ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2015/QĐ-UBND

Quyết định 13/2015/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư thu hồi đất Bình Định Bình Định, ngày 07 tháng 7 năm 2015

QUYẾTĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒIĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtĐất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy địnhchi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chi tiết mộtsố điều của Nghịđịnh số43/2014/NĐ-CP vàNghị định số44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 củaChínhphủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường Bình Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2.NhữngQuy định chưa được quy định kèm theo Quyết định này được thực hiện theo Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các văn bản hiệnhành có liên quan của Nhà nước.

Điều3.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 20tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. ChánhVăn phòng Ủyban nhân dântỉnh; Thủ trưởngcác Sở, ngànhcủa tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan vàcác hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

QUYĐỊNH

CHÍNHSÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 07/7/2015 của UBNDtỉnh Bình Định)

Chương 1

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Quy định này quy định về việc bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định;không áp dụng cho những dự án có chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cưriêng.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Cơ quan thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan chuyên môn về tài nguyênvà môi trường; tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấtđai năm 2013 (sau đây gọi là Luật Đất đai) khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức,cá nhân khác có liên quan đến việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương 2

BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT

Điều 3. Giải thích từngữ

1. Nhà nước giaoquyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nướcban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầusử dụng đất.

2. Chuyển quyềnsử dụng đấtlà việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông quacác hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất góp vốn bằngquyền sử dụng đất.

3. Nhà nước thuhồi đất làviệc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nướctrao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luậtvề đất đai.

4. Bồi thường vềđấtlà việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồicho người sử dụng đất.

5. Chi phí đầutư vào đất còn lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liênquan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nướcthu hồi đất còn chưa thu hồi được.

6. Hỗ trợ khiNhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đấtthu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.

7. Giá trị quyềnsử dụng đấtlà giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác địnhtrong thời hạn sử dụng đất xác định.

8.Tiềnsử dụng đấtlà số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,côngnhận quyền sử dụng đất.

9. Giá đất là giá trị củaquyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.

10. Hộ gia đìnhsử dụng đấtlà những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định củapháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đấtchung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sửdụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

11. Tổ chức kinhtếbao gồm doanhnghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dânsự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

12. Hộ gia đình,cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cánhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp;nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sảnxuất nông nghiệp trên đất đó.

13. Sử dụng đấtổn định làviệc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắtđầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểmquyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợpchưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởvà quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 4.Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất

1. Việc bồi thườngđược thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thuhồi,nếukhông có đất để bồi thườngthì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đấtthu hồi doUBND tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

2. Diện tíchđất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.Trường hợp có chênh lệch giữa diện tích đo đạc thực tế với diện tích ghi trêngiấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường như sau:

a. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trêngiấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.

b. Nếu diệntích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đấtdo việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đâyngười sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đấtđã được xác định là không thay đổi, không có tranh chấp với những người sử dụngđất liền kề, không do lấn, chiếm thì được xem xét bồi thường theo diện tích đođạc thực tế.

c. Nếu diệntích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụngđất, được UBND xã, phường, thị trấn (sauđây gọi chung UBND cấp xã) nơi có đất xácnhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang, nhận chuyển quyền sử dụng đất củangười có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc được UBND cấp xã xác nhận tại thờiđiểm nhận chuyển nhượng, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì đượcxem xét bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.

d. Đối với phầndiện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là dohành vi lấn, chiếm mà có thì không được bồi thường về đất (trừ trường hợp đượcbồi thường quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Quy định này).

3. Trường hợpkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất được xem xét bồithường, hỗ trợ căn cứ diện tích trên bản đồ địa chính được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt.

4. Trường hợpdiện tích trên giấy tờ hoặc trên bản đồ địa chính không phù hợp với thực tế,việc xác định lại diện tích đất do tổ chức làm công tác bồi thường giải phóngmặt bằng phối hợp với đại diện UBND cấp xã và mời người sử dụng đất cùng tham gia (xác địnhranh giới thửa đất) để kiểm tra, đo đạc xác định diện tích sử dụng đất.

