phải gửi bản sao giấy phép kinh doanh. Khi giấy phép kinh doanhhết giá trị, đơn vị mở tài khoản gửi cho ngân hàng bản sao giấy phép kinh doanhmới hoặc giấy gia hạn giấy phép kinh doanh cũ, ngân hàng sẽ xử lý như quy địnhđối với các hợp tác xã đã nói ở phần trên.

- Đối với các cơ quan Nhà nước, các đảng, các đoàn thể, các tổchức quần chúng:

+ Không phải gửi giấy tờ chứng thực tính hợp pháp của việc thànhlập đơn vị mình.

+ Phải gửi bản sao quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị hoặc giấytờ chứng nhận thủ trưởng đơn vị do cơ quan cấp trên chứng nhận, trừ những đơnvị sau đây không phải gửi giấy tờ này cho ngân hàng: các Bộ, các cơ quan ngangBộ, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các đảng, đoàn thể và tổ chứcquần chúng ở cấp trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và huyện, tỉnh ủy và huyệnủy, Đảng Lao động Việt-nam.

- Đối với các đơn vị quân đội, công an nhân dân vũ trang:

Chỉ phải gửi giấy giới thiệu chủ tài khoản do đơn vị cấp trên củađơn vị đó giới thiệu.

- Đối với nhà ăn tập thể, nhà gửi trẻ ở cơ quan, xí nghiệp:

Chỉ phải gửi giấy giới thiệu người phụ trách nhà ăn, nhà gửi trẻcủa thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp đó.

13. Các giấy tờ chứng thực tính chất hợp pháp của việc thànhlập đơn vị và giấy tờ chứng thực thủ trưởng đơn vị theo quy định ở điều 12 nóitrên, đơn vị mở tài khỏan chi phải gửi cho cơ quan ngân hàng nơi mở tài khỏanmỗi thứ một bản. Đối với các bản sao, phải do cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc ủyban nhân dân trực tiếp quản lý chứng thực.

2. TÀI KHOẢN TIỀN GỬI PHỤ

14. Các tổ chức hoặc cá nhân được mở tài khoản tiền gửiphụ theo quy định ở điều 5 nói trên phải nộp cho cơ quan ngân hàng nơi mở tài khoảntiền gửi phụ các giấy tờ sau đây:

- Giấy xin mở tài khoản,

- Bản mẫu chữ ký,

- Văn bản của đơn vị chủ quản ủy quyền người làm chủ tài khoảntiền gửi phụ và quy định nội dung sử dụng tài khoản, thời hạn giá trị, ngân hàngnơi mở tài khoản.

Giấy xin mở tài khoản do chủ tài khoản tiền gửi phụ ký. Các đơnvị mở tài khoản tiền gửi phải đăng ký chữ ký của chủ tài khoản, nếu là tổ chứcthì có thể đăng ký cả chữ ký của người được ủy quyền thay chủ tài khoản (nhiềunhất là hai người được ủy quyền). Đối với đơn vị có tổ chức kế toán và có dấuthì phải đăng ký chữ ký thứ hai và mẫu dấu của đơn vị.

Nếu đơn vị chủ quản có quy định thời hạn sử dụng tài khoản thìđơn vị mở tài khoản phải ghi rõ thời hạn đó trên giấy xin mở tài khoản và bản mẫuchữ ký. Đến hết thời hạn quy định, ngân hàng nơi mở tài khoản tiền gửi phụ sẽđình chỉ việc giao dịch và chuyển số dư tài khoản tiền gửi phụ về tài khoản chínhcủa đơn vị chủ quản.

Đơn vị mở tài khoản tiền gửi phụ phải gửi cho ngân hàng một bảngiấy xin mở tài khoản và hai bản mẫu chữ ký. Bản mẫu chữ ký của đơn vị mở tàikhoản tiền gửi phụ không cần phải có xác nhận của đơn vị chủ quản và ngân hàngnơi đơn vị chủ quản mở tài khoản.

15. Khi thay đổi chủ tài khoản hoặc thay đổi những ngườiđăng ký chữ ký với ngân hàng, đơn vị mở tài khoản tiền gửi phụ phải lập lại bảnmẫu chữ ký khác để thay thế. Trường hợp thay đổi chủ tài khoản, đơn vị mở tàikhoản phải gửi cho ngân hàng bản quyết định của đơn vị chủ quản về việc thayđổi chủ tài khoản cùng với bản mẫu chữ ký đăng ký lại.

3. TÀI KHOẢN CỦA NHỮNG XÍ NGHIỆP ĐANG XÂY DỰNG

16. Những xí nghiệp chưa hoàn thành việc xây dựng nhưngcó một bộ phận đi vào sản xuất được mở tài khoản tiền gửi có tính chất tạm thờiđể hoạt động tại cơ quan ngân hàng nơi đơn vị đóng trụ sở.

Đơn vị mở tài khoản phải gửi cho ngân hàng một bản giấy xin mởtài khoản, hai bản mẫu chữ ký và dấu của đơn vị, một bản sao quyết định của Bộ chủquản cho phép đi vào sản xuất (đối với xí nghiệp trung ương) hoặc của Ủy bannhân dân tỉnh (đối với xí nghiệp địa phương), một bản sao quyết định bổ nhiệmthủ trưởng đơn vị.

17. Thời hạn hoạt động của tài khoản này không vượt quáthời hạn hoàn thành việc xây dựng xí nghiệp.

Khi đã hoàn thành việc xây dựng xí nghiệp và đi vào sản xuất toànbộ, xí nghiệp phải gửi cho ngân hàng bản sao quyết định thành lập xí nghiệp.Ngân hàng căn cứ vào quyết định này để công nhận tài khoản đã mở trở thành tàikhoản chính thức của xí nghiệp.

4. THỦ TỤC MỞ TÀI KHOẢN TRONG TRƯỜNG HỢP PHÂN CHIA, HỢP NHẤTTỔ CHỨC

18. Khi đã có quyết định phân chia hay hợp nhất tổ chức,đơn vị mới phải lập lại giấy xin mở tài khoản, bản mẫu chữ ký và dấu của đơn vịgửi cho ngân hàng nơi mở tài khoản cùng với bản sao quyết định của cấp trên vềsự thay đổi đó, bản sao quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị mới. Các tàikhoản đã mở của các đơn vị phân chia hợp nhất đều được tất toán và chuyển số dưvào tài khoản của các đơn vị mới.

19. Nếu trong thời gian phân chia, hợp nhất có thành lậpban thanh lý tài sản thì ban thanh lý tài sản được mở tài khoản tiền gửi tạingân hàng để hoạt động trong thời gian thanh lý tài sản.

Trưởng ban thanh lý tài sản phải gửi cho cơ quan ngân hàng nơimở tài khoản một bản giấy xin mở tài khoản, hai bản mẫu chữ ký và dấu của đơn vị,một bản sao quyết định thành lập ban thanh lý tài sản và một bản sao quyết địnhcử trưởng ban thanh lý tài sản.

Tài khoản mở cho ban thanh lý tài sản chỉ hoạt động trong thờigian thanh lý. Đơn vị mở tài khoản phải ghi rõ thời hạn hoạt động trên giấy xinmở tài khoản và bản mẫu chữ ký và dấu.

5. THỦ TỤC CHUYỂN TÀI KHOẢN ĐẾN NGÂN HÀNG KHÁC

20. Khi chuyển tài khoản từ ngân hàng này sang ngân hàngkhác, khách hàng phải nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định ở điều 6 cho cơ quanngân hàng nơi chuyển đến để mở tài khoản. Tài khoản của khách hàng đã mở ở ngânhàng nơi cũ phải tất toán. Khách hàng phải lập giấy ủy nhiệm chi yêu cầu ngânhàng nơi cũ chuyển số dư tài khoản của mình đến ngân hàng nơi chuyển đến đểtiếp tục sử dụng.

