ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2014/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 15 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN THƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm địnhsố 78/BC-STP ngày 20/8/2014; Sở Công Thương tại Tờ trình số 33/TTr-SCT ngày25/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này"Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến thương".

Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phốihợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫnvà tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày03/12/2008 củaỦy ban nhân dân tỉnh vềviệc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến thương.

Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, các Giám đốc sở: Công Thương, Tài chính, Tư pháp; Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Thái Bình;
- Lưu: VT, CTXDGT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGKINH PHÍ KHUYẾN THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích sử dụng kinhphí khuyến thương.

1. Hỗ trợ xây dựng và tổ chức thựchiện các chương trình, đề án xúc tiến thương mại: Thu thập, xử lý thông tin,quảng bá giới thiệu sản phẩm, xây dựng thương hiệu hàng hóa, nghiên cứu, khảosát, mở rộng thị trường trong và ngoài nước; ứng dụng, phát triển thương mạiđiện tử tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm thúc đẩy hoạt động mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của địa phương.

2. Nghiên cứu, xây dựng cơ chếchính sách, chiến lược, chương trình và dự án phát triển thương mại, dịch vụtrên địa bàn; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầngthương mại trên địa bàn tỉnh.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiệncác chương trình, đề án triển khai các hoạt động phát triển thị trường nhằmthúc đẩy hoạt động tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sản phẩm công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, nông sản thực phẩm, thủy hải sản và các sản phẩm, hàng hóa kháccủa tỉnh.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định việc quản lývà sử dụng kinh phí khuyến thương, hỗ trợ phát triển thương mại dịch vụ củatỉnh.

2. Đối tượng áp dụng.

a. Doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

b. Hợp tác xã thành lập và hoạtđộng theo Luật Hợp tác xã.

c. Hộ kinh doanh có đăng ký kinhdoanh theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng kýkinh doanh.

d. Các cơ quan quản lý, tổ chứcchính trị xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp; Trung tâm xúc tiến thương mại;các đơn vị sự nghiệp, các Trung tâm xúc tiến, tư vấn phát triển và đào tạonghiệp vụ thương mại, dịch vụ, các Ban quản lý phát triển thương mại do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý vàsử dụng kinh phí khuyến thương.

1. Quản lý, sử dụng kinh phíkhuyến thương đúng mục đích, đúng chế độ và các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý, sửdụng kinh phí khuyến thương chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nguồn kinh phí khuyếnthương.

Kinh phí khuyến thương của tỉnhđược hình thành từ các nguồn sau:

1. Ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp hàng năm.

2. Tài trợ, đóng góp của các tổchức, cá nhân trong nước và quốc tế.

3. Nguồn kinh phí hợp pháp kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nội dung sử dụng kinh phí khuyến thương.

1. Nghiên cứu xây dựng đề án,chiến lược phát triển thương mại, xuất nhập khẩu; nghiên cứu thị trường, xâydựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; thu thập, xử lý, cungcấp thông tin; dự báo về giá cả hàng hóa, dịch vụ; dự báo cung, cầu vật tưnguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước.

2. Tuyên truyền, quảng bá sản phẩmhàng hóa và dịch vụ, ngành hàng, chỉ dẫn địa lý hàng hóa qua các phương tiện truyềnthanh, truyền hình, báo điện tử, ấn phẩm và các hình thức thông tin khác; phòngtrưng bày sản phẩm hàng hóa; các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

3. Hoạt động bán hàng thực hiệnchương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị theocác đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phục vụ tiêu dùng và sản xuất củanhân dân.

4. Hỗ trợ kinh phí gian hàng vàcác chi phí khác phù hợp với quy định của các Bộ, ngành và theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các doanh nghiệp, cáctổ chức, cá nhân của tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoàinước.

5. Hỗ trợ xây dựng và phát triểnthương hiệu hàng hóa và dịch vụ địa phương gắn liền với việc đăng ký bản quyền cấpquốc gia và quốc tế.

6. Tổ chức cho cán bộ các cơ quanquản lý nhà nước có liên quan, Trung tâm xúc tiến thương mại, các hiệp hội, cơsở sản xuất, chủ trang trại, hộ nông dân và các doanh nghiệp đi nghiên cứu tìmhiểu, học tập, hợp tác phát triển thị trường thương mại trong và ngoài nướcnhằm thúc đẩy tiêu thụ nông sản thực phẩm, thủy sản, sản phẩm nghề và làng nghề.

7. Tổ chức triển lãm thành tựu pháttriển, xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

8. Tổ chức các hoạt động xúc tiếnđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại và dịch vụ.

9. Hỗ trợ hoạt động phát triểncông nghệ thông tin, thương mại điện tử.

10. Tổ chức lớp đào tạo, tập huấn,hội thảo chuyên đề về: An toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, hàng hóa kinhdoanh có điều kiện; nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, nghiệp vụ xúc tiến thươngmại; tuyên truyền phổ biến chính sách về thương mại của nhà nước, của tỉnh,hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương mà Việt Nam tham gia.

11. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bịphục vụ công tác xúc tiến thương mại.

12. Kinh phí cho các Ban chỉ đạocủa tỉnh tổ chức các hoạt động nhằm phát triển thương mại; kinh phí cho côngtác quản lý và sử dụng kinh phí khuyến thương.

13. Hỗ trợ hoạt động khuyến thươngkhác theo quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh.

Điều 6. Mức chi hỗ trợ hoạtđộng khuyến thương.

1. Mức chi hỗ trợ 100%, áp dụng cho các nội dung sau:

a. Chi hỗ trợ cho các nội dung quyđịnh tại các Khoản 1, 2, 5, 7, 8, 10, 11, Điều 5 Quy định này.

b. Chi hỗ trợ chi phí tổ chức chocác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinhdoanh của tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài, gồm: Vậnchuyển, bốc xếp và thuê khoán vật tư, vậtliệu, hàng hóa, chi phí tuyên truyền, quảng bá; chi phí gian hàng, trang tríthiết kế tổng thể khu vực gian hàng của tỉnh; chi phí tổ chức hội thảo, trìnhdiễn sản phẩm, thuê hội trường, thiết bị.

c. Chi hỗ trợ chi phí đi lại, ănnghỉ, lưu trú cho cán bộ được cử đi tham gia quản lý, thuyết minh, giới thiệuquảng bá doanh nghiệp, hàng hóa tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước.Số người được hỗ trợ như sau: Hỗ trợ 01 người cho đoàn dưới 8 doanh nghiệp, hỗtrợ 2 người cho đoàn có từ 8 đến 15 doanh nghiệp và hỗ trợ 03 người cho đoàn cótừ trên 16 doanh nghiệp.

d. Chi hỗ trợ chi phí tuyêntruyền, quảng bá; vé máy bay khứ hồi; tổ chức hội thảo, gặp gỡ giao dịch đầutư, thương mại; thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu; côngtác phí cho công chức, viên chức nhà nước được cử đi nghiên cứu, học tập, hợptác phát triển thị trường trong và ngoài nước.

đ. Chi hỗ trợ chi phí thuê và dàndựng gian hàng; chi phí tổ chức chung, gồm: Điện, nước, vệ sinh, bảo vệ... chocác doanh nghiệp tham gia hoạt động bán hàng thực hiện các chương trình đưahàng Việt về nông thôn trong trường hợp không được hỗ trợ từ nguồn kinh phíChương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

e. Chi hỗ trợ chi phí tổ chức chocác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của tỉnh tham gia liên kết tiêu thụsản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông sản thực phẩm, thủy hải sảnvào các tỉnh, thành phố trong nước, gồm: Chi phí thuê bốc xếp, vận chuyển hànghóa, chi phí đi lại, lưu trú, sinh hoạt phí cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtkinh doanh, hội, hiệp hội ngành hàng; mỗi đơn vị 01 người và cán bộ, công chứcnhà nước tham gia tổ chức thực hiện liên kết tối đa không quá 05 người.

g. Chi hỗ trợ chi phí tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách phápluật về thương mại điện tử; tổ chức tập huấn nâng cao trình độ và nghiệp vụphát triển thương mại điện tử tăng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

2. Mức hỗ trợ 50%, áp dụng cho cácnội dung sau:

a. Chi hỗ trợ chi phí thuê gianhàng cho các doanh nghiệp của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm ngoài nước; mỗi doanhnghiệp được hỗ trợ từ 01 đến 02 gian hàngtiêu chuẩn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 đồng/doanh nghiệp/lần thamgia hội chợ.

b. Chi hỗ trợ chi phí thuê gian hàng cho các doanh nghiệp trong tỉnhtham gia hội chợ triển lãm trong tỉnh, trong nước; mỗi doanh nghiệp được hỗ trợtừ 01 đến 03 gian hàng tiêu chuẩn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15.000.000đồng/doanh nghiệp/lần tham gia hội chợ.

c. Chi hỗ trợ chi phí doanh nghiệptrong tỉnh xây dựng trang Website để ứng dụng và pháttriển thương mại điện tử. Mức chi không quá 5 triệu đồng/website/doanh nghiệp.

3. Mức hỗ trợ 30% áp dụng cho chiphí thuê và dàn dựng gian hàng; chi phí tổ chức chung, gồm: Điện, nước, vệ sinh,bảo vệ... cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động bán hàng thực hiện các chươngtrình đưa hàng Việt về nông thôn, trong trường hợp đã được hỗ trợ 70% kinh phítừ nguồn kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

4. Những chi phí không được quyđịnh cụ thể trong quy định này do Ủy ban nhândân tỉnh quyết định; định mức chi thực hiện theo văn bản hướng dẫn của các bộ,ngành Trung ương.

