ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2007/QĐ-UBND

Nhà Bè, ngày 01 tháng 02 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ HUYỆN NHÀBÈ

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 160/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ ChíMinh về kiện toàn bộ máy và ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của ĐộiQuản lý trật tự đô thị quận - huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã,thị trấn;

Xét đề nghị của Trưởng PhòngNội vụ huyện Nhà Bè tại Tờ trình số 284/TTr-NV ngày 11 tháng 12 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện Nhà Bè”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/QĐ-UB-TC ngày 19 tháng02 năm 2004 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đôthị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Minh Thành

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠTĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ HUYỆN NHÀ BÈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2007 củaỦy ban nhân dân huyện Nhà Bè)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích và phạm viáp dụng

1. Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nướcvề xây dựng và trật tự đô thị, bảo đảm cho tổ chức và cá nhân thực hiện quyềnvà nghĩa vụ đúng theo quy định của pháp luật.

2. Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ trên cáclĩnh vực quản lý xây dựng, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và thi hành cácquyết định cưỡng chế tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm đã bị xử phạt hànhchính nhưng không tự giác chấp hành quyết định.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰĐÔ THỊ HUYỆN

Điều 2. Chức năng của ĐộiQuản lý trật tự đô thị

Đội Quản lý trật tự đô thị huyện Nhà Bè trực thuộcỦy ban nhân dân huyện Nhà Bè, có chức năng giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiệnquản lý Nhà nước trên các lĩnh vực quy định tại khoản 2, Điều 1 của Quy chế nàyđúng với chính sách, luật pháp, các quy định của Nhà nước.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Đội Quản lý trật tự đô thị

Đội Quản lý trật tự đô thị huyện có nhiệm vụ và quyềnhạn như sau:

1. Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức kiểm tra, kịpthời phát hiện, lập biên bản yêu cầu tổ chức và cá nhân đình chỉ ngay các hànhvi vi phạm trên các lĩnh vực:

a) Về quản lý xây dựng trên địa bàn huyện;

b) Về vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện;

c) Về trật tự lòng lề đường, nơi công cộng trên địabàn huyện.

d) Về sử dụng kích điện, các loại công cụ trong danhmục cấm để khai thác thủy sản; trật tự giao thông đường thủy nội địa; khai tháckhoáng sản và các nguồn tài nguyên khác trên địa bàn huyện theo quy định củapháp luật.

2. Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc phối hợpcác ngành liên quan xử lý đối với người lang thang xin ăn, sinh sống nơi côngcộng trên địa bàn huyện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Tham mưu, đề xuất về các hình thức xử lý vi phạmhành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện xem xét quyết định; theo dõi việc thực hiện các quyết định đã ban hành,đôn đốc thực hiện các quyết định đã có hiệu lực thi hành; đề xuất biện phápcưỡng chế và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế đối với tổ chức và cá nhântrên địa bàn huyện không tự giác chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hànhchính.

4. Phạm vi thihành các quyết định hành chính gồm: Quyết định giải quyết tranh chấp nhà, đất củacơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; Quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính có hình thức phạt bổ sung (trừ trường hợp có quyếtđịnh tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35, Điều 42 của Luật Khiếunại, tố cáo); Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Ủyban nhân dân huyện, thành phố hoặc Quyết định giải quyết khiếu nại của các cơquan hành chính ở Trung ương có hiệu lực thi hành tại địa bàn huyện.

5. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thường xuyên hướngdẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấnvà hỗ trợ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện quyết định cưỡng chế khicó yêu cầu.

6. Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, Đội Quản lý trậttự đô thị huyện còn thực hiện thêm một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện quy định cụ thể bằng văn bản.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, SỐ LƯỢNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊHUYỆN

Điều 4. Cơ cấu tổ chức củaĐội Quản lý trật tự đô thị

1. Đội Quản lý trật tự đô thị huyện có Đội trưởng,từ 1 đến 2 Đội phó và các thành viên.

a) Đội trưởng,Đội phó do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm;

b) Đội trưởng là người chịu trách nhiệm trước Chủtịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện về toàn bộ công tác của Đội, đồngthời chịu sự hướng của các sở - ngành về các hoạt động liên quan;

c) Đội phó là người giúp việc cho Đội trưởng, đượcĐội trưởng phân công phụ trách một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trướcĐội trưởng về những phần việc được phân công phụ trách. Khi Đội trưởng đi vắngphải phân công một Đội phó thay mặt điều hành hoạt động của Đội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội trưởng:

a) Tham mưu Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chínhtrên lĩnh vực trật tự đô thị; quyết định cưỡng chế thi hành quyết định.

b) Phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan,Ủy ban nhân dân xã, thị trấn tổ chức triển khai, thực hiện cưỡng chế thi hànhcác quyết định hành chính đã có hiệu lực thi hành.

c) Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đội đảm bảo hoànthành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế về tổ chứcvà hoạt động của Đội, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những vấnđề phức tạp, phát sinh khi thi hành quyết định.

d) Ký các văn bản liên quan đến chức năng, nhiệmvụ và quyền hạn của Đội theo quy định. Được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dânhuyện theo chế độ thừa ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bằng văn bản.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội phó:

Đội phó là người giúp việc của Đội trưởng thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này và thực hiện nhiệm vụ theo sự phâncông của Đội trưởng.

4. Nhiệm vụ của các thành viên:

Chấp hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội vàtheo sự phân công của Đội trưởng.

Kiểm tra, kịp thời phát hiện, lập biên bản xử lýtheo quy định và tham gia triển khai thực hiện quyết định xử phạt hành chính.

Điều 5. Số lượng thành viêncủa Đội Quản lý trật tự đô thị

a) Căn cứ khối lượng công việc và tình hình cụ thểcủa huyện, Ủy ban nhân dân huyện quyết định số lượng thành viên của Đội trên cơsở đảm bảo nguyên tắc bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu quả, đặc biệt chútrọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, ưu tiên bố trí, tuyển dụng cán bộ cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ.

b) Trong các đợtcông tác cao điểm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể huy động thêm lực lượng (kể cả Tổ Quản lý trật tự đôthị xã, thị trấn) để thực hiện nhiệm vụ.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐỘI QUẢNLÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ HUYỆN

Điều 6. Chế độ làm việc, hộihọp, báo cáo

1. Chế độ làm việc:

a) Đội Quản lý trật tự đô thị huyện thực hiện thờigian làm việc theo quy định của Nhà nước và theo quy định của Ủy ban nhân dânhuyện.

b) Đội trưởng điều hành toàn bộ hoạt động và chịutrách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về hiệu quả công tác của Đội.Đội trưởng phân công công việc cho Đội phó và các thành viên.

c) Thành viên của Đội được phân công nhiệm vụ cụthể, mặc trang phục theo quy định, có bảng tên đặt tại bàn làm việc đồng thời phảiđeo thẻ thành viên Đội khi thi hành nhiệm vụ.

d) Từng thành viên phải có tác phong làm việc tậntụy, thái độ lịch sự, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Đội,của đồng nghiệp, của tổ chức và nhân dân trong quan hệ công tác.

2. Chế độ hội họp, báo cáo:

a) Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị huyện hàngtuần tổ chức họp Đội kiểm tra, đánh giá, nhận xét thực hiện công việc tuần quavà triển khai nhiệm vụ tuần tới. Hàng tháng tổ chức giao ban với các Tổ trưởngTổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấn để trao đổi tình hình thực hiện nhiệmvụ, kinh nghiệm công tác và phổ biến các chủ trương, kế hoạch, biện pháp mớicủa Nhà nước và Ủy ban nhân dân huyện nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả thực hiệnnhiệm vụ;