Đối với các đơn vị quân đội, trong trường hợp di chuyển đột xuất,nếu không kịp lấy giấy giới thiệu chủ tài khoản do đơn vị cấp trên giới thiệuthì đơn vị đề nghị với ngân hàng nơi cũ xác nhận trên các bản mẫu chữ ký và dấucủa đơn vị lập để nộp cho ngân hàng nơi chuyển đến là đúng với bản mẫu chữ kývà dấu đã đăng ký tại ngân hàng. Căn cứ vào giấy xin mở tài khoản, các bản mẫuchữ ký và dấu của khách hàng đã có xác nhận của ngân hàng nơi cũ, ngân hàng nơichuyển đến cho khách hàng mở tài khoản. Trong phạm vi một tháng kể từ khi mởtài khoản, đơn vị mở tài khoản phải gửi cho ngân hàng giấy giới thiệu chủ tàikhoản do đơn vị cấp trên giới thiệu, nếu không gửi ngân hàng sẽ tạm thời đìnhchỉ việc giao dịch cho đến khi khách hàng nộp cho ngân hàng giấy tờ đó. Nhữnghậu quả của việc nộp giấy tờ chậm trễ, đơn vị mở tài khoản phải chịu hoàn toàntrách nhiệm.

6. KIỂM SOÁT VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC MỞ TÀI KHOẢN CỦA KHÁCH HÀNG

21. Tại các cơ quan ngân hàng, khi khách hàng đến nộp cácgiấy tờ để mở tài khoản, kế toán trưởng phải trực tiếp nhận và giải quyết, kếtoán trưởng phải kiểm soát việc mở tài khoản của khách hàng phù hợp với quy định,thủ tục giấy tờ đầy đủ. Nếu hợp lệ, kế toán trưởng ghi số liệu tài khoản củakhách hàng, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản lên trên giấy xin mở tài khoảnbản mẫu chữ ký và dấu của khách hàng, ký tên trên giấy xin mở tài khoản vàchuyển toàn bộ hồ sơ trình trưởng ngân hàng ký duyệt.

Sau khi trưởng ngân hàng ký duyệt trên giấy xin mở tài khoản, bảnmẫu chữ ký và dấu, kế toán trưởng báo cho khách hàng biết số hiệu tài khoản đểgiao dịch, đăng ký vào sổ đăng ký tài khoản, giao các bản mẫu chữ ký và dấu chothanh toán viên và kiểm soát viên trước quỹ bảo quản để làm căn cứ kiểm soátkhi trả tiền cho khách hàng, giữ lại giấy xin mở tài khoản và các giấy tờ chứngthực tính chất hợp pháp của việc thành lập đơn vị và thủ trưởng đơn vị để lưuvào hồ sơ mở tài khoản của khách hàng.

Kế toán trưởng phải trực tiếp bảo quản hồ sơ mở tài khoản. Tronghồ sơ mở tài khoản phải xếp riêng các giấy tờ từng đơn vị và theo thứ tự đơn vịcó số hiệu tài khoản từ nhỏ đến lớn.

22. Khi khách hàng nộp bản mẫu chữ ký và dấu mới để thaythế bản cũ, kế toán trưởng phải trực tiếp nhận để kiểm soát và trình trưởngngân hàng ký duyệt trước khi giao cho thanh toán viên, kiểm soát viên trước quỹbảo quản. Kế toán trưởng phải thu hồi các bản mẫu chữ ký và dấu hết giá trị đểlưu vào hồ sơ mở tài khoản của khách hàng. Trên bản mẫu chữ ký và dấu cũ, kếtoán trưởng phải ghi chú ngày hết giá trị và ký tên bên cạnh.

Trường hợp khách hàng gửi thông báo yêu cầu rút bớt người ký, căncứ vào thông báo của khách hàng, kế toán trưởng phải gạch chéo chỗ đăng ký chữký mẫu của người rút bớt chữ ký, ghi ngày hết giá trị lên trên các bản mẫu chữký và dấu của khách hàng, lưu bản thông báo của khách hàng vào hồ sơ mở tài khoảncủa đơn vị đó để bảo quản.

III. SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

23. Các đơn vị chỉ được sử dụng tài khoản tiền gửi của mìnhđể hạch toán các khoản giao dịch trong phạm vi hoạt động của đơn vị và phù hợpvới nội dung tài khoản đã đăng ký với ngân hàng khi mở tài khoản. Nghiêm cấmviệc cho thuê mượn tài khoản.

Khi sử dụng tiền trên tài khoản, các đơn vị chỉ được sử dụng trongphạm vi số tiền còn gửi ở ngân hàng và phải theo đúng các quy định của chế độthanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lý tiền mặt và chế độ tài chính củaNhà nước.

24. Các khoản chi trả trích từ tài khoản tiền gửi của cácđơn vị phải được sự đồng ý của chủ tài khoản. Trường hợp các đơn vị vi phạm kỷluật chi trả hoặc theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền buộc các đơn vịphải thanh toán, các cơ quan ngân hàng được quyền và có trách nhiệm trích tàikhoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện thanh toán.

25. Trong việc giao dịch với ngân hàng, các đơn vị phảisử dụng thống nhất những loại giấy tờ thanh toán do Ngân hàng Nhà nước trung ươngquy định. Đối với các loại séc, các đơn vị phải sử dụng các mẫu in sẵn do Ngânhàng Nhà nước trung ương in và nhượng lại.

Khi lập giấy tờ thanh toán, các đơn vị phải thực hiện đúng đắncác quy định về lập chứng từ kế toán của Ngân hàng Nhà nước trung ương.

Các đơn vị phải bảo quản chặt chẽ các quyển séc và các tờ séc chưasử dụng và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những thiệt hại tài sản do mấtséc gây nên.

Khi mất séc tiền mặt, đơn vị mất séc phải báo ngay cho cơ quanngân hàng nơi mở tài khoản biết để có biện pháp ngăn chặn kẻ gian lợi dụng. Ngânhàng không chịu trách nhiệm nếu các tờ séc tiền mặt bị mất đã được trả tiềntrước khi nhận được giấy báo mất séc. Nếu mất các loại séc thanh toán (séc chuyểnkhoản, định mức …) thì giải quyết theo quy định trong chế độ thanh toán khôngdùng tiền mặt.

26. Đối với các khoản được chi bằng tiền mặt theo chế độquản lý tiền mặt quy định, các đơn vị phải cử thủ quỹ tới ngân hàng để lĩnh tiềnvà tổ chức chi trả tại đơn vị. Các đơn vị không được phát hành séc tiền mặt trảcho khách hàng của mình để lĩnh tiền tại ngân hàng và các cơ quan ngân hàngkhông được thay thủ quỹ của đơn vị để trả tiền mặt trực tiếp cho khách hàng củađơn vị đó.

Chủ tài khoản có thể ủy quyền cho người khác trong đơn vị mìnhthay thủ quỹ tới ngân hàng lĩnh tiền hoặc có thể trực tiếp tới ngân hàng lĩnh tiềntừ tài khoản của mình. Trong mọi trường hợp, kế toán trưởng và những người đượcủy quyền ký thay kế toán trưởng (những người đã đăng ký chữ ký thứ hai) khôngđược thay thủ quỹ của đơn vị đến lĩnh tiền ở ngân hàng.

Về nộp tiền mặt vào tài khoản, các đơn vị có thể giao cho thủ quỹhoặc người khác trong đơn vị tới ngân hàng để nộp tiền.

27. Trước khi thực hiện thanh toán, các cơ quan ngân hàngphải kiểm soát chặt chẽ các giấy tờ thanh toán của khách hàng nộp vào theo cácnội dung quy định về kiểm soát chứng từ kế toán của Ngân hàng Nhà nước trungương.

Khi kiểm soát các giấy tờ thanh toán, nếu phát hiện khách hàngsử dụng tiền trên tài khoản không phù hợp với nội dung của tài khoản đã đăng kýkhi mở tài khoản, vi phạm chế độ thanh toán không dùng tiền mặt và chế độ quản lýtiền mặt, lập chứng từ không đúng thủ tục quy định, các cơ quan ngân hàng khôngđược nhận để thực hiện và phải trả lại khách hàng các giấy tờ có sai sót đó.Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả của việc từ chối này.

Các cơ quan ngân hàng phải chịu trách nhiệm về những thiệt hạitài sản do không kiểm soát hoặc kiểm soát không chính xác chữ ký và dấu của kháchhàng trên các giấy tờ thanh toán, giấy chứng minh của người nhận tiền.

28. Hàng ngày, các đơn vị phải tới cơ quan ngân hàng phụcvụ mình để nhận các bản sao sổ phụ và các chứng từ kèm theo để làm cơ sở hạchtoán và đối chiếu số liệu với ngân hàng. Đối với các đơn vị giao dịch ít, cóthể thỏa thuận với ngân hàng tới nhận theo định kỳ 2, 3 ngày một lần. Những đơnvị ở xa và theo đề nghị của khách hàng, ngân hàng sẽ gửi các giấy tờ trên quabưu điện.