Trường hợp chưa có bản đồđịa chính thì tổ chức làm công tác bồi thường hợp đồng với tổ chức có giấy phéphành nghề đo đạc bản đồ để đo đạc lập bản đồ địa chính và phải được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Điềukiện để được bồi thường về đất

Ngoài điều kiện được bồithường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; pháttriển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai,UBND tỉnh quy định bổ sung, điều kiện về các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất đốivới hộ gia đình, cá nhân để được bồi thường về đất khi chưa được cấpgiấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thìđược bồithường về đất:

a. Những giấy tờvề quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấptrong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b. Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc cótên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993; trường hợpSổ đăng ký ruộng đất đã được thay thế bằng Sổ địa chính lập sau ngày 15/10/1993thì căn cứ vào Sổ địa chính lập sau ngày 15/10/1993;

c. Giấy tờ hợppháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấytờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d. Giấy tờ chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ. Giấy tờthanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhànước theo quy định của pháp luật;

e. Các loại giấytờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ, bao gồm:

- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lậptrước ngày 18/12/1980.

- Một trong các giấy tờ được lập trongquá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộngđất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăngký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụngđất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quanquản lý đất đai huyện, tỉnh lập;

- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản vềviệc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND huyện,thị xã, thành phố (sau đây gọi chung UBND cấp huyện), UBND tỉnh hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Giấy tờ của nông trường, lâm trườngquốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường đểlàm nhà ở (nếu có).

- Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấphuyện, UBND tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xãnông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấphuyện, UBND tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩmquyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhânviên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viênbằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đónggóp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phảibàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinhdoanh theo quy định của pháp luật.

2. Hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điềunày mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyềnsử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đấtđai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được bồi thường về đấttheo quy định.

3. Hộ gia đình,cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyếtđịnh thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải,quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhànước có thẩm quyền đã được thi hành thì được bồi thường về đất; trường hợp chưathực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật.

4. Hộ gia đình,cá nhân có Quyết định cấp đất (hoặc giao đất) hay Giấy phép sử dụng đất của BộTư lệnh Quân khu 5, của Binh chủng, của Quân đoàn, của Binh đoàn cấp trước ngày15/10/1993 thìđược bồi thường về đất.

5. Hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất mà có một trong các loại giấy tờ chứng minh việc tạolập nhà ở, đất ở do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp sau đây thì được bồithường về đất:

a. Bản tríchlục địa bộ;

b. Chứng thưkiến điền;

c. Giấy chophép tạm sử dụng đất công;

d. Chứng chỉnghiệp chủ;

đ. Chứng chỉtrạng thái bất động sản;

e. Trích lụcđịa bộ tạm;

g. Bằng khoánđiền thổ;

h. Văn tự đoạnmãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độcũ;

i. Văn tự muabán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở cóchứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;

k. Bản di chúchoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũchứng nhận;

l. Giấy phépcho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chếđộ cũ cấp;

m. Bản án củacơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;

Khi sử dụng các loại giấy tờ quy địnhtại Khoản 5 Điều này phải theo nguyên tắc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đấtổn định, được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp; trường hợp trên giấy tờđó ghi tên người khác thì phải được UBND cấp xã xác nhận quá trình sử dụng đấtliên tục đến thời điểm sử dụng các giấy tờ trên để thực hiện việc bồi thường,hỗ trợ giải phóng mặt bằng; trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở(hoặc thổ cư) thì phải căn cứ vào xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm bắt đầusử dụng đất vào mục đích đất ở để xác định diện tích đủ điều kiện bồi thườngđất ở.

6. Các trườnghợp đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại cácKhoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này thì điều kiện để được xem xét bồi thường theo quyđịnh cụ thể tại các Điều 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22của Quy định này.

Điều 6. Giáđất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở để bồi thường, hỗ trợ về đất

1. Giá đất đểbồi thường, hỗ trợ về đất là giá đất cụ thể của từng dự án do UBND tỉnh quyếtđịnh có cùng mục đích sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất;không bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá của loại đất sẽ được chuyển đổi mục đíchsử dụng sau khi thu hồi hoặc không bồi thường theo đơn giá của loại đất thực tếdo người sử dụng đất tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất không đúng quy định tạiĐiều 57 của Luật Đất đai, không phù hợp với mục đích sử dụng đất đã được giaođất, thuê đất theo quy định của pháp luật.

Giá đất cụ thể được xác định theophương pháp hệ số điều chỉnh giá đất bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đấtdo UBNDtỉnh ban hành nhân với hệ số điềuchỉnh giá đất của từng dự án do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại điểm bKhoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Hạn mức giaođất ở, hạn mức công nhận đất ở để bồi thường, hỗ trợ về đất theo Quy định nàylà hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định tại thờiđiểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ.

