Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘNỘI VỤ SỐ 13/2002/QĐ-BNV NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2002
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Luật tổ chứcChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 1992 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nộivụ);

Căn cứ Quyết định số 85/2002/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Hộinghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về "Đổi mới và nâng cao chấtlượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn";

Xét đề nghị của Vụtrưởng Vụ chính quyền địa phương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết địnhnày bản Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyếtđịnh số 164/TCCP-CCVC ngày 29 tháng 6 năm 1995 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổchức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành "Quy chế tạm thời về tổ chức Bản ở cácxã miền núi và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản" và có hiệu lựcthi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ,các cơ quan Trung ương liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY CHẾ

TỔ CHỨCVÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ

(Ban hành kèm theo Quyết định số13/2002/QĐ-BNV
ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thôn, làng, ấp, bản, buôn,phum, sóc... (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khóm... (gọi chung là tổdân phố) không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồngdân cư, nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy cáchình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.

Dưới xã là thôn. Dưới phường, thị trấn là tổ dân phố.

Điều 2. Thôn và tổ dân phố chịu sự quảnlý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dânphố do nhân dân trực tiếp bầu, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết địnhcông nhận; là người đại diện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền xã,phường, thị trấn để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn và tổ dânphố. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, Chi bộtổ dân phố hoặc Chi bộ cấp xã (nơi chưa có Chi bộ thôn và Chi bộ tổ dân phố);chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân cấp xã; phối hợp chặtchẽ với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các hội ở thôn, tổ dânphố trong quá trình triển khai công tác.

Điều 4. Mỗi thôn, tổ dân phố có 01 phóthôn và 01 tổ phó tổ dân phố giúp việc cho trưởng thôn và tổ trưởng tổ dân phố.Trường hợp thôn và tổ dân phố có trên 1500 dân có thể bố trí thêm 01 phó thônvà 01 tổ phó tổ dân phố. Phó thôn, tổ phó tổ dân phố do Trưởng thôn và tổtrưởng tổ dân phố đề nghị (sau khi có sự thống nhất với Ban công tác Mặt trậnTổ quốc), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định công nhận.

Điều 5. Nhiệm kỳ của trưởng thôn, phóthôn, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố tối đa không quá hai năm rưỡi. Trong trườnghợp thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc khuyết trưởng thôn, tổ trưởng tổ dânphố thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ định trưởng thôn, tổ trưởng tổ dânphố lâm thời hoạt động cho đến khi thôn, tổ dân phố bầu được trưởng thôn và tổtrưởng tổ dân phố mới.

Điều 6. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dânphố được hưởng phụ cấp hàng tháng; căn cứ hướng dẫn của Trung ương, Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phụ cấp hàng tháng đối với trưởng thôn, tổtrưởng tổ dân phố; được miễn lao động công ích trong thời gian công tác; đượccử đi huấn luyện, bồi dưỡng những kiến thức cần thiết.

Trưởng thôn, phó thôn, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố hoànthành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có viphạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tuỳ mức độ sai phạm sẽ bịphê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi chức hoặc truy cứu tráchnhiệm theo pháp luật. Ban công tác Mặt trận và cử tri đề nghị hội nghị chủ hộhoặc cử tri đại diện hộ xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm. Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp xã xem xét quyết định hình thức kỷ luật phê bình, cảnh cáo hoặc cho thôichức đối với trưởng thôn, phó thôn, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố.

CHƯƠNG II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN

Điều 7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấptỉnh ra quyết định công nhận các thôn hiện có cho từng xã nhằm ổn định tổ chứcvà hoạt động của các thôn.

Điều 8. Về việc thành lập thôn mới (baogồm cả việc chia tách, sáp nhập thôn):

1. Giữ nguyên các thôn hiện có. Chỉ thành lập thôn mới khitổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng và khi thực hiện quy hoạchdãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Quy mô thôn mới: ở vùng đồng bằng miền Bắc phải có từ 150hộ trở lên; ở vùng đồng bằng miền Trung và miền Nam phải có từ 100 hộ trở lên;miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa phải có từ 50 hộ trở lên.

3. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới:

a. Sau khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyết địnhvề chủ trương, Uỷ ban nhân dân xã xây dựng phương án thành lập thôn mới, nộidung chủ yếu gồm:

+ Sự cần thiết phải thành lập thôn mới.

+ Tên thôn.