Các cơ quan ngân hàng có trách nhiệm giao hoặc gửi đầy đủ và kịpthời các bản sao sổ phụ và các chứng từ kèm theo cho khách hàng. Các giấy tờtrên đây có thể giao trực tiếp cho những người đã đăng ký chữ ký mẫu của ngânhàng. Ngoài ra, chủ tài khoản có thể viết giấy ủy quyền cho một người khác trongđơn vị trực tiếp tới ngân hàng nhận các giấy tờ đó. Trên giấy ủy quyền phải ghirõ họ, tên, giấy chứng minh của người được ủy quyền, thời hạn có giá trị củagiấy ủy quyền. Các cơ quan ngân hàng phải lưu giấy ủy quyền này vào hồ sơ riêngđể theo dõi kiểm soát khi giao giấy tờ cho khách hàng.

Khi nhận bản sao sổ phụ và các chứng từ kèm theo, khách hàng phảiký nhận với ngân hàng.

Ba ngày sau khi nhận được các bản sao sổ phụ và chứng từ kèm theo,các đơn vị chưa nhận được các bản sao sổ phụ của những ngày trước đó thì phảibáo ngay cho ngân hàng để gửi tiếp, nếu không báo kịp thời thì coi như đã nhậnđủ.

Ngoài việc nhận bản sao sổ phụ ở ngân hàng, các đơn vị có thể yêucầu cơ quan ngân hàng phục vụ mình báo trực tiếp hoặc bằng điện thoại về số dưtài khoản tiền gửi của mình.

29. Mười ngày sau khi nhận được bản sao sổ phụ, nếu trênbản sao sổ phụ có những khoản chi thu không thuộc tài khoản của mình thì kháchhàng phải báo ngay cho ngân hàng biết để xác minh và điều chỉnh lại. Nếu cónhững khoản thu không phải của mình mà khách hàng không báo cho ngân hàng biết,đem sử dụng số tiền đó vào công việc của mình thì phải chịu phạt trong thờigian sử dụng theo tỷ lệ phạt đối với giấy nhờ thu quá hạn.

30. Khi ngân hàng phát hiện thấy sai lầm trong việc ghichép trên tài khoản của khách hàng, ngân hàng sẽ chủ động điều chỉnh và báo chokhách hàng biết. Số tiền điều chỉnh này phải được hạch toán ngay, không theo trậttự chi trả quy định.

31. Các cơ quan ngân hàng được cung cấp tình hình tài khoảntiền gửi của các đơn vị mở tài khoản cho cơ quan cấp trên của đơn vị đó, cơquan tài chính, công an, viện kiểm sát nhân dân, ban thanh tra khi có yêu cầubằng văn bản của các đơn vị này.

32. Địa chỉ của khách hàng để ngân hàng gửi các giấy tờgiao dịch là địa chỉ ghi trên giấy xin mở tài khoản.

Khi thay đổi địa chỉ, khách hàng phải báo bằng văn bản cho cơ quanngân hàng nơi mở tài khoản biết. Những giấy tờ ngân hàng gửi cho khách hàngtheo địa chỉ cũ trước khi nhận được giấy báo thay đổi địa chỉ của khách hàngđều coi như đã gửi cho khách hàng.

IV. TẤT TOÁN TÀI KHOẢN

33. Tài khoản tiền gửi phải tất toán trong các trường hợp:

- Tính chất hoạt động hoặc tên của đơn vị mở tài khoản thay đổi.

- Đơn vị mở tài khoản giải thể hoặc sát nhập vào đơn vị khác.

- Đơn vị mở tài khoản di chuyển trụ sở đến địa phương khác do cơquan ngân hàng khác phục vụ.

34. Trước khi tất toán tài khoản, đơn vị mở tài khoản phảicùng cơ quan ngân hàng nơi mở tài khoản đối chiếu và lập biên bản xác nhận sốdư tài khoản dến ngày tất toán. Biên bản lập hai bản, có chữ ký và dấu của haibên, mỗi bên giữ một bản. Sau khi lập biên bản xác nhận số dư, tài khoản đó khôngđược hoạt động nữa để chờ làm thủ tục để tất toán.