Điều 7. Bồithường chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Đối tượngđược bồi thường chi phí đầu tư vào đấtcòn lại khi Nhà nước thu hồi đất là các trường hợp quy định tại Điều 76 củaLuật Đất đai.

2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầutư vào đất phù hợp với mục đích sửdụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồiđất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tưvào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phầncủa các khoản chi phí sau:

a. Tiền sử dụngđất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiềnthuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộptiền);

b. Các khoảnchi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợpvới mục đích sử dụng đất;

c. Các khoảnchi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đếnthời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.

3. Điều kiệnxác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

a. Có hồ sơ,chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất, gồm các giấy tờ sau:

- Văn bản, hợp đồngthuê, khoán san lấp mặt bằng, tôntạo đất đối với đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, cải tạo đất, chống xóimòn, chống xâm thực, xây dựng, gia cố nền đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

- Văn bản, thanhlý hợp đồng; hóa đơn, chứng từ thanhtoán đối với từng khoản chi phí đã đầu tư vào đất;

- Văn bản, hợp đồng khác có liên quanđến việc đầu tư vào đất được xác lập tại thời điểm đầu tư.

Trường hợp chi phí đầutư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì không được bồithường. Trường hợp thực tế đã có đầu tư vào đất thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợvà tái định cư phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định chi phí đầu tư vàođất còn lại phù hợp thực tế theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều này,trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b. Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sáchnhà nước.

4. Chi phí đầutư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm cóquyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức sau:

http://thuvienphapluat.vn/uploads/doc2htm/00230624_files/image001.gif

Trong đó:

P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;

P1: Chi phí san lấp mặt bằng;

P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ củađất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chốngrung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

P4: Chi phí khác có liênquan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.

Đối với trườnghợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, chothuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.

5. Việc xác định giátrị các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại phải căn cứ vào đơn giá, định mứckinh tế kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

6. Đối với khoản chi phí đầu tư vào đất mà việcđầu tư thực hiện trong nhiều lần, nhiều năm thì khi xác định chi phí đầu tư vàođất còn lại được cộng dồn chi phí của tất cả các lần, các năm đó.

7. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cưcó trách nhiệm xem xét, tổng hợp các chi phí thực tế đầu tư vào đất còn lạitrình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định để bồi thườngcho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất. Trường hợp cần thiết thì Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyênngành có thẩm quyền trước khi xem xét, tổng hợp các chi phí thực tế đầu tư vàođất còn lại.

8. Đất đã được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ vềđất theo giá đất tương ứng được quy định tại Quy định này thì không được bồithường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điềunày.

Điều 8. Bồi thường vềđất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộgia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nôngnghiệp khiNhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy địnhsau đây:

a. Diện tích đấtnông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tạiĐiều 129, Điều 130 của Luật Đất đai và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b. Đối với diệntích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai thìkhông được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lạitheo quy định.

2.Đất nông nghiệpđã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiệnđể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì được bồi thường đối vớidiện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạnmức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai. Trường hợpthửa đất không có tên trong sổ bộ thuế thì được bồi thường theo hạng đất củathửa đất nông nghiệp liền kề có cùng vị trí và mục đích sử dụng.

3. Hạn mức đấtnông nghiệp được quy định căn cứ Điều 129 Luật Đất đai; Cụ thể như sau:

a. Đất trồngcây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 02 ha/hộ đối vớimỗi loại đất.

b. Đất trồngcây lâu năm không quá 10 ha/hộ đối với đất tại các xã, phường, thị trấn đồngbằng và không quá 30 ha/hộ đối với đất tại các xã, phường, thị trấn miền núi,trung du.

c. Đất trồngrừng sản xuất không quá 30 ha/hộ.

4. Hộ gia đình,cá nhân được Nhà nước giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhómđất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được bồi thường theoloại đất nông nghiệp thực tế khi thu hồi đất nhưng không vượt quá hạn mức giaođất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ giađình, cá nhân do UBND tỉnh quy định và không tính vào diện tích được bồi thườngtheo quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Thời hạn sửdụng đất để tính bồi thường đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật về đất đai, được áp dụng như đối với trường hợp đấtđược Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài.

6. Các trườnghợp không được bồi thường về đất nông nghiệp nhưng người sử dụng đất thực sự cóđầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy địnhtại Điều 7 của Quy định này. Trường hợp không xác định được chi phí đầutư vào đất còn lại thì tùy theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường, hỗtrợ và tái định cư xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định mức bồi thườngchi phí đầu tư vào đất còn lại nhưng không vượt quá 30% giá trị bồi thường vềđất nông nghiệp bị thu hồi.

7. Hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất nông nghiệp hết thời hạn giao đất nhưng chưa được gia hạnthời gian tiếp tục sử dụng mà đến thời điểm thu hồi được UBND cấp xã xác nhậntiếp tục sử dụng đúng mục đích, không có tranh chấp thì được bồi thường, hỗ trợvề đất nông nghiệp theo quy định (trừ trường hợp đã có văn bản của cấpcó thẩm quyền không cho gia hạn).

8. Đất đượcgiao để trồng rừng sản xuất nhưng thực tế đã chuyển qua đất sản xuất nôngnghiệp ổn định trước ngày 01/7/2004 thì bồi thường theo thực tế.

Điều 9. Bồithường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyểnquyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối vớihộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 do được thừakế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụngđất từ người khác theo quy định của pháp luật mà đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi.

2. Đối vớitrường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Khoản1 Điều này nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điềukiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồithường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp. Đối với phầndiện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồithường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 40 của Quyđịnh này.

3. Thời hạn sửdụng đất để tính bồi thường theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 của Quy định này

Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủtài chính

1. Tổ chức kinhtế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhànước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 củaLuật Đấtđai thìđược bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụngđất còn lại.

2. Tổ chức kinhtế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp đượcNhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất thì khôngđược bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếuchi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Trường hợp đất nông nghiệp không phảilà đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên củatổ chức kinh tế đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của phápluật khi Nhà nước thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không được bồithường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy địnhtại Điều 7 của Quy định này.Trường hợp thực sự có đầu tư vào đấtnhưng không xác định được chi phí đầu tư vào đất còn lại thì mức bồi thường chiphí bằng 30% giá đất nông nghiệp bị thu hồi.

Điều 11. Bồithường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất do cộngđồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng

1. Việc bồithường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nôngnghiệp của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được thực hiện theo quy định sauđây:

a. Đối với đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01/7/2004 có nguồn gốc khôngphải là đất do được Nhà nước giao khôngthu tiền sử dụng đất, cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều100 và Điều 102 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất;

b. Đối với đấtnông nghiệp sử dụng có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại (nếu có). Việc xác địnhchi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định tạiKhoản 6 Điều 8 của Quy định này.

2. Việc bồithường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nôngnghiệp không phải đất ở của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được thực hiệntheo quy định sau đây:

a. Đối với đấtphi nông nghiệp sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà không phải là đất có nguồn gốcdo được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuêđất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttheo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật Đất đai thì được bồi thường vềđất.

Trường hợp đất phi nông nghiệp của cơsở tôn giáo sử dụng từ ngày 01/7/2004 đến thời điểm có Thông báo thu hồi đấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, nhậntặng cho thì không được bồi thường về đất;

b. Đối với đấtphi nông nghiệp có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồi thường về đấtnhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Việc xác địnhchi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồithường thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.

Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc mộtphần diện tích mà diện tích đất còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng,nếu cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo còn có nhu cầu sử dụng đất vào mục đíchchung của cộng đồng, cơ sở tôn giáo thì được Nhà nước giao đất mới tại nơikhác; việc giao đất mới tại nơi khác phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 12. Bồithường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi Nhà nướcthu hồi đất ở được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhàở gắn liền với quyền sử dụng đất tại ViệtNam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thựchiện như sau:

a. Trường hợpthu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điềukiện để ở theo quy định của UBND tỉnh màhộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường,thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở theo hình thứcgiao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư (nếu có) hoặc bồi thường bằngtiền theo giá đất quy định tại Điều 6 của Quy định này.

b. Trường hợpthu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điềukiện để ở theo quy định của UBND tỉnh màhộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấnnơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất quy định tạiĐiều 6. Đối với dự án có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thườngbằng đất ở theo hình thức giao đất tái định cư.

2. Hộ gia đình,cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tạiKhoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở táiđịnh cư thì được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

3. Tổ chức kinhtế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhànước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì việc bồi thường thựchiện theo quy định sau đây:

a. Trường hợpthu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại vẫn đủ điều kiện đểtiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tíchđất thu hồi;

b. Trường hợpthu hồi toàn bộ diện tích đất hoặc thu hồi một phần diện tích đất của dự án màphần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thườngbằng đất để thực hiện dự án hoặc bồi thường bằng tiền;

c. Đối với dựán đã đưa vào kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằngtiền.

4. Bồi thườngđối với đất ở do các cơ quan, đơn vị tự quản bố trí cho cán bộ, công nhân viên:

a. Đối với đấtcó nguồn gốc được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị xây khu tập thể để bánnhà cho cán bộ, công nhân viên hoặc bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tựxây nhà để ở được hình thành từ trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường nhưsau:

- Trường hợp được bố trí sử dụng ổnđịnh từ trước ngày 15/10/1993 và được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấpthì người sử dụng đất được bồi thường đất ở theo diện tích đất thực tế sử dụngbị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đấtở và phải trừ đi 40% tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định.

- Trường hợp đượcbố trí sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và được UBNDcấp xã xác nhận không có tranh chấp thì người sử dụng đất được bồi thường đất ởtheo diện tích đất thực tế sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giaođất ở và phải trừ đi 50% tiền sử dụng đấtphải nộp theo quy định.

b. Đối với đấtcó nguồn gốc được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị xây khu tập thể và bốtrí cho cán bộ, công nhân viên để ở (không được bán) thì người sử dụng đấtkhông được bồi thường về đất mà chỉ được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở đối với phầndiện tích đất bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở.

c. Đối với nhà,đất do các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất không thuộc quy định tại điểm a và điểm b Khoản 4 Điều nàynhưng đã bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 vàđược UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì người sử dụng đất được bồi thường đất ở theo diện tích đất thựctế sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở và phải trừ đi40% tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định; trường hợp bố trí đất cho cán bộ,công nhân viên làm nhà ở từ ngày 15/10/1993đến trước ngày 01/7/2004 thì không được bồi thường đất ở (trường hợp cóđầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lạitheo quy định tại Điều 7 Quy định này).

d. Các trườnghợp cơ quan, đơn vị bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở từ ngày01/7/2004 về sau thì không được bồi thường, hỗ trợ đất ở.

5. Các trường hợp xây dựng nhà trái phép trên đầm, sông, rạch, mặt nướcthì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ về đất theo giá đất ở liềnkề như sau:

a. Trường hợpxây dựng trước ngày 15/10/1993 được hỗ trợ 100% giá đất ở tính theo diện tíchnhà bị giải tỏa nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở.

b. Trường hợpxây dựng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ 50% giáđất ở tính theo diện tích nhà bị giải tỏa nhưng tối đa không vượt quá hạn mứcgiao đất ở.

c. Trường hợpxây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau hoặc tái lấn, chiếm thì không được bồithường, hỗ trợ về đất. Người có nhà cửa và vật kiến trúc buộc phải tháo dỡ, didời giao trả đất cho Nhà nước.

6. Đất có nhà ởhình thành trước ngày 15/10/1993 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đấttheo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 của Quy định này, tại thờiđiểm bắt đầu sử dụng đất không có một trongcác hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và đượcUBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được bồithường như sau:

a. Trường hợpdiện tích đấtđã xây dựng nhà ở bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức công nhận đấtở thì được bồi thường theo giá đất ở đối với phần diện tích đất thực tế đang sửdụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức công nhận đất ở.

b. Trường hợpdiện tích đất đã xây dựng nhà ở lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì phần diệntích trong hạn mức công nhận đất ở được bồi thường theo giá đất ở, phần diệntích vượt hạn mức công nhận đất ở thì được bồi thường theo giá đất ở phải trừđi 50% tiền sử dụng đất theo quy định.

c. Phần diệntích đất còn lại không được bồi thường theo quy định tại Điểm a, b Khoản này(nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp.

7. Đất có nhà ởhình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 nhưng không có giấytờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 củaQuy định này, tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trongcác hành vi vi phạm theo quy định tạiĐiều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổnđịnh, không có tranh chấp thì được bồi thường như sau:

a. Trường hợpdiện tích đất đã xây dựng nhà ở bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức giao đất ởthì được bồi thường theo giá đất ở đối với phần diện tích đất thực tế đang sửdụng bị thu hồi và phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất theo quy định.

b. Trường hợpdiện tích đất đã xây dựng nhà ở lớn hơn hạn mức giao đất ở thì được bồi thườngtheo giá đất ở đối với phần diện tích đất thực tế đang sử dụng bị thu hồi, diệntích trong hạn mức giao đất ở được bồi thường theo giá đất ở phải trừ đi 50%tiền sử dụng đất theo quy định, diện tích đã xây dựng nhà ở vượt hạn mức giaođất ở được bồi thường theo giá đất ở phải trừ đi 100% tiền sử dụng đất theo quyđịnh.

c. Phần diệntích đất còn lại không được bồi thường theo quy định tại Điểm a, b Khoản này(nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp.

Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ đấtnằm trong hành lang bảo vệ, hành lang an toàn công trình công cộng trước khiNhà nước công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ

Hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất nằm trong hành lang bảo vệ, hành lang an toàn công trình công cộng(gọi tắt: hành lang) trước khi Nhà nước công bố, cắm mốc nhưng khi cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã trừ phần đất nằm trong hành lang theo quy định.Nay, Nhà nước thu hồi phần đất này được UBND cấp xã xác nhận hộ gia đình, cánhân sử dụng ổn định, không tranh chấp thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

1. Trường hợpdiện tích đất ở đã cấp giấy chứng nhận nhỏ hơn hạn mức đất ở tại thời điểm cấpgiấy chứng nhận thì phần diện tích đất nằm trong hành lang được bồi thường đấtở cho đủ hạn mức đất ở tại thời điểm cấp giấy chứng nhận; trường hợp sử dụngđất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì tiền bồi thường đất ở phảitrừ đi 50% tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của Nhà nước.

2. Trường hợpthửa đất có diện tích đất ở đã cấp giấy chứng nhận bằng hoặc lớn hơn hạn mứcđất ở tại thời điểm cấp giấy chứng nhận thì phần diện tích đất nằm trong hànhlang được bồi thường như sau:

- Phần diện tích đất nằm trong hànhlang đã xây dựng nhà ở và công trình trước ngày 01/7/2004 để phục vụ cho việc ởcủa hộ gia đình, cá nhân thì được bồi thường đất ở nhưng phải trừ đi diện tíchđất ở trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Phần diện tích đất nằm trong hànhlang không phải là diện tích xây dựng nhà ở và công trình phục vụ cho việc ởcủa hộ gia đình, cá nhân thì được bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (ổn định, không có tranhchấp) nằm trong hành lang bảo vệ, hành lang an toàn công trình công cộng trướckhi Nhà nước công bố, cắm mốc nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều này; trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày01/7/2004 thì tiền bồi thường đất ở phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất phải nộptheo quy định của Nhà nước.

4. Trường hợphộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng thửa đất đã cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất có trừ phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ, hành lang antoàn công trình công cộng sau khi Nhà nước công bố, cắm mốc thì không được bồithường về đất đối với diện tích đất nằm trong hành lang nêu trên.

Điều 14. Bồithường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối vớiđất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền đểđược sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất được giaokhông đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau:

1. Trường hợpsử dụng đất trước ngày 15/10/1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường vềđất đối với diện tích và loại đất được giao.

2. Trường hợpsử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì người đang sử dụngđất được bồi thường, hỗ trợ như sau:

a. Được bồithường, hỗ trợ đối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nôngnghiệp không phải là đất ở, đất ở tronghạn mức giao đất quy định tại Khoản 2Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003;

b. Được bồithường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở vượt hạn mức giao đấtquy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003 nhưngphải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất.

3. Việc xácđịnh đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩmquyền trước ngày 01/7/2004 quy định tạiĐiều 11 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP phảicăn cứ vào một trong các loại giấy tờ sau đây:

a.Biên lai,phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyếtđịnh số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đấtnông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác;

b. Biên lai,phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm thutiền;

c. Biên lai,phiếu thu, hóa đơn hoặc các loại giấy tờ khác do UBNDcấp xã hoặc cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền xác lập tại thờiđiểm thu tiền;

d. Giấy tờ biênnhận thu tiền của UBND cấp xã, hợp tác xã hoặc của cơ quan, tổ chức giao đấtkhông đúng thẩm quyền đã được các cơ quan, tổ chức (hoặc người đại diện) cấp chohộ gia đình, cá nhân tại thời điểm thutiền.

4. Trường hợp đất được giaokhông đúng thẩm quyền và người được giaođất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà giấy tờ chỉ còn lưu tại cơ quan, tổ chứcđã thu tiền hoặc cơ quan, tổ chức khác cóliên quan thì cơ quan, tổ chức đang lưugiữ giấy tờ đó có trách nhiệm cung cấp giấy tờ đang lưu giữ cho tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc cho người sử dụng đất để tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 15. Bồithường về đất đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đấtcó nhà ở có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

1. Thửa đất ởcó vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở có giấy tờ về quyền sử dụng đất theoquy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 của Quy định này, khi Nhà nước thuhồi đất thì được bồi thường như sau:

a. Đối với thửađất ở cóvườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980:

- Bồi thường toàn bộ diện tích theogiá đất ở đối với thửa đất mà trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theoquy định có ghi rõ diện tích đất ở hoặc ghi rõ ranh giới thửa đất ở hoặc đấtthổ cư.

- Bồi thường bằng năm (05) lần hạn mứcgiao đất ở theo giá đất ở đối với trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sửdụng đất theo quy định không ghi rõ diện tích đất ở hoặc không ghi rõ ranh giớithửa đất ở hoặc đất thổ cư nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.

b. Đối với thửađất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004:

- Bồi thường bằng diện tích đất ở ghitrong giấy tờ về quyền sử dụng đất theo giá đất ở nếu trong giấy tờ về quyền sửdụng đất ghi rõ diện tích đất ở.

- Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụngđất không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất được bồi thường theo giá đấtở bằng hạn mức công nhận đất ở nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.

c.Đối với thửađất ở có vườn, ao được sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày01/7/2004 có diện tích xây dựng thực tế lớn hơn diện tích đất ở ghi trong cácloại giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, phầndiện tích đất xây dựng thực tế lớn hơn được UBND cấp xã xác nhận tại thời điểmxây dựng không vi phạm các quy định cụ thể tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ thì được bồi thường theo giá đất ở cho toàn bộ diện tích đất thựctế xây dựng bị thu hồi.

Trường hợp phần diện tích đất xây dựngthực tế lớn hơn hạn mức công nhận đất ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày01/7/2004 thì được bồi thường theo giá đất ở cho toàn bộ diện tích đất thực tếxây dựng bị thu hồi nhưng phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất ở phải nộp theo quyđịnh của Nhà nước đối với phần chênh lệch giữa diện tích đất thực tế xây dựngbị thu hồi so với diện tích theo hạn mức công nhận đất ở.

d. Đối với đấtcủa các hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ởtrong cùng thửa đất có vườn, ao mà người sử dụng đất có một trong các loạigiấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 của Quy định này thì phầndiện tích đất được bồi thường theo giá đất ở được xác định lại theo quy địnhtại Điểm b, Khoản 5, Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, trừ trườnghợp diện tích đất vườn, ao trước đây đã đưa vào HTXNN và đã được cân đối đểgiao quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 củaChính phủ.

đ. Phần diệntích đất bị thu hồi còn lại (nếu có) của thửa đất ở có vườn, ao có giấy tờvề quyền sử dụng đất sau khi trừ đi phần diện tích đất được bồi thường theo giáđất ở quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này thì được bồi thường, hỗtrợ theo đất nông nghiệp.

2.Thửa đất nông nghiệp, diện tích đất vườn ao trong cùngthửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở đã được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng người sử dụng đất tự ý xây dựng nhà ởtrước ngày 15/10/1993, không vi phạm các quy định cụ thể tại Điều 22 Nghị định43/2014/NĐ-CP củaChính phủ và được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranhchấp thì được bồi thường theo giá đất ở đối với phần diện tích đất ở thực tếđang sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức công nhận đất ở.

Đối với phần diện tích đất bị thu hồivượt hạnmức công nhận đất ở (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ theo đất nông nghiệp.

3.Thửa đất nôngnghiệp, diện tích đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không đượccông nhận là đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệpnhưng người sử dụng đất tự ý xây dựng nhà ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày01/7/2004, không vi phạm các quy định cụ thể tại Điều 22 Nghị định43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổnđịnh, không có tranh chấp thì được bồi thường theo giá đất ở đối với phần diệntích đất ở thực tế đang sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giaođất ở và tiền bồi thường theo giá đất ở phải trừ đi số tiền chuyển mục đích sửdụng đất phải nộp theo quy định của Nhà nước; trường hợp xây dựng nhà ở cho hộmới phát sinh đã tách hộ hoặc đủ điều kiện tách hộ, thực tế có ở tại nhà xâydựng trái phép thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì hộ mớiphát sinh được bồi thường theo giá đất ở đối với phần diện tích đất ở thực tếđang sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở và tiền bồithường theo giá đất ở phải trừ đi số tiền chuyển mục đích sử dụng đất phải nộptheo quy định của Nhà nước.