Khi cần, Đội trưởng có thể tổ chức họp Đội đột xuấthoặc họp với các Tổ trưởng Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấn để triển khaicác công việc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện.

b) Hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng và cuối năm,Đội báo cáo sơ, tổng kết công tác và thống kê tình hình thực hiện các quyếtđịnh hành chính đối với Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 7. Mối quan hệ côngtác

Đội Quản lý trật tự đô thị huyện có các mối quanhệ công tác như sau:

1. Đối với các Sở - ngành thành phố liên quan:

Đội chịu sự thanh tra, kiểm tra của các Sở - ngànhvề chuyên môn nghiệp vụ theo quyết định của Giám đốc Sở; được sự hướng dẫn, bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức pháp luật và chính sách, quy định mới củaSở - ngành có liên quan; phối hợp với tổ chức Thanh tra xây dựng thành phốtrong công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm xây dựng theo quy định.

2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện:

Đội Quản lý trật tự đô thị chịu sự lãnh đạo và quảnlý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện, Đội trưởng trực tiếp nhận sựchỉ đạo của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện và phải thườngxuyên báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện về kết quảthực hiện nhiệm vụ.

3. Đối với Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên- Môi trường:

Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên - Môi trườngcó trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu về xâydựng, về quy hoạch xây dựng, lộ giới, chỉ giới các loại hành lang an toàn trênđịa bàn huyện, nhằm tạo điều kiện giúp Đội hoàn thành tốt nhiệm vụ.

4. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch:

Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm hướng dẫnvề kinh phí và các chế độ liên quan (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trích thưởng…)bảo đảm cho Đội hoạt động có hiệu quả.

5. Đối với Công an huyện:

Đội Quản lý trật tự đô thị phối hợp với Đội Cảnhsát trật tự cơ động huyện thực hiện chương trình, kế hoạch công tác liên quan trậttự đô thị, trật tự an toàn giao thông theo sự phân công của Ủy ban nhân dânhuyện;

Được Công an huyện hỗ trợ, bảo đảm giữ gìn an ninhtrật tự trong khi thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhcủa cơ quan có thẩm quyền.

6. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thểvà tổ chức xã hội huyện:

a) Đội Quản lý trật tự đô thị thường xuyên phối hợpvới Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội huyệntrong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước trên các lĩnh vựcliên quan trật tự xây dựng, trật tự đô thị và vệ sinh môi trường.

b) Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị nhữngvấn đề thuộc chức năng của Đội, Đội trưởngcó trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân huyện giảiquyết các yêu cầu đó theo quy định.

7. Đối với các ngành liên quan khác của huyện vàỦy ban nhân dân xã, thị trấn:

Đội Quản lý trật tự đô thị có mối quan hệ phối hợpvà hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định;

Trong phối hợpgiải quyết công việc, nếu có ý kiến khác nhau mà sau khi trao đổi, bàn bạc chưathống nhất được những vấn đề quan trọng, Đội trưởng phải báo cáo kịp thời để Chủtịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.

8. Đối với Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thịtrấn:

Đội Quản lý trật tự đô thị hướng dẫn, tập huấn, traođổi về nghiệp vụ liên quan đối với Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấn; phốihợp tổ chức, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyềntrên địa bàn xã, thị trấn.

Chương V

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 8. Kinh phí hoạt động (chế độ trang bị phương tiện,trang phục, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khen thưởng…) của Đội Quảnlý trật tự đô thị huyện thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phốvà hướng dẫn của Sở Tài chính.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Đội Quản lý trật tự đô thị huyện,Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức thuộc huyện có liênquan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Trong quá trìnhthực hiện, giao Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị huyện báo cáo sơ kết việcthực hiện Quy chế, rút kinh nghiệm những mặt làm được, chưa làm được, đề xuấtnhững vấn đề mới phát sinh theo yêu cầu nhiệm vụ; giao Phòng Nội vụ theo dõi,tham mưu Ủy ban nhân dân huyện bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.