Để tất toán tài khoản, đơn vị mở tài khoản lập giấy ủy nhiệm chiyêu cầu ngân hàng trích số dư tài khoản để chuyển vào các tài khoản thích hợp.

Kế toán trưởng phải ghi ngày tất toán tài khoản vào sổ đăng kýmở tài khoản, trên giấy xin mở tài khoản và thu hồi các bản mẫu chữ ký và dấu củatài khoản đã tất toán để lưu cùng với giấy xin mở tài khoản, các giấy tờ chứngthực tính chất hợp pháp của việc thành lập đơn vị và thủ trưởng đơn vị, biênbản xác nhận số dư của tài khoản đó vào hồ sơ các tài khoản đã tất toán.

35. Đối với các tài khoản tiền gửi phụ chuyên chi đứng tênngười được ủy nhiệm của đơn vị, nếu trong một tháng kể từ ngày chi trả không cóhoạt động, ngân hàng sẽ chủ động tất toán tài khoản và chuyển số dư của tài khoảnđó về tài khoản chính của đơn vị chủ quản.

36. Đối với các tài khoản đã hết số dư, nếu trong 6 thángtiếp theo không có hoạt động thì coi như tài khoản đó đã tất toán. Sau này, đơnvị mở tài khoản muốn giao dịch thì phải lập các thủ tục để mở tài khoản khác.

37. Khi tài khoản tiền gửi đã tất toán, đơn vị mở tài khoảnphải nộp vào ngân hàng bảng kê các tờ séc chưa sử dụng kèm theo các tờ séc đóđể lập thủ tục hủy bỏ. Bảng kê của tờ séc chưa sử dụng phải có chữ ký của chủtài khoản và đóng dấu đơn vị.

Các cơ quan ngân hàng phải kiểm soát phù hợp giữa bảng kê và cáctờ séc, cắt góc tờ séc (ở chỗ ký tên ) hoặc đóng dấu hủy bỏ lên trên từng tờséc, sau đó trả lại khách hàng các tờ séc đã làm thủ tục hủy bỏ, giữ lại bảngkê các tờ séc để lưu vào hồ sơ mở tài khỏan của đơn vị đó.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

38. Thể lệ này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1977và thay thế các văn bản sau đây của Ngân hàng Nhà nước trung ương về mở và sửdụng tài khoản tiền gửi:

- Công văn số 89-KTCĐ/E48 ngày 9-8-1963 về việc sử dụng giấy xinmở tài khoản và mẫu chữ ký.

- Chỉ thị số 16-KTCĐ/E48 ngày 4-2-1964 về việc mở tài khoản vãnglai cho các đơn vị thuộc tổ chức của Đảng Lao động Việt-nam.

- Công văn số 12-KTCB/E48 ngày 15-2-1965 về việc chuyển tài khoảncủa các đơn vị quân đội.

- Công văn số 33-KTCĐ/E48 ngày 21-4-1965 về việc mở tài khoản vàrút tiền của các đơn vị quân đội.

- Công văn số 38-KTCĐ/E48 ngày 10-6-1965 về việc mở tài khoản phụ.

- Văn bản số 47-KTCĐ/E48 ngày 2-8-1965 chế độ mở và sử dụng tàikhoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi vãng lai của các xí nghiệp, các tổ chứckinh tế, các cơ quan đoàn thể tại Ngân hàng Nhà nước.

- Công văn số 193-VP ngày 12-4-1969 về việc không sử dụng tài khoảnphụ chuyên thu với các cửa hàng mậu dịch quốc doanh thuộc Bội Nội thương.

- Công văn số 260-VP ngày 14-6-1970 về việc bỏ tài khoản phụ chuyênthu đối với các cửa hàng thương nghiệp thuộc các Bộ.

- Công văn số 8-KTCB/E48 ngày 23-5-1971 về việc mở tài khoản chocác tổ chức sản xuất thủ công nghiệp.

- Công văn số 6-KTCĐ/E48 ngày 3-4-1973 về việc mở tài khoản chohợp tác xã tiêu thụ.

K.T. TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT-NAM

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Vũ Duy Hiệu