Đối với phần diện tích đất bị thu hồivượt hạn mức giao đất ở (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ theo đất nông nghiệp.

Điều 16. Bồithường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nôngnghiệp không phải là đất ở của hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư

Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tưvào đất còn lại đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đấtở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tạiĐiều 75của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất, cụ thể như sau:

a. Đối với đấtsử dụng có thời hạn đã hoàn thành các nghĩa vụ đối với Nhà nước thì được bồithường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi; thời hạn sử dụng đấtđược bồi thường là thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi; nếu không có đấtđể bồi thường thì được bồi thường bằng tiền và được xác định như sau:

Trong đó:

http://thuvienphapluat.vn/uploads/doc2htm/00230624_files/image002.gif

Tbt: Số tiền được bồi thường;

G: Giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết địnhthu hồi đất; nếu đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì G làgiá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, nếu đất được Nhà nước cho thuê trả tiềnmột lần cho cả thời gian thuê thì G là giá đất cụ thể tính tiền thuê đất;

S: Diện tích đất thu hồi;

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại;

b.Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất mà có nhu cầu sử dụngvới thời hạn dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của đấtthu hồi thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng thời hạn sử dụng nhưng người sử dụng đất phải thực hiệnnghĩa vụ tài chính đối với thời gian được tăng theo quy định của pháp luật vềđất đai.

2.Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhànước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất (trừ trường hợpthực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng theo quy định tạiKhoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính Phủ) thì không được bồithường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quyđịnh tại Điều 7 của Quy định này. Trường hợp không xác định được chi phí đầu tưvào đất còn lại thì được bồi thường chi phí bằng 20% giá đất phi nông nghiệpđối với diện tích bị thu hồi.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thươngmại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác cóthời hạn sử dụng ổn định lâu dài mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quyđịnh của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo giáđất ở.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhàở trước ngày 01/7/2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đấtnếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sửdụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giábán nhà ở tái định cư do UBND tỉnh quyđịnh.

5. Đối với đất xây dựng công trình văn hóa, ditích lịch sử, am, miếu do cộng đồng dân cư tự quản khi Nhà nước thu hồi đất màkhông được giao đất khác để xây dựng lại thì được bồi thường bằng 100% giá đấtở của thửa đất ở liền kề nhưng diện tích không vượt quá 1.000m2,phần diện tích trên 1.000m2 (nếu có) được bồi thường bằng 70% giáđất ở của thửa đất ở liền kề.

Trường hợp thửa đất xây dựng công trình vănhóa, di tích lịch sử, am, miếu có tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá đất ởkhác nhau thì giá đất ở liền kề là giá đất ở trung bình cộng của các thửa đất ởliền kề; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở liềnkề được xác định là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ởtrung bình cộng của các thửa đất ở có nhà ở gần nhất.

Điều17. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổchức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh

1. Tổ chức kinhtế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩatrang, nghĩa địa, khi Nhà nướcthu hồi đất,nếucó đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồithường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiềntheo thời hạn sử dụng đất còn lại.

2. Tổ chức kinhtế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy địnhtại Khoản 4 Điều 55 của Luật Đất đai; doanh nghiệpliên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằngquyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai, khi Nhà nước thu hồiđất thì được bồi thường về đất theo quy định sau đây:

a. Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phầndiện tích đất mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự ánxây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mụcđích sử dụng nếu dự án đã có chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng;được bồi thường bằng tiền nếu dự án đang trongthời gian xây dựng kết cấu hạ tầng và chưa có chuyển nhượng quyền sử dụng đấtgắn với hạ tầng đó;

b.Trường hợpthu hồi một phần diện tích đất mà phần còn lại đủ điều kiện để tiếp tục sử dụnglàm nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được bồi thường bằng tiền đối với diệntích đất thu hồi. Nếu trên diện tích đất thu hồi đã có mồ mả thì bố trí di dờimồ mả đó vào khu vực đất còn lại của dự án; trường hợp khu vực đất còn lại của dự án đã chuyển nhượng hết thìchủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng giao đất mới tại nơi khác để làm nghĩatrang, nghