UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2013/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 13 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNGBÌNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quyphạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác vàbảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghi địnhsố 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính tại Công văn số 1142/STC-TCDN ngày 27/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền phí dịch vụ lấy nước áp dụng trên địabàn tỉnh Quảng Bình.

1. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền phí dịchvụ lấy nước đối với công trình thuỷ lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bìnhđược thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 19, Nghị định số 143/2003/NĐ-CPngày 28/11/2003 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, Điều 1, Nghịđịnh số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Biểu mức thu thuỷ lợi phí đốivới đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu (1.000đồng/ha/vụ)

I

Vùng miền núi

1

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

2

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

3

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

II

Các vùng khác

1

- Tưới tiêu bằng động lực

1.409

2

- Tưới tiêu bằng trọng lực

986

3

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.197

- Trường hợptưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạonguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạonguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.

- Trường hợp lợi dụngthủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.

- Trường hợp phảitạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% somức phí tại Biểu trên. (Đối với công trình An Mã, Công ty TNHH MTV Quản lý vàkhai thác công trình thuỷ lợi thu 40%, huyện thu 80%. Đối với công trình Mỹ Trung,Công ty TNHH MTV Quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi thu 60%, huyện thu60%).

- Trường hợp phảitách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợiphí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểutrên.

b. Đối với diện tíchtrồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ Đông) thì mức thuthủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

c. Mức thủy lợi phíáp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

d. Biểu mức thu tiềnnước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủylợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước (kể cả miền núi)

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/ n¨m

250

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

5% - 8%

6% - 8%

5%

6%

- Trường hợp lấy nướctheo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cánhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nướcđể nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tạiTiết 4, Điểm d, Biểu thu tiền nước nêu trên.

- Trường hợp cấp nướctưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu khôngtính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thubằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho 1 năm.

g. Mức thu thủylợi phí quy định tại Điểm a, b, c, d nêu trên được tính ở vị trí cống đầu kênhcủa tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.Vị trí cống đầu kênh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.

2. Về phí dịch vụlấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mương nội đồng):

a. Đối với cácđơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp,Tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức phídịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủynhập điền): Mức thu cao nhất là 1.000.000 đồng/ha/năm (Một triệu đồng/ha/năm).

b. Tùy theo tình hìnhthực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, Đại hội xã viênquyết định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại §iểm a nêu trên.

3. Các trường hợpkhác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định củaNghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 2. Tổchức thực hiện

1. Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính:Hướng dẫn UBNDcác huyện, thành phốtriển khai thực hiện mức thu thủy lợi phí nêu trên, làm căn cứ xây dựng dự toánkinh phí cấp bù thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi có đốitượng sử dụng nước, tiêu nước; tham mưu trình UBNDtỉnh ban hànhdanh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trìnhthủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý; tham mưu quy định vị trí cống đầu kênhcủa tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình theo hướng dẫn củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Sở Tài chính chủtrì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnhquyết định mức cấp bù thủy lợi phí hàng năm cho Công ty TNHH MTV Khai thác côngtrình thủy lợi và cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi ở các địa phương theoquy định của Pháp luật.

3. UBND cáchuyện, thành phố: Tổ chức thực hiện mức thu thủy lợi phí và lập dự toán cấp bùthủy lợi phí hàng năm cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi trên địa bàntheo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 3:Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hànhQuyết định. Bãi bỏ Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 của UBND tỉnh QuảngBình về việc ban hành Quy định “Mức thu thuỷ lợi phí và mức bù thuỷ lợi phí đốivới tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi”.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTVKhai thác công trình thuỷ lợi; thủ trưởng các sở, ban, ngành đơn vị, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Quảng Bình;
- Đài Phát thanh - Truyền hình QB;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn H
ữu Hoài