THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2013/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 16 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BANHÀNH THIẾT KẾ MẪU, DỰ TOÁN VÀ HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XIMĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN210-92;

Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22TCN 4054-05;

Căn cứ Quyết định số 1951/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 8 năm 2012của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định tạm thời về kỹ thuật thicông và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giaothông;

Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuậtđường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2012của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định tạm thời về thiết kế mặtđường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giaothông;

Căn cứ văn bản số 152-KL/TU ngày 11 tháng 01 năm 2013 củaTỉnh ủy Phú Yên về Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị sơ kết 02năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôntỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải (tại Tờ trìnhsố 45/TTr-SGTVT ngày 11 tháng 4 năm 2013) về việc phê duyệt thiết kế mẫu, dựtoán và hướng dẫn thi công mặt đường bê tông xi măng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông ximăng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhânliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

THIẾT KẾ MẪU, DỰ TOÁN VÀ HƯỚNGDẪN KỸ THUẬT THI CÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Phú Yên)

Chương I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

1. Các căn cứ

- Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN 210-92;

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22TCN 4054-05;

- Quyết định số 1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2012 của Bộ Giaothông vận tải về việc ban hành Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệmthu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông;

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giaothông vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giaothông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010-2020;

- Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ Giaothông vận tải về việc ban hành Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tôngxi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông;

- Văn bản số 152-KL/TU ngày 11/01/2013 của Tỉnh ủy Phú Yênvề Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị sơ kết 02 năm triển khaithực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020;

- Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND ngày 29/3/2013 củaHĐND tỉnh về Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Phú Yên giaiđoạn 2013-2015.

2. Khái niệm chung về đường giao thông nông thôn

Hệ thống đường giao thông nông thôn (GTNT) là đường củahuyện, thị, thành phố, xã, phường do địa phương quản lý bao gồm:

- Đường huyện: Là các đường nối từ trung tâm hành chính củahuyện với các trung tâm hành chính của xã, phường, cụm xã hoặc trung tâm củahuyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của địa phương.

- Đường xã: Là các đường nối trung tâm hành chính của xã vớicác thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối các xã lân cận;đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

-Đường thôn, xóm, ngõ: Là các đường nối từ thôn đếnxóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng đồng, đường nối các liên gia.

-Đường nội đồng: Là đường nối từ khu dân cư đến đồngruộng, từ đồng ruộng đến đồng ruộng.

3. Thiết kế đường giao thông nông thôn

3.1. Các khái niệm về cấu tạo tuyếnđường

Đường là một hình khối trong không gian gồm các bộ phận sau:

-Tim đường: Là trục đối xứng của nền mặt đường (trừphần mở rộng). Tim đường gồm những đoạn thẳng, đoạn cong liên tiếp nhau.

-Mặt đường: Là phạm vi phần xe chạy trực tiếp. Mặtđường GTNT gồm từ một đến hai làn xe.

-Nền đường: Là bộ phận chủ yếu của công trình đường.Nhiệm vụ đảm bảo cường độ và ổn định của mặt đường. Bề rộng nền đường là khoảngcách giữa hai vai đường.

-Lề đường: Trên nền đường, ở hai bên cạnh mặt đường.Lề đường có thể dùng khi tránh xe, dùng để chắn giữ vật liệu của mặt đường,đồng thời cũng làm chỗ đứng tạm thời cho các phương tiện tham gia giao thông,chỗ chứa tạm vật liệu để sửa chữa đường và là chỗ cho người đi bộ.

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 1.1. Các bộ phận của đường

- Mép mặt đường: Là đường giáp giới giữa lề đường và mặtđường.

-Taluy đường: Gồm taluy nền đường đào (taluy dương)và taluy nền đường đắp (taluy âm).

- Rãnh dọc: Chạy dọc hai bên nền đường, thu nước mặt đườngvà taluy dương để thoát nước trên mặt đường. Thông thường độ dốc rãnh dọc bằngđộ dốc trắc dọc đường và đảm bảo tối thiểu ≥ 0,5% để không gây lắng đọng bùn,cát.

- Rãnhđỉnh, rãnh sườn: Nằm trên đỉnh taluy nền đào, dùng để ngăn không cho nước chảytừ sườn núi xuống đường. Rãnh đỉnh, rãnh sườn chỉ làm khi chiều cao mái taluy> 06m hoặc khi có lưu vực lớn, với mục đích hạn chế nước xuống rãnh dọc vàchảy tràn ra mặt đường, gây hư hỏng mặt đường.

- Rãnhngầm: Dùng trong trường hợp cần hạ thấp mực nước ngầm hoặc cần chắn tầng nướcthấm để đảm bảo nền đường ổn định khô ráo. Rãnh ngầm chỉ dùng nơi nền đường cómức nước ngầm cao hay có hiện tượng nước thấm.

3.2. Cấp thiết kế của đường giaothông nông thôn

Cấp thiết kế của đường giao thông nông thôn có 03 cấp:AH,A, B.

- Đường cấp AH: Là đường nối trung tâm hành chính của huyện,thị xã, thành phố (gọi chung là đường huyện) với trung tâm hành chính của xã, phường,cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọngđối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Đường cấp AH được phân ra hailoại là địa hình đồng bằng (AH) và miền núi (AHMN).

- Đường cấp A: Là đường nối từ xã, phường đến thôn, liênthôn và từ thôn ra cánh đồng; từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng đồng,đường nối các cánh đồng.

- Đường cấp B: Từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộngđồng, đường nối các cánh đồng.

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

3.3. Các tiêu chuẩn kỹ thuật củađường giao thông nông thôn

- Tốc độ thiết kế:

Cấp thiết kế

AH

A

B

Địa hình

Đồng bằng

Đồi núi

Tốc độ thiết kế, Vtk, (km/h)

30

20

10 - 15

10 - 15

- Mặt cắt ngang:

Cấp thiết kế

AH

A

B

Địa hình

Đồng bằng

Đồi núi

Số làn xe tối thiểu dành cho xe cơ giới

1

1

1

1

Chiều rộng tối thiểu làn xe, mặt đường (m)

3,5

3,5

3,0

2,5

Chiều rộng tối thiểu lề đường (m)

1,5

1,25

0,5 - 0,75

0,25 - 0,5

Chiều rộng tối thiểu nền đường (m)

6,5

6,0

4,0 – 4,5

3,0 - 3,5

Độ dốc siêu cao lớn nhất (%)

6

6

-

-

- Bình đồ và mặt cắt dọc:

Cấp thiết kế

AH

A

B

Địa hình

Đồng bằng

Đồi núi

Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn (m)

30

15

15

10

Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường (m)

60

50

Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao (m)

350

250

-

-

Chiều dài tầm nhìn hãm xe (m)

30

20

-

-

Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều (m)

60

40

-

-

Độ dốc dọc lớn nhất (%)

9

11

10

6

Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn (m)

400

200

-

-

Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường (m)

600

200

-

-

Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn (m)

250

100

-

-

Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông thường (m)

400

200

-

-

Chiều dài lớn nhất của dốc dọc (m)

400

300

300

200

Tĩnh không thông xe (m)

4,5

4,5

3,5

3

Chương II

THIẾT KẾ MẪU

1. Thiết kế nền đường

- Chiều rộng của nền đường đào hoặc đắp là khoảng cách 02mép của nền đường (không kể chiều rộng rãnh trong nền đào). Khi nền đắp cạnhmương thủy lợi thì mái đường đắp phải đắp cách mép lề đường thêm 01m (tạo thànhmột thềm).

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 2.1

- Nền đắp: Chiều cao của nền đắp phải đảm bảo mép của nềnđường cao hơn mực nước đọng thường xuyên ít nhất 50cm đối với nền đắp đất sétvà 30cm đối với nền đắp đất cát (mức nước đọng thường xuyên là khi nước đọngquá 20 ngày).

- Nền đắp trên sườn dốc thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 20%thì trước khi đắp phải đánh cấp sườn dốc. Trong mọi trường hợp, nền đắp trênsườn dốc phải làm rãnh thoát nước chảy từ trên cao xuống. (Hình 2.2)

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 2.2

- Mái dốc của nền đắp phụ thuộc vào loại đất đắp nền các độthoải như sau:

Loại đất đắp nền

Trị số mái dốc

Đất sét

1:1 đến 1:1,5

Đất cát

1:1,75 đến 1:2

Xếp đá

1:0,5 đến 1:0,75

Ngoài ra, phải gia cố mái taluy nền đắp bằng cách trồng cỏhoặc vật liệu không xói trong trường hợp nền đắp cao.

- Trường hợp nền đường không đào không đắp - đường đi trênnền thiên nhiên (đường trên đồi, vùng trung du) thì phải làm rãnh thoát nướcmặt ở hai bên đường. (Hình 2.3)

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 2.3

- Nền đường đào thường có hai dạng mặt cắt ngang tùy theoloại đất đá mà độ dốc mái đào có trị số quy định như sau:

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 2.4

Đất nền đào

Trị số mái dốc

Đất sét

1:0,75 đến 1:1

Đá mềm

1:0,5 đến 1:0,75

Đá cứng

1:0,25 đến 1:0,5

- Rãnh dọc có dạng hình tam giác, hình thang, hình hộp.

+ Nếu nền là đá cứng thì rãnh dọc có dạng hình tam giác vớichiều cao tối thiểu là 30cm.

+ Nếu nền là đá mềm hoặc đất thì rãnh dọc có dạng hình thangcó đáy rộng tối thiểu 30cm, cao 20cm, độ dốc mái rãnh 1:1.

- Cần tránh xây dựng nền đường qua vùng sình lầy, đất sụt,trượt lở,... trong trường hợp không thể tránh được thì phải có thiết kế đặcbiệt với những xử lý riêng. Nền đường đắp cần đảm bảo cường độ và ổn định. Nềnđường đắp bằng đất sét pha cát, cát pha sét, đất cát phải đắp thành từng lớpdày từ 20cm đến 25cm và đầm chặt bằng thủ công hoặc lu lèn.

2. Thiết kế mặt đường bê tông xi măng (BTXM) giao thông nôngthôn

2.1. Cấu tạo chung mặt đường BTXMgiao thông nông thôn

Kết cấu mặt đường BTXM giao thông nông thôn thiết kế đổ tạichỗ gồm các lớp: Lớp mặt (tấm bê tông), lớp tạo phẳng, nền đất. (Hình 2.5)

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 2.5

- Lớp mặt: Là tấm bê tông đá 1x2 (hoặc sỏi, cuội tùy theođiều kiện địa phương) M250, có chiều dày lựa chọn phụ thuộc vào cấp thiết kếđường và tải trọng trục tính toán;

- Lớp tạo phẳng: Bằng lớp giấy dầu, lớp này được cấu tạo đểđảm bảo độ bằng phẳng của lớp móng, giữ nước cho bê tông trong quá trình thicông đổ bê tông, bảo đảm tấm BTXM dịch chuyển khi nhiệt độ thay đổi;

- Nền đất: Trong mọi trường hợp 30cm nền đất trên cùng dướilớp móng phải được đầm chặt. Đối với các đoạn nền đường mà tình hình thủy văn,địa chất không tốt thì trước khi xây dựng mặt đường phải tiến hành xử lý nềnđường.

2.2. Thiết kế liên kết giữa các tấmbê tông

- Các tấm bê tông được liên kết với nhau bằng các khe ngangvà khe dọc. Mặt đường BTXM nông thôn có bề rộng ≤ 3,5m nên không bố trí khe dọc,chỉ bố trí khe ngang. Khe ngang phải thẳng góc với tim đường, trong trường hợptrong đường cong các khe ngang phải hướng về phía tâm của đường tròn.

- Khe ngang gồm hai loại là khe co và khe dãn, được bố trínhư sau: Chia tấm bê tông thành 3m - 5m/tấm theo chiều dài tim đường, cứ 12 - 15khe co bố trí một khe dãn (khoảng cách giữa hai khe dãn là 36 - 75m). (Hình2.6)

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 2.6

- Khe co và khe dãn được thiết kế như sau:

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

2.3. Thiết kế nút giao thông

- Nút giao thông là nơi giao nhau giữa nhiều tuyến đường,tại đó phương tiện có thể đi theo hướng đang chạy hoặc chuyển hướng. Nút giaothông phải đảm bảo tầm nhìn, góc giao tốt nhất là vuông góc, trong trường hợpgiao chéo góc thì góc giao không được nhỏ hơn 600. Trường hợp gócgiao nhỏ hơn 600phải tìm cách cải tuyến để cải thiện gócgiao.

- Điểm giao nên chọn chỗ bằng phẳng, khi độ dốc dọc trên 4%phải hiệu chỉnh tầm nhìn.

- Bán kính nút giao tổi thiểu 10m (Rmin = 10m),trong trường hợp khó khăn khăn về địa hình bán kính có thể nhỏ hơn, nhưng khôngnên nhỏ hơn 08m.

2.4. Thiết kế mẫu mặt đường BTXM chođường cấp AH

- Mặt đường BTXM cho đường cấp AH được thiết kế với tảitrọng 9,5 tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1x2 (hoặc sỏi, cuội) M250 dày 20cm.

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

2.5. Thiết kế mẫu mặt đường BTXM chođường cấp A

Mặt đường BTXM cho đường cấp A được thiết kế với tải trọng 06tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1x2 (hoặc sỏi, cuội) M250 dày 18cm.

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

2.6. Thiết kế mẫu mặt đường BTXM chođường cấp B

Mặt đường BTXM cho đường cấp B được thiết kế với tải trọng 2,5tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1x2 M250 (hoặc sỏi, cuội) dày 16cm.

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Bảngtổng hợp kết cấu mặt đường GTNT

Cấp thiết kế

AH

A

B

Tải trọng tính toán

9,5 tấn/trục

6 tấn/trục

2,5 tấn/trục

Chiều rộng mặt đường (m)

3,5

3,0

2,5

Chiều dày tấm BTXM (cm)

20

18

16

Loại liên kết ngang

Không có thanh truyền lực

Không có thanh truyền lực

Không có thanh truyền lực

Chương III

DỰ TOÁN

1. Khối lượng và định mức cho các loại mặt đường BTXM

1.1. Khối lượng mặt đường BTXM

- Khối lượng mặt đường BTXM tính cho tuyến đường có chiềudài L, tấm BTXM kích thước (Bx5)m (trong đó B là bề rộng mặt đường tùy theo cấpthiết kế được chọn).

STT

Hạng mục

Đơn vị

Chiết tính

Khối lượng

1

Chiều dài tuyến

m

Thực tế

L

2

Bề rộng mặt đường

m

Lựa chọn theo cấp thiết kế

B

3

Diện tích mặt đường BTXM

m2

L*B + SMri* Ki

S

4

Khối lượng BTXM

m3

S x C

MBT

5

Diện tích ván khuôn

m2

(L*2+B)*C

Svk

6

Chiều dài khe dãn

m

(L/40-1)*B

Lkd

7

Chiều dài khe co

M

(L/5 - L/40)*B

Lkc

* Ghi chú:

- C: Chiều dày mặt đường BTXM;

- SMri*Ki : Tổng diện tích mở rộng trong đường cong, trong đó:

+ Mr : Độ mở rộng trong đường cong;

+ K: Chiều dài của đường cong.

1.2. Khối lượng nút giao:

- Thôngsố đầu vào cần xác định: Góc giao giữa các tuyến đường Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành…, bán kính vuốt nối giữa cáctuyến đường Ri.

- Gọi điểm giao giữa hai mép đường bê tông là Di(đỉnh đường cong vuốt nối), khoảng cách từ điểm Di đến điểm đầu vàđiểm cuối của đường cong vuốt nối là Ti, khoảng cách từ điểm Diđến điểm giữa đường cong vuốt nối là Pi. Diện tích nút giao được xácđịnh như sau:

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

- Khối lượng nút giao: Si x chiều dày mặt đườngBTXM.

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

- Các bước xác định phạm vi vuốt nối ngoài hiện trường thicông:

+ Bước 1: Dùng dây và cọc định hướng vị trí giao nhau giữacác tuyến đường; dùng thước đo độ đo các góc giao Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành, Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành,…, lần lượt lựa chọn bán kính vuốt nốigiữa các tuyến đường R1, R2,… đảm bảo bán kính tối thiểu10m (trong trường hợp khó khăn có thể chọn nhỏ hơn, nhưng không được dưới 08m).

+ Bước 2: Từ đỉnh Di kéo thước dây đo khoảng cáchTi (Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành),ta xác định được điểm đầu và điểm cuối của đường cong vuốt nối.

+ Bước 3: Theo hướng phân giác góc tại đỉnh Di,kéo thước dây đo khoảng cách Pi (Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành), ta xác định được điểm giữa đườngcong vuốt nối. Như vậy ta đã xác định được 03 điểm thuộc đường cong vuốt nối.

1.3. Tổng dự toán công trình:

- Tổng dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng và chiphí tư vấn, trong đó chi phí xây dựng được lập trên cơ sở hao phí vật liệu,nhân công, xe máy trực tiếp thi công; chi phí tư vấn bao gồm chi phí khảo sátvà chi phí lập dự toán, cụ thể như sau:

Hạng mục chi phí

Cách tính

Ký hiệu

Tên hạng mục thi công

Tổng cộng

Chi phí xây dựng

VL+NC+XM

KXD

- Chi phí vật liệu

Định mức hao phí x đơn giá vật liệu tại thời điểm thi công

VL

- Chi phí nhân công

Định mức hao phí x đơn giá nhân công tại thời điểm thi công

NC

- Chi phí xe máy

Định mức hao phí x đơn giá xe máy tại thời điểm thi công

XM

* Ghi chú: Công khảo sát và lập dự toán được tính như sau: 58.157 đồng(đơn giá khảo sát Phú Yên) x hệ số điều chỉnh theo thông báo Sở Xây dựng tạithời điểm thi công.

1.4. Định mức hao phí:

- Định mức hao phí xây dựng cho các hạng mục thi công chủyếu gồm: Bê tông mặt đường, khe liên kết.

- Định mức được xây dựng dựa trên cơ sở định mức dự toán xâydựng công trình phần xây dựng ban hành kèm theo các Quyết định số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 và Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng, cóđiều chỉnh một số nội dung để phù hợp với quy mô thi công thực tế của các cấpđường GTNT.

Định mức xây dựng các hạng mục mặtđường BTXM

SH ĐM

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Định mức

A- MẶT ĐƯỜNG BTXM

ĐG.1

Bê tông mặt đường dày <=25cm đá 1x2 (sỏi) M250

Phần vật liệu

1. Nước sạch

0,1896

2. Đá 1x2 (hoặc sỏi)

0,9030

3. Cát đổ bê tông

0,4869

4. Xi măng PC40

kg

335,175

Phần nhân công

công

1,82

Phần máy thi công

1. Máy đầm bê tông, đầm bàn

ca

0,0890

2. Máy trộn bê tông

ca

0,0950

3. Máy đầm bê tông, đầm dùi

ca

0,0890

ĐG.2

Rải lớp giấy dầu (hoặc lớp nilon)

m2

Phần vật liệu

1. Giấy dầu (hoặc lớp nilon)

m2

1,12

Phần nhân công

công

0,018

ĐG.3

SXLD tháo dỡ ván khuôn thép mặt đường bê tông

m2

Phần vật liệu

1. Thép hình các loại

kg

0,315

Phần nhân công

công

0,115

B- KHE LIÊN KẾT NGANG

ĐG.4

Làm khe co không bố trí thanh truyền lực mặt đường bê tông

m

Phần vật liệu

1. Nhựa đường

kg

1,3300

Phần nhân công

công

0,055

ĐG.5

Làm khe giãn có bố trí thanh truyền lực mặt đường bê tông

m

Phần vật liệu

1. Gỗ đệm

m3

0,0016

2. Nhựa đường

kg

1,3600

Phần nhân công

công

0,116

Bảng tổng hợp hao phí và giá trị xâylắp tính cho 01 km đường

Quy mô đầu tư

Giá trị xây lắp

(không tính thuế VAT, trực tiếp phí và chi phí chung)

Hao phí

Xi măng

Đá (sỏi) 1x2

Cát

Nhân công

Xe máy

Đường cấp AH (Bmặt = 3,5m; mặt đường BT M250 dày 20cm)

991.439.776

(863.123.476)

235 tấn tương ứng 351 triệu, đạt tỷ lệ 35% (41%)

632m3 tương ứng 239 (110) triệu, đạt tỷ lệ 24% (13%)

341m3 tương ứng 30 triệu, đạt tỷ lệ 3% (4%)

289 triệu, đạt tỷ lệ 30% (34%)

40 triệu, đạt tỷ lệ 4% (5%)

Đường cấp A (Bmặt = 3m; mặt đường BT đá 1x2 M250 dày 18cm)

772.811.211

(673.544.211)

181 tấn tương ứng 271 triệu, đạt tỷ lệ 35% (41%)

489m3 tương ứng 185 (86) triệu, đạt tỷ lệ 24% (13%)

264m3 tương ứng 24 triệu, đạt tỷ lệ 3% (4%)

227 triệu, đạt tỷ lệ 30% (34%)

31 triệu, đạt tỷ lệ 4% (5%)

Đường cấp B (Bmặt = 2,5m; mặt đường BT đá 1x2 M250 dày 16cm)

577.761.463

(504.437.863)

134 tấn tương ứng 201 triệu, đạt tỷ lệ 35% (41%)

361m3 tương ứng 137 (63) triệu, đạt tỷ lệ 24% (13%)

195m3 tương ứng 17 triệu, đạt tỷ lệ 3% (4%)

172 triệu, đạt tỷ lệ 30% (34%)

23 triệu, đạt tỷ lệ 4% (5%)

* Ghi chú:

- Giá trị xây lắp được lập tại thời điểm giá tháng 02/2013.

- Các giá trị trong ngoặc đơn ( ) là giá trị trong trườnghợp sử dụng sỏi sạn 1x2 trong thành phần bê tông thay cho đá 1x2.

Bảng tổng hợp hao phí vật tư côngtrình tính cho 01 m2 mặt đường BTXM

STT

Tên vật tư - Nhân công - Xe máy

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

AH

A

B

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4)*(5)

A

Vật liệu

1

Nước sạch

0,03791

0,03411

0,03032

Theo giá vật liệu tháng do Sở Tài chính ban hành

2

Đá 1x2

0,18060

0,16254

0,14448

3

Cát đổ bê tông

0,09737

0,08763

0,07792

4

Xi măng PC40

kg

67,03500

60,33151

53,62800

5

Giấy dầu

m2

1,12000

1,12000

1,12000

6

Thép hình các loại

kg

0,05400

0,04860

0,06048

7

Nhựa đường

kg

0,27846

0,27846

0,25316

8

Gỗ đệm

kg

0,00003

0,00003

0,00003

B

Nhân công

công

0,413

0,3777

0,343

C

Xe máy

1

Máy đầm bê tông, đầm bàn

ca

0,01780

0,01602

0,01424

Theo giá nhiên liệu và nhân công hiện hành

2

Máy trộn bê tông

ca

0,01900

0,01710

0,01520

3

Máy đầm bê tông, đầm dùi

ca

0,01780

0,01602

0,01424

Chương IV

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG

1. Công tác chuẩn bị

1.1. Chuẩn bị vật liệu

- Vật liệu chủ yếu để thi công mặt đường BTXM:

+ Xi măng PC40;

+ Đá 1x2 (hoặc sỏi, sạn) để đổ bê tông;

+ Nhựa đường để thi công khe co, khe dãn;

+ Cát đổ bê tông;

+ Các vật liệu khác (nếu cần).

- Yêu cầu về vật liệu:

+ Đối với cấp phối đá dăm: Sử dụng loại có cỡ hạt danh địnhlớn nhất Dmax 25mm;

+ Đá đổ bê tông phải có kích cỡ Dmax ≤ 20mm(không dùng đá to hơn);

+ Nước đổ bê tông phải sạch, không tạp chất;

+ Tỷ lệ thành phần cấp phối 01 m3 bê tông M250: Yêucầu thiết kế với độ sụt 2 - 4cm, thông thường phải qua thí nghiệm để tính toánxác định tỷ lệ cấp phối, trong trường hợp không có điều kiện thí nghiệm, có thểtham khảo cách xác định sau đây:

++ Xi măng PC40 = 327 kg x 1,025 = 335,18 kg;

++ Nước = 185 lít x 1,025 = 189 lít;

++ Đá 1x2 = 0,881 m3 x 1,025 = 0,903 m3(1258 kg);

++ Cát = 0,457 m3 x 1,025 = 0,468 m3(674 kg).

1.2. Chuẩn bị lực lượng thi công

Yêu cầu đối với công tác này phảiđảm bảo có cán bộ chuyên ngành xây dựng, hoặc có kinh nghiệm thi công thi côngcầu đường, gồm: Cán bộ phụ trách giao thông thuộc xã, phường, thị trấn; cán bộthôn, bản, xóm, tổ nhân dân.

1.3. Chuẩn bị thiết bị thi công

- Tùy thuộc vào điều kiện thực tế để lựa chọn máy móc, thiếtbị, công cụ để phục vụ thi công cho phù hợp:

TT

Loại máy

Yêu cầu

1

Máy trộn bê tông từ 250l - 500l

Đủ để thực hiện cho từng hạng mục hoặc khâu công việc

2

Đầm dùi

3

Đầm bàn

4

Đầm cóc

5

Ô tô tự đổ, xe cải tiến

6

Máy san, lu bánh lốp, lu bánh sắt

7

Xà beng, cuốc bàn, cuốc chim, xẻng , bàn xoa, bay,…

8

Gỗ hoặc thanh thép bản làm ván khuôn và làm thước

2. Thi công nền đường

2.1. Chuẩn bị hiện trường

- Khôi phục cọc: Trước khi thi công khôi phục lại hệ thốngcọc của tuyến theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của tuyến;

- Lên khuôn đường (lên ga): Dùng cọc sào tiêu cắm giới hạnrồi căng dây thể hiện đường cắt ngang đã thiết kế lên thực địa của từng cọc;

- Dời, gửi cọc: Di chuyển và gửi hệ thông cọc đã được khôiphục, bảo vệ cọc và khi cần trả lại cọc về đúng vị trí cũ;

- Phát quang, đánh cấp, vét bùn: Trước khi thi công nềnđường tiến hành phát quang cây cỏ, đánh cấp đối với các vị trí nền đường đắp cóđộ dốc ngang tự nhiên >20% và vét sạch lớp bùn (hữu cơ).

2.2. Thi công nền đường đắp

- Chọn những loại đất sau đây để đắp nền đường: Đất lẫn sỏi,sỏi ông, đất á cát, đất á sét, đất cát; không được chọn các loại đất như: Đấtmuối, đất có chứa nhiều muối và thạch cao, đất bùn, đất mùn (có nhiều rễ cây)để đắp nền đường;

- Trong quá trình đắp cao dần bằng thủ công, phải vỗ máiđường cho chặt đất như bên trong thân đường và cứ đắp cao 01m phải kiểm tra lạiđộ dốc mái;

- Khi đắp đất hai bên đầu cầu, hai bên sườn cống, trên đỉnhcống, sau lưng tường chắn phải chú ý đến chất lượng đầm lèn. Phải đầm kỹ và đầmtừ tim đường đầm ra mép bê tông. Riêng đối với cống, đắp đất ở cạnh cống phảichia thành từng lớp nằm ngang đối xứng, đắp đồng thời cả hai bên. Phạm vi đắpkể từ tim cống ra mỗi bên không được nhỏ hơn hai lần đường kính cống;

- Khi đang thi công mà trời sắp mưa thì cần tranh thủ đầmlèn ngay bảo vệ lớp dưới đã được lèn chặt. Lớp đầm tạm này sẽ được xử lý nhưsau: Nếu còn khả năng đầm đạt được độ chặt tốt nhất thì tiếp tục tiến hành đầm;nếu không phải xới lên, băm nhỏ phơi khô rồi đầm lại. Không được trộn đất khôvới đất ướt để đắp;

- Phải ra đất và đầm nén từng lớp một, từ dưới lên trên.Chiều dày mỗi lớp không nên vượt quá 25cm. Yêu cầu độ chặt của nền đường đắp làK≥0,95, riêng 30cm nền đường trên cùng giáp với lớp móng phải đầm lèn đạt độchặt K≥0,98 (đối với đường cấp AH, A);

- Để đảm bảo chất lượng đồng đều và giảm công đầm lèn, phảibăm hoặc bừa nhỏ đất, không để có hòn đất to quá 06cm, trong đó đất có lẫn đá,gạch cỡ lớn thì phải đập nhỏ hoặc bỏ đi;

- Kỹ thuật đầm: Vết đầm sau phải phủ lên vết đầm trước 1/3hoặc vết lu sau đè lên vết lu trước 15 – 20cm;

- Khi cần thiết phải đắp hoặc bù 01 lớp móng dưới 10cm, thìphải cuốc băm lớp đất.

2.3. Thi công nền đường đào

-Thi công nền đào phải đạt được các yêu cầu sau đây:

+ Tạo thành nền đường có mặt cắt ngang theo đúng thiết kế vàcó độ phẳng nhất định;

+ Nền đường sau khi làm song không bị rạn nứt ở mái đường,mặt nền đường, không có vết lõm, …

+ Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người;

+ Đất đào được đổ ra đúng nơi quy định.

- Nếu đường đào có mặt cắt hình tam giác hoặc cắt ngang mỏmđồi thi đào từ mép ngoài vào trong và đào ngay đến cao độ thiết kế (hình4.1a và b).

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 4.1

- Mặt cắt hình tam giác có chiều cao lớn thì thứ tự đào theohình 4.1c;

- Nếu trắc ngang hình thang, đầu tiên đào một đường hào ởgiữa (ô 1) làm đường vận chuyển dọc, rồi từ đó đào sang hai bên. Nếu cần thiếtchia ra thành 2-3 tầng cao từ 1m - 1,5m để đào từ trên xuống dưới (hình 4.2);

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành

Hình 4.2

- Trong quá trình đào phải kết hợp bạt, gọt mái đúng theothiết kế và cứ sâu được 01m thì kiểm tra lại độ dốc một lần;

- Không được đào theo kiểu hầm ếch, nếu trong thi công pháthiện các hầm ếch thì phải kịp thời phá ngay;

- Không được đổ đất thừa trên mái taluy đường, nơi có kếhoạch xây dựng hoặc đất trồng trọt.

2.4. Công tác nghiệm thu

- Nền đường phải đảm bảo kích thước không sai số quá 10cm;

- Mái taluy đường bằng phẳng đúng độ dốc thiết kế.

3. Thi công mặt đường BTXM

3.1. Công tác ván khuôn

- Lắp đặt và định vị hai bên ván khuôn. Ván khuôn có thểdùng thép hoặc gỗ. Ván khuôn đổ bê tông phải kiên cố, ổn định, không nứt vỡ vàkhông bị biến hình khi chịu tải trọng do trọng lượng và áp lực ngang của hỗnhợp bê tông;

- Ván khuôn được khép kín để tránh không cho vữa chảy rangoài và được quét lớp dầu thải để dễ tháo dỡ, mặt trong ván khuôn phải phẳngvà sạch. Chiều cao ván khuôn bằng bề dày mặt đường bê tông. Trên đoạn đườngcong dùng tấm ván khuôn có chiều dài từ 1 - 2m;

- Khi tháo dỡ ván khuôn cần nhẹ nhàng, giảm va chạm để khônggây nứt vỡ mặt bê tông.

3.2. Trộn bê tông

- Khi trộn bê tông cần có biện pháp khống chế chính xác tỷlệ phối hợp cốt liệu, xi măng và nước. Quá trình trộn bê tông đặc biệt khốngchế chặt chẽ lượng nước sử dụng, đảm bảo đúng theo tỷ lệ N/X theo thiết kế thànhphần bê tông;

- Nếu dùng máy trộn: Trình tự đưa vật liệu vào máy trộn làcát - xi măng - đá 1x2. Sau khi đưa vật liệu vào máy, vừa trộn vừa cho nước.Khối lượng bê tông trộn theo công suất máy và tỷ lệ đá, cát tính theo bao ximăng. Thời gian trộn máy mỗi mẻ không quá 1,5 phút;

- Nếu là trộn tay, trình tự tiến hành như sau:

+ Cát và xi măng trộn khô trước cho đều (đến khi nào nhìnhỗn hợp cát, xi măng cùng một màu) rồi mới tiến hành ra đá 1x2 để trộn đều vớihỗn hợp cát và xi măng. Đổ nước vào trộn ướt, chuẩn bị nước theo yêu cầu tỷ lệN/X nhưng không đổ hết, để lại một ít để thêm vào những vị trí bị khô;

+ Kết quả bê tông sau khi trộn phải dẻo, nhìn bằng mắtthường thấy hỗn hợp bê tông đều, không có chỗ đá nhiều, cát và xi măng ít hoặcngược lại. Dùng tay nắm bê tông lại thấy dẻo khô, không có hiện tượng chảy nướcqua kẽ tay là được.

3.3. Vận chuyển bê tông

- Có thể dùng xe rùa hoặc các phương tiện khác để vận chuyểnhỗn hợp bê tông trong phạm vi 30m. Trong quá trình vận chuyển cần chú ý một sốvấn đề sau:

+ Không để cho bê tông bị phân tầng và rơi vãi trong quátrình vận chuyển;

+ Khi vận chuyển bằng thủ công hoặc xe cải tiến yêu cầu phảilót kín không để rơi vãi;

+ Nếu trộn và san ngay tại chỗ cần dùng xẻng, xô xúc gạt đẩythành lớp, tránh hất cao và xa sẽ làm phân tầng bê tông.

3.4. Rải và đầm bê tông

- Bê tông vận chuyển đến vị trí đổ, có thể dùng máy hoặcxẻng xúc rải liên tục hết chiều dày mặt đường theo thiết kế, sau đó tiến hànhđầm bề mặt bê tông tươi;

- Đầm bê tông tốt nhất là bằng máy như đầm dùi, đầm bàn chấnđộng, trong đó đầm dùi được sử dụng để đầm các góc cạnh. Đầm dùi phải được thảthẳng đứng tới độ sâu nhất định để tránh làm hỏng lớp móng, thời gian thả đầmdùi tại một vị trí từ 30 - 40 giây, sau đó nâng dần đầm dùi lên và chuyển sangvị trí khác. Khi dùng đầm bàn thì đầm từ mép ngoài vào giữa. Thời gian đầm tạimột vị trí là 45 -60 giây, hai vệt đầm phải đảm bảo chồng lên nhau 10cm. Saukhi đầm xong, dùng thanh thép dài để tạo phẳng, sau đó dùng bàn xoa xoa đềukhắp mặt bê tông, tạo độ dốc ngang mặt đường;

- Nếu không có máy đầm thì đầm thủ công như đầm gỗ, đầmgang. Dùng bàn xoa, bay để làm nhẵn mặt bê tông, vừa làm vừa bù phụ những vịtrí lõm, dùng búa gõ vào thành ván khuôn để mặt bê tông ở các thành ván khuônđược mịn và phẳng. Cuối cùng dùng thanh thép dài để tạo phẳng, tạo độ dốc ngangmặt đường.

Lưu ý: Trong trường hợp các khe ngang có bố trí thanh truyền lực khi đổ bêtông đến vị trí đặt thanh truyền lực thì tiến hành đặt hệ thống truyền lực. Khiđổ bê tông còn khoảng 04cm đến cao độ thiết kế thì tiến hành đặt ván khuôn tạokhe giữa các tấm (trường hợp không sử dụng máy cắt khe).

3.5. Công tác hoàn thiện

Sau khi kết thúc quá trình đổ vàđầm bê tông, tiến hành làm sạch mép mặt đường, sửa khe, dọn sạch các chỗ dínhvữa, bù sửa các vị trí góc, cạnh của tấm bê tông, dùng chổi sắt quét ngang mặtđường tạo nhám để chống trơn, trượt.

3.6. Công tác bảo dưỡng và chèn kheliên kết

- Công tác bảo dưỡng: Bê tông cần được bảo dưỡng để phòngnước trong bê tông bốc hơi nhanh, dẫn đến nứt do co ngót, đồng thời bảo đảm quátrình thủy hóa xi măng. Sau khi mặt bê tông đã đạt độ cứng tương đối (dùng ngóntay ấn không có vết hoặc 06h sau khi đổ bê tông) thì có thể tiến hành bãodưỡng. Biện pháp bảo dưỡng đơn giản là dùng cát ẩm hoặc rơm, rạ hoặc bao tảiphủ lên tấm bê tông 2 -3cm, mỗi ngày tưới nước đều từ 2 - 4 lần để duy trìtrạng thái ẩm ướt của lớp bão dưỡng. Thời gian bảo dưỡng trong vòng 14 ngày;

- Chèn khe liên kết: Công tác chèn kín khe liên kết phảitiến hành kịp thời ngay sau khi bê tông bắt đầu cứng, không được chờ hết giaiđoạn bảo dưỡng mới làm. Trước khi chèn khe, khe phải đảm bảo làm khô và sạch,sau đó mới rót đầy matit chèn khe.

3.7. Công tác kiểm tra nghiệm thu:

- Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào như xi măng, cát, đáđể đánh giá việc đảm bảo chất lượng, kích cỡ của vật liệu;

- Luôn kiểm tra tình hình lớp móng, ván khuôn, trạng thái bêtông khi trộn, rải, lắp đặt các khe liên kết và độ dốc ngang mặt đường;

- Yêu cầu kiểm tra và nghiệm thu:

TT

Các chỉ tiêu kiểm tra

Giới hạn cho phép

Mật độ kiểm tra

1

Cao độ tim đường

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành10mm

Kiểm tra tất cả các mặt cắt ngang

2

Chênh lệch cao độ các tấm liền kề

≤ 3mm

3

Chiều dài tấm

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành 20mm

4

Chiều rộng tấm

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành 20mm

5

Chiều dày tấm

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành5mm

6

Độ dốc ngang

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng do Tỉnh Phú Yên ban hành0,25%