ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2013/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 16 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện mộtsố điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 11/12/2007 của Chính phủ về quảnlý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quanhành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra thực hiện các chính sách, chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướngdẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy bannhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng tại Tờ trình số 67/TTr-SXD ngày 28/3/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu xâydựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xâydựng phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

QUY CHẾ

PHỐIHỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠCLIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điềuchỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế nàyquy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa cáccơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàntỉnh Bạc Liêu.

2. Đối tượng điều chỉnh: Quy chế nàyáp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực vật liệuxây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Thực hiện trên cơ sở chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của các cơ quan quản lý nhà nước để nâng caohiệu quả trong việc thực hiện công tác quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàntỉnh; đảm bảo tính thống nhất, không chồng chéo trong hoạt động quản lý vàkhông gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệuxây dựng.

2. Thực hiện theo đúng nguyên tắcnghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật của mỗi cơ quan, bảo đảm kết quả phối hợpđạt chất lượng và thời gian yêu cầu.

3. Bảo đảm tính khách quan trongquá trình phối hợp. Những vướng mắc, phát sinh trong quá trình phối hợp phảiđược bàn bạc, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụcủa các cơ quan liên quan. Đối với những vấn đề chưa thống nhất ý kiến, cơ quanchủ trì có trách nhiệm tổng hợp báo cáo và đề xuất hướng giải quyết trình Ủyban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Phương thức phối hợp

Tùy theo tính chất, nội dung củacông tác quản lý vật liệu xây dựng, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng cácphương thức phối hợp sau:

1. Lấy ý kiến bằng văn bản.

2. Tổ chức họp.

3. Khảo sát, điều tra.

4. Lập tổ chức phối hợp liên cơquan.

5. Cung cấp thông tin theo yêu cầucủa cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp và thông tin cho cơ quan phối hợp vềnhững vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó.

Điều 4. Nội dung công tác phốihợp quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh

1. Tổ chức lập, thẩm định nội dungquy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trong đồ án quy hoạch chung trên địa bàntỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốcgia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng; có kế hoạch, lộ trình di dờicác cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đang hoạt động đến những nơi có quy hoạchphù hợp; liên kết với các tỉnh, thành phố xây dựng vùng nguyên liệu và tổ chứcsản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu của tỉnh, khu vực và xuất khẩu; quảnlý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ngành vật liệu xây dựng.

2. Quản lý và tổ chức thực hiện cácquy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã đượcphê duyệt trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn các hoạt động thẩmđịnh, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xâydựng (nếu có); công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vậtliệu xây dựng.

4. Tổ chức góp ý kiến về thiết kếcơ sở của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xâydựng.

5. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địaphương để áp dụng trong phạm vi của tỉnh đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệuxây dựng đặc thù, các yêu cầu cụ thể về môi trường phù hợp với đặc điểm vàtrình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

6. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chứcthực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động,môi trường sử dụng đất và nước trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoángsản làm vật liệu xây dựng; sản xuất vật liệu xây dựng.

7. Quản lý, hướng dẫn và kiểm traviệc đảm bảo các điều kiện theo quy định đối với hoạt động kinh doanh mặt hàngvật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện.

8. Quản lý, kiểm tra chất lượng cácsản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được nhập khẩu, sản xuất, lưu thông và đưavào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định củapháp luật.

9. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầutư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, tình hình sản xuất vậtliệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quycủa tất cả các sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xâydựng.

11. Tổ chức nghiên cứu, công bốđịnh kỳ giá vật liệu xây dựng.

12. Báo cáo hoạt động vật liệu xâydựng định kỳ theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạncủa cơ quan chủ trì

1. Đối với nhiệm vụ xây dựng chínhsách, chiến lược, quy hoạch; công tác thẩm định; tổ chức tập huấn, hướng dẫn,hội thảo, triển lãm:

a) Xây dựng kế hoạch thực hiện,trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan phối hợp.

b) Tổ chức các hoạt động phối hợptheo kế hoạch đã được Thủ trưởng cơ quan chủ trì ký ban hành.

c) Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cánbộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công tác phối hợp; thông báo cho cơ quanphối hợp về tình hình tham gia của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp;duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụphối hợp đã được phân công của các cơ quan đó.

d) Cung cấp thông tin, tài liệu cầnthiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện bảo đảm khác cho côngtác phối hợp.

đ) Tập hợp đầy đủ và tổ chức nghiêncứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan phối hợp.

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh vềkết quả thực hiện; đề xuất phương án cuối cùng đối với những vấn đề còn có ýkiến khác nhau và giải thích lý do không tiếp thu ý kiến của cơ quan phối hợp.

g) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

2. Đối với nhiệm vụ kiểm tra việcthực hiện các quy định pháp luật, quy hoạch đã phê duyệt:

a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra,trong đó xác định thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra, trách nhiệm của từngcơ quan phối hợp; gửi kế hoạch kiểm tra cho cơ quan phối hợp, cơ quan được kiểmtra và Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thủ trưởng cơ quan chủ trì banhành quyết định thành lập tổ chức phối hợp kiểm tra; thực hiện kiểm tra theo kếhoạch đã được Thủ trưởng cơ quan chủ trì ký ban hành; thực hiện trách nhiệm và quyềnhạn quy định tại các Điểm c, d, g, Khoản 1, Điều này.

c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh vềkết quả kiểm tra và đề xuất phương án xử lý; chịu trách nhiệm về tiến độ côngtác kiểm tra và tính chính xác của báo cáo kiểm tra.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạncủa cơ quan phối hợp

1. Tham gia các hoạt động phối hợp;được từ chối phối hợp nếu nội dung phối hợp không liên quan đến chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình.

2. Cử cán bộ, công chức đáp ứng yêucầu tham gia công tác phối hợp; tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ, côngchức tham gia phối hợp.

3. Cho ý kiến kịp thời về vấn đề màcán bộ, công chức được cử phối hợp báo cáo; được quyền bảo lưu ý kiến.

4. Tuân thủ thời hạn góp ý kiến vềnhững vấn đề theo yêu cầu của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về chấtlượng, tính nhất quán của các ý kiến trong các hoạt động phối hợp của cơ quanmình.

5. Cung cấp và chịu trách nhiệm vềsự chính xác của thông tin, số liệu đã cung cấp.

6. Yêu cầu cơ quan chủ trì cung cấptài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác phối hợp.

7. Đề nghị cơ quan chủ trì điềuchỉnh thời gian phối hợp để đảm bảo chất lượng công tác phối hợp; nếu cơ quanchủ trì không chấp thuận vì lý do bảo đảm tiến độ thì phải tuân thủ.

8. Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩmquyền khi cơ quan chủ trì không yêu cầu tham gia các hoạt động phối hợp có liênquan.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạncủa cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp

1. Thực hiện nhiệm vụ được phâncông; chấp hành quy định, kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì.

2. Thường xuyên báo cáo Thủ trưởngcơ quan về công tác phối hợp; chủ động tham gia đề xuất ý kiến, xin ý kiến Thủtrưởng cơ quan khi cần thiết; tuân thủ chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan trongviệc phát biểu ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thuộc chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan.

3. Bảo lưu quan điểm khi ý kiến củamình khác với ý kiến của cơ quan, tổ chức khác.

4. Được Thủ trưởng cơ quan tạo điềukiện về thời gian để hoàn thành các nhiệm vụ phối hợp.

5. Được khen thưởng khi hoàn thànhtốt nhiệm vụ phối hợp và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhi không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 8. Sở Xây dựng

1. Chủ trì hoặc chủ động phối hợpvới các cơ quan có liên quan thực hiện các nội dung được nêu tại Điều 4 của Quychế này.

2. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường tham gia góp ý kiến về công tác quy hoạch thăm dò, khai thác khoángsản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

3. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 vàtrước ngày 15 tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dântỉnh công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng theo quy định tại Thông tưsố 05/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng ban hành hệ thống chỉ tiêuthống kê ngành xây dựng và Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của BộXây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng.

4. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh về tình hình phối hợp theo quy định của Quy chế này.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chínhvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố công bố định kỳ giá vật liệu xây dựng.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môitrường

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường trong lĩnhvực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng thựchiện các nội dung sau:

a) Cung cấp thông tin về: Quy hoạchthăm dò, khai thác, trữ lượng các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địabàn tỉnh; tài liệu, thông tin về tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sảnlàm vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh cấp phép các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xâydựng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Kiểm tra điều kiện năng lực vàviệc chấp hành các quy định về bảo vệ tài nguyên môi trường và các quy địnhkhác của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sảnlàm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.

3. Định kỳ chậm nhất là ngày 15tháng 01 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp phép hoạt độngkhoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh năm trước, đồng thời gửi SởXây dựng để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng.

Điều 10. Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, cơ chế chính sách,kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp vật liệu xây dựng: Xúc tiến thươngmại, triển lãm hàng hóa và hội chợ về vật liệu xây dựng nhằm giúp doanh nghiệpmở rộng thị trường (trong và ngoài nước) tiêu thụ sản phẩm, tạo dựng môi trườngcho doanh nghiệp phát triển.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng và các cơ quan có liên quan trong việc quy hoạch xây dựng các cụm côngnghiệp vật liệu xây dựng.

3. Phối hợp với Sở Xây dựng, SởKhoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị cóliên quan tổ chức xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổimới công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và di dời địa điểm sản xuất vào khuquy hoạch và vùng phụ cận.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường tham gia góp ý về công tác quy hoạch, thăm dò, khai thác và chế biếnkhoáng sản làm vật liệu xây dựng.

5. Phối hợp với Sở Xây dựng thựchiện các nội dung sau:

a) Tham gia góp ý kiến về thiết kếcơ sở của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xâydựng.

b) Quản lý, kiểm tra điều kiện hoạtđộng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng vềnhãn mác, xuất xứ của vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường.

c) Kiểm tra việc thực hiện chínhsách, pháp luật đối với tổ chức, cá nhân hoạt động về vật liệu xây dựng theoquy định của pháp luật.

Điều 11. Sở Khoa học và Côngnghệ

1. Phối hợp với Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn việc áp dụng và côngbố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

b) Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địaphương đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, yêu cầu cụ thể vềđiều kiện môi trường, đảm bảo phù hợp với đặc điểm và sự phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

c) Quản lý, kiểm tra điều kiện hoạtđộng của các cơ sở khai thác, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xâydựng về thiết bị, công nghệ trong đầu tư khai thác, chế biến, sản xuất vật liệuxây dựng.

d) Kiểm tra chất lượng các sảnphẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được nhập khẩu, sản xuất, lưu thông và đưa vàosử dụng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóavật liệu xây dựng.

e) Tiếp nhận hồ sơ công bố hợpchuẩn của tất cả các sản phẩm, hàng hóa trừ các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộctrách nhiệm quản lý của các Bộ, ngành Trung ương.

2. Định kỳ 6 tháng, 1 năm cung cấpthông tin cho Sở Xây dựng về các doanh nghiệp và sản phẩm, hàng hóa vật liệuxây dựng công bố hợp chuẩn.

Điều 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Phối hợp với Sở Xây dựng cungcấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Sở Xây dựngdanh sách doanh nghiệp được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấychứng nhận đầu tư, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp tạm ngưng hoặc bị cấmhoạt động, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệpbị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để tổng hợpbáo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy bannhân dân các huyện, thành phố kiểm tra hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựngcủa doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấychứng nhận đầu tư.

3. Phối hợp với Sở Xây dựng cùngcác đơn vị có liên quan tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch sau khi được Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 13. Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng xem xét bố trí vốn cho công tác lập quy hoạch từnguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế.

2. Phối hợp các sở, ngành có liênquan hướng dẫn các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệhiện đại khi chấm dứt hoạt động các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ônhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp.

3. Phối hợp với Sở Xây dựng công bốđịnh kỳ giá vật liệu xây dựng.

Điều 14. Sở Lao động, Thươngbinh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị cóliên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vậtliệu xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về: Bảo hộ lao động, an toànlao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chứckiểm tra đối với máy móc, thiết bị đưa vào sản xuất, chế biến, khai thác tronglĩnh vực vật liệu xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao độngtheo quy định.

Điều 15. Sở Giao thông vận tải

1. Cung cấp thông tin về quy hoạchcác tuyến đường tỉnh cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đểlàm cơ sở quy định các địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.

2. Tham gia góp ý kiến với Sở Xâydựng về các nội dung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trong đồ án quyhoạch chung trên địa bàn tỉnh.

Điều 16. Cục Thống kê

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng xây dựng các phương án điều tra thống kê, tổ chức điều tra về tình hìnhhoạt động của các doanh nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vậtliệu xây dựng.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng cungcấp thông tin về doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

Điều 17. Ban Quản lý các Khucông nghiệp tỉnh

1. Phối hợp với Sở Xây dựng và cáccơ quan có liên quan:

a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thựchiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trongsản xuất vật liệu xây dựng, các quy định pháp luật về kinh doanh vật liệu xâydựng cho các đơn vị hoạt động vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Kiểm tra chất lượng sản phẩmhàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất đối với các đơn vị hoạt động về lĩnhvực vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì công bố, hướng dẫn vàquản lý thực hiện quy hoạch tại các khu công nghiệp trên địa bàn; thường xuyêntổ chức rà soát, thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng các khucông nghiệp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổsung quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để cácđơn vị sản xuất vật liệu xây dựng được hoạt động trong khu công nghiệp (về địađiểm, diện tích sản xuất…).

3. Phối hợp với Sở Xây dựng cungcấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ 6 tháng, hàng năm cung cấp thông tincho Sở Xây dựng về tình hình sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng của các đơnvị hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp đểtổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 18. Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố

1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Cục Thống kê và Sở Xây dựng thực hiện các cuộc điều tra thống kê các tổchức, cá nhân có hoạt động khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệuxây dựng (số lượng, quy mô và chủng loại) trên địa bàn theo phương án điều tracủa tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng và cáccơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựngtrên địa bàn định kỳ hàng năm.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiệnviệc quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xâydựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch của địa phương;hàng năm có khảo sát và điều chỉnh lại các quy định khu vực, đường phố, địađiểm cho phù hợp với tình hình thực tế.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường và các sở, ngành có liên quan quản lý các hoạt động khai thác khoángsản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn; tăng cường công tác kiểm tra các hoạtđộng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, phát hiệnvà xử lý các sai phạm trên địa bàn; báo cáo kịp thời và đề xuất giải pháp xử lýcho Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh nếu vượt quá thẩm quyền giải quyết.

5. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định các mỏ khoáng sản làmvật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn để đưa vào quy hoạch thăm dò, khaithác nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng của tỉnh.

6. Tham gia tổ công tác công bố giávật liệu xây dựng.

7. Định kỳ hàng quý (hoặc khi cóyêu cầu đột xuất) cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách hộ kinh doanh đăng ký cấpmới, thay đổi nội dung kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh,bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xâydựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Định kỳ ngày 10 tháng 6 và ngày10 tháng 12 hàng năm và đột xuất báo cáo về Sở Xây dựng tình hình hoạt động củacác tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xâydựng trên địa bàn; tình hình thực hiện quy định khu vực đường phố, địa điểmkinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng.

Điều 19. Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh

Điều phối hoạt động phối hợp giữacác sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố; duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính trong công tác phối hợp.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động tronglĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu có những hành vi vi phạmcác quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan,tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phảibồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Người lợi dụng chức vụ, quyềnhạn cản trở các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực vật liệu xâydựng trên địa bàn tỉnh hoặc trục lợi cá nhân sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệthại thì phải bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Điều 21. Khen thưởng

Đối với tổ chức, cá nhân có thànhtích trong công tác phối hợp, hoàn thành nhiệm vụ được giao thì được đề nghịxem xét khen thưởng, đánh giá thi đua cuối năm.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

Các sở, ngành, đơn vị có liên quanvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đượcphân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu phátsinh khó khăn, vướng mắc thì đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bảnvề Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnhcho phù hợp./.