+ Vị trí địa lý của thôn.

+ Dân số (số hộ, số nhân khẩu).

+ Diện tích thôn (đơn vị tính là ha).

+ Kiến nghị.

b. Lấy ý kiến cử tri trong khu vực thành lập thôn mới vềphương án, tổng hợp thành văn bản nêu rõ tổng số cử tri, số cử tri đồng ý,không đồng ý.

c. Nếu đa số cử tri đồng ý, Uỷ ban nhân dân xã hoàn chỉnhphương án, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua (có nghị quyết của Hội đồngnhân dân).

d. Sau khi có nghị quyết Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhândân xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét. Uỷ ban nhândân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định phương án, hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

+ Tờ trình của Uỷ ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dânxã.

+ Phương án thành lập thôn mới.

+ Biên bản lấy ý kiến cử tri.

+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.

+ Tờ trình của Uỷ ban nhân dân xã trình Uỷ ban nhân dân cấphuyện.

+ Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhândân cấp tỉnh.

e. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ra quyết địnhthành lập thôn mới.

Điều 9. Hoạt động của thôn:

1. Cộng đồng dân cư trong thôn cùng nhau thảo luận, quyếtđịnh và thực hiện các công việc tự quản, bảo đảm đoàn kết giữ gìn trật tự antoàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; giúp đỡ nhau trongsản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, thuần phong, mỹtục của thôn; xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn; xây dựng và thực hiện hương ước.

2. Bàn biện pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân xã giao và thựchiện nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

3. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn.

Các hoạt động của thôn được thực hiện thông qua hội nghịthôn.

Điều 10. Hội nghị của thôn được tổ chứcba tháng hoặc sáu tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường. Thành phần hộinghị là toàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ. Hội nghị do Trưởngthôn triệu tập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất quá nửa số cửtri hoặc chủ hộ tham dự. Nghị quyết của thôn chỉ có giá trị khi được quá nửa sốchủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ tán thành và không trái pháp luật.

Điều 11. Tiêu chuẩn trưởng thôn.

Trưởng thôn phải là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyênở thôn, đủ 21 tuổi trở lên, có sức khoẻ, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệmtrong công tác, đạo đức và tư cách tốt, được nhân dân tín nhiệm, bản thân vàgia đình gương mẫu, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thựchiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao.

Điều 12. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyềnhạn của trưởng thôn:

1. Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn.

2. Tổ chức thực hiện các quyết định của thôn.

3. Tổ chức nhân dân thực hiện tốt quy chế dân chủ.

4. Tổ chức xây dựng và thực hiện hương ước.

5. Bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tư an toàn trong thôn.

6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân xã giao.

7. Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền xã giải quyếtnhững nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

8. Trên cơ sở nghị quyết của hội nghị thôn, ký hợp đồng dịchvụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn.

9. Được Uỷ ban nhân dân xã mời dự họp về các vấn đề liênquan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Uỷ ban nhân dân xã; sáu tháng,cuối năm phải báo cáo công tác và tự phê bình trước hội nghị thôn.

Điều 13. Quy trình bầu trưởng thôn:

1. Toàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ thamgia bầu trực tiếp trưởng thôn theo hình tức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. Chủ tịchUỷ ban nhân dân xã quyết định ngày tổ chức bầu trưởng thôn và ra quyết địnhthành lập tổ bầu cử. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chỉđạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức tốt hội nghị bầu trưởng thôn.

2. Giới thiệu nhân sự:

a. Căn cứ vào tiêu chuẩn trưởng thôn, sự lãnh đạo của chi bộthôn hoặc Chi bộ xã, Ban công tác Mặt trận thôn phối hợp với các đoàn thể thanhniên, phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh trong thôn dự kiến giới thiệu người raứng cử, sau đó tổ chức họp cử tri để thảo luận tiêu chuẩn, danh sách giới thiệucủa Ban công tác Mặt trận thôn và những người ứng cử do cử tri giới thiệu hoặctự ứng cử.

b. Căn cứ danh sách ứng cử tại hội nghị cử tri, trưởng bancông tác Mặt trận chủ trì cuộc họp thảo luận thống nhất ấn định danh sách ứngcử viên chính thức. Thành phần cuộc họp gồm đại diện lãnh đạo của tổ chức Đảng,chi đoàn thanh niên, các Chi hội phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh. Danh sách đểbầu trưởng thôn phải dư ít nhất một người.

3. Tổ bầu cử:

Tổ bầu cử có không quá 7 thành viên do Trưởng ban công tácMặt trận làm tổ trưởng. Các thành viên khác gồm đại diện của tổ chức Đảng vàmột số đoàn thể như thanh niên, phụ nữ, nông dân và cựu chiến binh của thôn. Tổbầu cử có nhiệm vụ:

a. Lập và công bố danh sách cử tri tham gia bầu trưởng thôn.

b. Công bố danh sách ứng cử viên.

c. Tổ chức hội nghị bầu trưởng thôn.

d. Công bố kết quả bầu cử.

e. Báo cáo kết quả hội nghị bầu trưởng thôn và nộp các tàiliệu bầu cử cho Uỷ ban nhân dân xã.

4. Kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử:

a. Trước khi bỏ phiếu, hội nghị bầu Ban kiểm phiếu do Tổ bầucử giới thiệu. Ban kiểm phiếu có 03 người.

b. Kiểm phiếu: Việc kiểm phiếu được tiến hành ngay sau khikết thúc bỏ phiếu. Ban kiểm phiếu lập biên bản kết quả bỏ phiếu, bàn giao biênbản và phiếu bầu cho tổ trưởng tổ bầu cử.

c. Tổ trưởng tổ bầu cử công bố kết quả bầu cho từng người vàngười trúng cử trưởng thôn. Người trúng cử trưởng thôn là người có số phiếu bầuhợp lệ trên 50% số cử tri tham gia bầu cử. Kết quả bầu chỉ có giá trị khi có ítnhất 50% số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu.

5. Căn cứ biên bản kết quả kiểm phiếu và báo cáo kết quả hộinghị bầu trưởng thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xem xét ra quyết định côngnhận người trúng cử trưởng thôn. Trưởng thôn chính thức hoạt động khi có quyếtđịnh công nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.

6. Kinh phí bầu cử do ngân sách xã cấp.

Trong trường hợp số cử tri tham gia bỏ phiếu dưới 50% vàtrong trường hợp vi phạm các quy định về bầu cử trưởng thôn tại khoản 2, 3, 4điều này thì phải tổ chức bầu lại. Ngày tổ chức bầu lại do Chủ tịch Uỷ ban nhândân xã quyết định. Trường hợp bầu cử lại lần thứ 2 cũng không đạt kết quả, Chủtịch Uỷ ban nhân dân xã chỉ định trưởng thôn lâm thời trong số những người ứngcử chính thức để hoạt động cho đến khi bầu được trưởng thôn mới.

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN PHỐ

Điều 14. Việc lành lập tổ dân phố mới(bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập tổ dân phố) do Uỷ ban nhân dân phường, thịtrấn lập phương án, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét quyết định. Quy mô một tổ dânphố được thành lập mới có từ 70 hộ trở lên.

Điều 15. Hoạt động của tổ dân phố, hộinghị tổ dân phố, tiêu chuẩn và việc bầu cử tổ trưởng tổ dân phố được thực hiệntheo Điều 9, 10, 11, 13 của Quy chế này.

Điều 16. Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyềnhạn của tổ trưởng tổ dân phố:

1. Triệu tập và chủ trì hội nghị tổ dân phố để bàn và tổchức thực hiện các quyết định của tổ dân phố về giữ gìn trật tự, an toàn xãhội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; tu sửa, xây dựng cơ sở hạ tầngngõ phố và vệ sinh môi trường; xây dựng đời sống văn hoá, đoàn kết giúp đỡ nhautrong đời sống và sản xuất; thực hiện tốt các nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dânphường, thị trấn giao.

2. Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt Quy chế dânchủ.

3. Tổ chức và thực hiện quy ước ở tổ dân phố.

4. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân đểphản ánh và đề nghị Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn giải quyết.

5. Được Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn mời dự họp về cácvấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Uỷ ban nhân dânphường, thị trấn, sáu tháng, cuối năm phải báo cáo công tác và tự kiểm điểmtrước hội nghị tổ dân phố.

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căncứ những quy định tại Quy chế này, quy định cụ thể cho phù hợp tình hình thựctế ở địa phương.

Điều 18. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáccấp có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Quy chếnày.

Điều 19. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan Trung ương liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nộidung liên quan quy định tại Quy chế này.

Điều 20. Trong quá trình tổ chức thựchiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết.