ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2014/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 14 tháng 07 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊNMÔN VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03-12-2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày07-02-2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày06-02-2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày15-8-2013 của Bộ Xây dựng về việc Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệtthiết kế xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quytrình thẩm tra thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng trên địa bàntỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký. Giao Sở Xây dựng theo chức năng và nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra Ủy bannhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư trong quá trìnhthực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởngcác sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầutư, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra VB QPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH;
- Chánh, các Phó Chánh VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD (Đ.80).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định việc thẩm tra thiếtkế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thicông đối với công trình thực hiện thiết kế một bước hoặc hai bước và các thiếtkế khác triển khai ngay sau thiết kế cơ sở được quy định tại Điều 20 và Điều 21của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 15/2013/NĐ-CP ).

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng;chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiếtkế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân khác có liênquan trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Giải thíchtừ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựngđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công thực hiện thẩm tra thiết kế xâydựng công trình (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn về xây dựng), bao gồmcác Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.

2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện thẩmtra thiết kế, bao gồm: Cơ quan chuyên môn về xây dựng, các tổ chức và cá nhâncó đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hình thứcthẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Các công trình quy định tại Khoản 1 Điều21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP chủ đầu tư phải trình cơ quan chuyên môn về xâydựng thẩm tra thiết kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế ba bước, thiếtkế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế một bước hoặc hai bướcvà các thiết kế khác triển khai ngay sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều4, Điều 5 của quy định này trước khi thực hiện việc phê duyệt thiết kế.

Điều 4. Thẩm quyềnthẩm tra thiết kế xây dựng công trình của các cơ quan chuyên môn về xây dựng

Cơ quan chuyên môn về xây dựng sau đâytrực tiếp nhận hồ sơ thẩm tra, tổ chức thẩm tra thiết kế hoặc chỉ định đơn vịthẩm tra thiết kế, tiếp nhận báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế do tổ chức, cánhân tư vấn thẩm tra thực hiện.

1. Sở Xây dựng thẩm tra:

a) Các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III;

b) Các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểme Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP trừ các công trình quy định tại Khoản1 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

2. Sở Giao thông Vận tải thẩm tra: Các loại công trìnhquy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP trừ các côngtrình quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra:Các loại công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

4. Sở Công Thương thẩm tra: Các loại công trình quyđịnh tại Điểm c Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP trừ công trình nhàmáy xi măng và các công trình quy định tại Khoản 4, Điều 5 Thông tư số13/2013/TT-BXD.

5. Trường hợp trong một dự án đầu tư xây dựng công trìnhcó nhiều công trình xây dựng có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chuyên môn vềxây dựng chủ trì tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình của dự án làcơ quan thực hiện thẩm tra thiết kế đối với loại công trình xây dựng chính củadự án.

6. Đối với các công trình có quy mô lớn (có nhu cầuchia ra nhiều giai đoạn thiết kế - thi công), có yếu tố công nghệ mới, có yếu tốkỹ thuật phức tạp hoặc khi chủ đầu tư có yêu cầu thì báo cáo cơ quan chuyên mônvề xây dựng để tổ chức thẩm tra từng hạng mục công trình trong quá trình thiếtkế.

Điều 5. Nội dung thẩm tra thiếtkế xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Nội dung thẩm tra thiết kế xây dựng công trình đốivới công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổchức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy địnhcủa pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểmtra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủtrì thiết kế.

b) Sự phù hợp của thiết kế với các quy chuẩn kỹ thuật,các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;

c) Mức độ đảm bảo an toàn chịu lực của các kết cấu chịulực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác, bao gồm: Sự phù hợp của giảipháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công trình, kết cấu công trìnhvà an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp của giải pháp kết cấu vớithiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và với công năng của côngtrình.

2. Nội dung thẩm tra thiết kế đối với công trình sửdụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước, công trình sử dụng vốn có nguồngốc từ ngân sách nhà nước, công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung,công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng -kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợptác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợpkhác:

a) Bao gồm nội dung quy định tại các Điểm a, Điểm b,Điểm c Khoản 1 của Điều này;

b) Sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở hoặcnhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (trong trường hợp thiết kế một bước);

c) Sự hợp lý của thiết kế để đảm bảo tiết kiệm chi phítrong xây dựng công trình: Kiểm tra việc áp dụng đơn giá, định mức của dự toán;đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.

3) Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiệnchỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thẩm tra thiết kế theo quy định tại Khoản 3Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP thì thực hiện như sau:

a) Đối với công trình quy định tại Khoản 1 của Điềunày:

Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên mônvề xây dựng thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầutư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bốcông khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện nănglực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của phápluật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư hợp đồng tưvấn thẩm tra, phải có đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 Điềunày. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựngtheo phân cấp để quản lý.

b) Đối với công trình quy định tại Khoản 2 của Điềunày:

Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên mônvề xây dựng lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được côngbố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện nănglực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của phápluật để chỉ định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy địnhtại Khoản 1, Khoản 2 điều này và thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư và tổchức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm travới cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổng hợp.

4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức tư vấnnào trực tiếp thẩm tra thiết kế thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm tổng hợp,lập thông báo kết quả thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thôngtư số 13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế đã được thẩm tra. Mẫudấu thẩm tra được thiết kế theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD Trong kết quả thẩm tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửađổi để trình thẩm tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựnghoặc tổ chức tư vấn thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ.

Cơ quan chuyên môn về xây dựng có thông báo về kết quảthẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tưsố 13/2013/TT-BXD để chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo.

Chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thiết kếxây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng công trìnhtheo kết quả thẩm tra và ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng trước khiquyết định phê duyệt thiết kế.

5. Các bản vẽ thiết kế, dự toán đã được thẩm tra, đóngdấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quyđịnh của pháp luật về lưu trữ.

6. Trường hợp cần thiết thì người phê duyệt thiết kếđề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các nội dung khác ngoàicác nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này.

Điều 6. Thẩm tra thiết kế khisửa chữa, cải tạo công trình và thay đổi thiết kế xây dựng công trình

1. Thẩm tra lại khi thay đổi thiết kế xây dựng côngtrình

Thiết kế xây dựng công trình khi điều chỉnh thiết kếdo thay đổi về: Địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vậtliệu chính của kết cấu chịu lực chính, biện pháp tổ chức thi công làm ảnh hưởngtới an toàn chịu lực của công trình thì phải tổ chức thẩm tra lại thiết kế hạngmục thay đổi hoặc toàn bộ công trình (nếu thay đổi làm ảnh hưởng đến an toàncông trình) theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD và quy định này.

2. Đối với các công trình sửa chữa, cải tạo nếu phảilập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựngvà có các nội dung thay đổi nêu tại Khoản 1 của Điều này thì phải thực hiệntheo quy định của Thông tư số 13/2013/TT-BXD .

Điều 7. Hồ sơ trình thẩm trathiết kế xây dựng công trình

Hồ sơ thẩm tra thiết kế bao gồm:

1. Đối với công trình quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thôngtư số 13/2013/TT-BXD có sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theoquy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD ;

b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trìnhhoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (bản chính hoặcbản sao có dấu của chủ đầu tư); hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự ánđầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt và các văn bản thỏathuận đấu nối về điện, nước, viễn thông đối với trường hợp thiết kế một bước;văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường(nếu có);

c) Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về các nội dung đãđược quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ; điềukiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệmcủa chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhậnký và đóng dấu của chủ đầu tư;

d) Các hồ sơ khảo sát xây dựng có liên quan đến cácbản vẽ và thuyết minh thiết kế theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này (bản chínhhoặc bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư);

đ) Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế theo quy địnhtại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này (bản chính);

e) Dự toán xây dựng công trình (bản chính).

2. Đối với công trình được quy định tại Khoản 2 Điều3 Thông tư số 13/2013/TT-BXD không sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Bao gồm các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểmc, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 tại Điều này.

3. Phần thuyết minh thiết kế (bản chính):

a) Căn cứ để lập thiết kế:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệthoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình; nhiệm vụ thiết kếđã được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước và danh mục các quychuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, khảo sát xây dựngphục vụ cho thiết kế;

- Hồ sơ đánh giá hiện trạng chất lượng công trình (đốivới công trình sửa chữa, cải tạo).

b) Thuyết minh thiết kế xây dựng:

- Giải pháp thiết kế kèm theo các số liệu kết quả tínhtoán dùng để thiết kế: Biện pháp gia cố hoặc xử lý nền - móng, thiết kế kết cấuchịu lực chính của công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và thoát hiểm, hệthống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật, …;

- Chỉ dẫn kỹ thuật xây dựng đối với công trình cấp đặcbiệt, cấp I, cấp II.

4. Phần bản vẽ (bản chính):

a) Mặt bằng hiện trạng và vị trí hướng tuyến côngtrình trên quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;

b) Tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tíchxây dựng, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng, ...);

c) Thiết kế công trình: Các mặt bằng, mặt đứng, mặtcắt của các hạng mục và toàn bộ công trình; các bản vẽ thiết kế công nghệ, thiếtkế biện pháp thi công có liên quan đến thiết kế xây dựng;

d) Gia cố hoặc xử lý nền - móng, kết cấu chịu lực chính,hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật, …;

đ) Thiết kế chi tiết các liên kết chính, liên kết quantrọng của kết cấu chịu lực chính và các cấu tạo bắt buộc (cấu tạo để an toànkhi sử dụng - vận hành - khai thác, cấu tạo để kháng chấn, cấu tạo để chống ănmòn, xâm thực);

e) Thiết kế phòng chống cháy nổ, thoát hiểm đã đượccơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt (nếu có).

Yêu cầu về nội dung của bản vẽ thiết kế kỹ thuật vàthiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xâydựng.

5. Đối với công trình được quy định tại Khoản 2 Điều3 Thông tư số 13/2013/TT-BXD (trừ trường hợp thực hiện chỉ định tổ chức tư vấn,cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tưsố 13/2013/TT-BXD ) chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo đường bưu điện hoặc gửi trựctiếp đến cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định tại Điều 4 của quy địnhnày để thẩm tra trước khi phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

Điều 8. Thời gian, chi phí vàphí thẩm tra thiết kế xây dựng

1. Thời gian thẩm tra thiết kế xây dựng:

a) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đượchồ sơ trình thẩm tra thiết kế, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệmkiểm tra hồ sơ và có văn bản thông báo một lần đến chủ đầu tư để bổ sung, hoànthiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định).

b) Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyênmôn về xây dựng được tính từ ngày cơ quan này nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Thời gian thẩm tra không quá 30 ngày làm việc.

d) Đối với công trình thiết kế một bước và nhà ở riênglẻ: Thời gian thẩm tra không quá 20 ngày làm việc.

e) Tùy theo khối lượng công việc thẩm tra lại, thờigian thẩm tra lại nội dung đã được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 13/2013/TT-BXD do cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định nhưng không được vượt quá thời gianquy định tại Khoản này.

2. Phí thẩm tra thiết kế xây dựng:

a) Mức phí thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên mônvề xây dựng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Giao Sở Tài chính chủtrì phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể về mức phí thẩm tra thiếtkế xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.

b) Chủ đầu tư nộp phí thẩm tra thiết kế cho cơ quanchuyên môn về xây dựng trước khi nhận kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng côngtrình.

3. Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng:

Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra các nội dungđược quy định tại Thông tư số 13/2013/TT-BXD thì chủ đầu tư căn cứ khốilượng thẩm tra để thanh toán chi phí theo quy định của Bộ Xây dựng.

4. Phí thẩm tra và chi phí thẩm tra được tính trongtổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình.

Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí thẩm tra được thựchiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chứccá nhân trong công tác thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.

1. Đối với các công trình nêu tại Điều 4 của Quy địnhnày.

a) Chủ đầu tư tham khảo thông báo giá vật liệu xây dựnghàng tháng của Sở Xây dựng và xác định giá vật liệu thực tế tại nơi xây dựngcông trình để tiến hành lập, phê duyệt bảng đơn giá vật liệu cho từng công trìnhvà chịu trách nhiệm về giá tại bảng đơn giá này.

b) Các tổ chức, cá nhân được chủ đầu tư thuê thiết kế,lập dự toán chịu trách nhiệm về khối lượng giữa dự toán và bản vẽ thiết kế côngtrình.

c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kếchịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra do mình thực hiện.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầucủa cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ nêu tạiĐiều 5 Quy định này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp(đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm tra) về cơ quan chuyên môn về xây dựng để quảnlý.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắccác tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.