Điều 7. Trình tự thực hiện hỗtrợ kinh phí khuyến thương.

1. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 10hàng năm, các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đề án có nhu cầu được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến thương cho nămsau, đăng ký hồ sơ đề nghị gửi Sở CôngThương.

2. Sở Công thương chủ trì phối hợpvới Sở Tài chính tổ chức thẩm định các đề án khuyến thương, lập biên bản thẩm định,tổng hợp hồ sơ, lập dự toán kinh phí khuyến thương, tổng hợp vào dự toán ngânsách nhà nước của Sở Công Thương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quyđịnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

3. Sở Công Thương giao kinh phíthực hiện đề án đến đơn vị được thụ hưởng kinh phí khuyến thương để tổ chứcthực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Sở Công Thương chủ trì, phốihợp với Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh thực hiện các thủ tục cấp phát kinhphí cho các đề án sử dụng kinh phí khuyến thương.

5. Các đơn vị thực hiện đề án sửdụng kinh phí khuyến thương quyết toánkinh phí khuyến thương được sử dụng với Sở Công Thương theo quy định.

6. Sở Công Thương thực hiện kiểmtra, nghiệm thu và quyết toán sử dụng kinh phí khuyến thương với Sở Tài chính.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị hỗ trợkinh phí và nội dung đề án khuyến thương.

1. Hồ sơ đề nghị (4 bộ), gồm:

a. Văn bản của đơn vị, tổ chức, cánhân thực hiện đề án.

b. Bản sao Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh.

c. Đề án khuyến thương.

2. Nội dung đề án khuyến thương:

a. Giới thiệu đề án: Tên đề án,đơn vị thực hiện đề án, địa chỉ; điện thoại; fax; số tài khoản; địa điểm vàthời gian thực hiện đề án.

b. Mục đích yêu cầu đề án.

c. Nội dung chính đề án.

d. Dự toán kinh phí khuyến thươngđược hỗ trợ: Nêu chi tiết từng hạng mục chi (số lượng, định mức chi phù hợp vớicác quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trungương và của tỉnh).

đ. Đánh giá hiệu quả của đề án.

Điều 9. Thẩm định và nội dung thẩm định đề án khuyến thương.

1. Thẩm định:

Sở Công Thương quyết định thànhlập tổ thẩm định các đề án khuyến thương; thành phần tổ thẩm định do Giám đốcSở Công thương lựa chọn và quyết định.

2. Nội dung thẩm định:

a. Mục đích, yêu cầu đề án.

b. Nội dung chính đề án.

c. Dự toán kinh phí thực hiện đềán.

Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung,ngừng triển khai đề án khuyến thương.

1. Trường hợp có điều chỉnh, bổsung nội dung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến thương, đơn vị thựchiện đề án phải có văn bản báo cáo Sở Công Thương nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung nội dung hoặc ngừng thựchiện đề án.

2. Trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị về điều chỉnh, bổ sung nội dunghoặc ngừng triển khai thực hiện đề án, Sở Công Thương đề xuất phương án xử lýtừng trường hợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơquan quản lý kinh phí khuyến thương.

1. Sở Công thương:

a. Xây dựng chương trình kế hoạchkhuyến thương từng giai đoạn và hàng năm trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b. Hướng dẫn các đơn vị xây dựngtriển khai thực hiện đề án sử dụng kinh phí khuyến thương.

c. Tổ chức giám sát, kiểm tra việcthực hiện các đề án khuyến thương.

d. Tổng hợp đánh giá kết quả sửdụng kinh phí khuyến thương hàng năm, báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về tình hình kết quả thựchiện đề án.

2. Sở Tài chính:

a. Tổng hợp kế hoạch kinh phíkhuyến thương do Sở Công Thương lập, báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b. Chủ trì thẩm định quyết toánkinh phí khuyến thương hàng năm của Sở Công Thương theo quy định của Luật ngânsách nhà nước và chính sách chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Theo chứcnăng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Công Thương trong triển khai thực hiệnđề án khuyến thương.

Điều 12. Trách nhiệm của tổchức, cá nhân thực hiện đề án sử dụng kinhphí khuyến thương.

1. Tổ chức triển khai thực hiện đềán theo nội dung đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí đúng quy định.

2. Báo cáo kết quả thực hiện đề ánvà quyết toán kinh phí khuyến thương đã sử dụng với Sở Công Thương quy định củaNhà nước.

3. Có trách nhiệm tạo điều kiệnthuận lợi trong việc đánh giá, kiểm tra việc thực hiện đề án của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ,tài liệu về nội dung kết quả thực hiện đề án theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Điều khoản thi hành.

1. Sở Công Thương, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các sở, ngànhliên quan và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, sửdụng kinh phí khuyến thương theo quy định của Nhà nước. Trường hợp sử dụng saimục đích hoặc làm thất thoát, tùy theomức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình tổ chức thựchiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.