ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 13/2013/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 29 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨCCÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCHTRONG NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC NGẮN HẠN Ở NƯỚC NGOÀI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chitiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hộinghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tưsố 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độcông tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoàido ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí;

Căn cứ Nghị quyết số 307/2013/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về banhành chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chứccác hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp kháchtrong nước và chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài;

Theo đề nghị của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chế độ chitiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hộithảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chếđộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài như sau:

I. Chế độ chi tiêu tiếp kháchnước ngoài làm việc tại tỉnh

1. Đối với khách của các nước:

Thực hiện theo Thông tư số01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.

2. Đối với khách của các tỉnhthuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào:

2.1. Đối tượng khách:

a) Đoàn khách cấp cao gồm: Bí thư,Tỉnh trưởng và các đoàn viên đi theo.

b) Các đoàn khách còn lại (khôngphải là Bí thư, Tỉnh trưởng dẫn đầu và các thành viên đi theo).

2.2. Nội dung chi đón khách:

a) Chi tặng hoa: Tặng hoa choTrưởng đoàn đối với đoàn khách cấp cao và Trưởng đoàn các đoàn khách còn lại.Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/1 người;

b) Tiêu chuẩn xe ô tô: Tỉnh ủy, Hộiđồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao choVăn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh,Văn phòng UBND tỉnh và các ngành thực hiện việc đón các đoàn khách; tiêu chuẩncụ thể như sau:

Đoàn khách cấp cao và các đoàn kháchkhác: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các đoàn viên trong đoàn bố trí đi xenhiều chỗ ngồi;

Trường hợp đoàn có số lượng kháchđông, phải thuê xe: Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe vàhóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải.

c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở:

Đối với đoàn khách cấp cao, được bốtrí tại Nhà khách Tỉnh ủy, Nhà khách UBND tỉnh. Trường hợp khách do các ngànhđược giao đón tiếp do các ngành chủ động bố trí đặt phòng. Mức chi cụ thể nhưsau:

- Đối với đoàn khách cấp cao: (giáthuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 250.000 đồng/người/ngày;Riêng trưởng đoàn được bố trí 1 phòng riêng, mức thanh toán tối đa không quá400.000 đồng/phòng/ngày;

- Đối với các đoàn khách khác: (giáthuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 250.000 đồng/người/ngày;

Chứng từ thanh toán căn cứ vàohợp đồng và hóa đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ kháchsạn, nhà nghỉ.

d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (baogồm 2 bữa trưa, tối)

- Đoàn khách cấp cao: Mức tối đa300.000 đồng/người/ngày;

- Các đoàn khách khác: Mức tối đa200.000 đồng/người/ngày;

Mức chi ăn hàng ngày nêu trên baogồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được ápdụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách.

e) Tổ chức chiêu đãi:

- Đoàn khách cấp cao: Mỗi đoànkhách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượtmức 300.000 đồng/người;

- Các đoàn khách khác: Không tổchức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tốiđa không vượt quá 200.000 đồng/người;

Mức chi ăn chiêu đãi trên bao gồmcả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụngcho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách (danh sách đại biểuphía tỉnh được căn cứ theo kế hoạch, chương trình đón đoàn được cấp có thẩmquyền phê duyệt);

f) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và cácbuổi làm việc (áp dụng chung cho đoàn khách cấp cao và các đoàn khách khác):

Mức chi nước uống, hoa quả, bánhngọt tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc) áp dụng cho cảcác đoàn khách, đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách;

g) Chi dịch thuật:

Thực hiện theo điểm g, khoản 1,Điều 2 của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tàichính.

h) Chi văn hóa, văn nghệ và tặngphẩm:

- Chi văn hóa, văn nghệ: Tùy theotrường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệttrong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuậtdân tộc 1 lần theo hợp đồng biểu diễn;

- Chi về tặng phẩm (Chỉ áp dụng đốivới đoàn khách cấp cao): Tặng phẩm là sản phẩm Việt Nam sản xuất và thể hiệnbản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau:

+ Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá300.000 đồng/người;

+ Các thành viên khác: Mức tối đakhông quá 250.000 đồng/người;

II. Chi tổ chức các cuộc hộinghị, hội thảo Quốc tế tại tỉnh

1. Đối với khách mời của các nước:Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tàichính.

2. Đối với khách mời của các tỉnhthuộc nước CHDCND Lào: Đối tượng khách, nội dung và các mức chi được thực hiệntheo quy định tại điểm 2 Mục I nêu trên.

3. Đối với các khoản chi phí khác:Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hộitrường (phòng họp), thiết bị (nếu có), các chi phí cần thiết khác (nếu có) phảitrên cơ sở thực sự cần thiết và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

III. Chế độ chi tiêu tiếp kháchtrong nước

1. Phân loại đối tượng khách:

1.1. Khách loại đặc biệt:

a) Ủy viên Bộ Chính trị, Ban bí thưTrung ương Đảng và các vị nguyên thủ quốc gia.

b) Phó Chủ tịch Quốc hội và các PhóThủ tướng Chính phủ.

c) Đoàn viên chính thức trong cácđoàn khách đặc biệt.

1.2. Khách loại A:

a) Ủy viên Trung ương Đảng.

b) Bộ trưởng, Thứ trưởng và tươngđương.

c) Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBNDcác tỉnh, thành phố và trong tỉnh.

d) Đoàn viên chính thức đi theođoàn khách loại A.

1.3. Khách loại B:

a) Vụ trưởng, Phó vụ trưởng vàtương đương.

b) Trưởng ngành các tỉnh, thành phốvà trong tỉnh (hoặc các chức danh tương đương).

c) Phó trưởng ngành các tỉnh, thànhphố và trong tỉnh (hoặc các chức danh tương đương).

d) Chuyên viên chính (hoặc các chứcdanh tương đương) các tỉnh, thành phố.

e) Các đoàn viên đi cùng đoàn.

2. Tùy theo mức độ, tính chất côngviệc và từng loại đối tượng khách đến thăm và làm việc tại tỉnh, UBND tỉnh vàcác ngành, các cấp xem xét bố trí số người tiếp khách đảm bảo phù hợp, tươngxứng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

3. Mức chi tiếp khách:

a) Chi nước uống: Đối với khách đếnlàm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.

b. Chi ăn hàng ngày (Bao gồm 2 bữatrưa, tối):

- Khách loại đặc biệt: 400.000đồng/ngày/người (Bốn trăm ngàn đồng)

- Khách loại A: 300.000 đồng/ngày/người (Ba trăm ngàn đồng)

- Khách loại B: 200.000đồng/ngày/người (Hai trăm ngàn đồng)

IV. Chế độ đi công tác ngắn hạnở nước ngoài

1. Chế độ công tác phí cho cán bộ,công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảođảm kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012của Bộ Tài chính.

2. Kinh phí thực hiện chế độ đicông tác ngắn hạn ở nước ngoài được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàngnăm theo phân cấp ngân sách hiện hành và phải được quy định cụ thể trong quychế chi tiêu nội bộ của các cơ quan, đơn vị.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sungchế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức cáchội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trongnước và chế độ đi công tác tại nước ngoài.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Việc lập dự toán, phân bổ, kiểmsoát chi và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chitiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêutiếp khách trong nước và chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài thực hiệntheo kế hoạch, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theođúng quy định của Luật ngân sách nhà và các văn bản hướng dẫn.

2. Các doanh nghiệp nhà nước đượcvận dụng các nội dung chi tại quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của đơn vị.

3. Thời điểm áp dụng

Các nội dung quy định tại Quyếtđịnh này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn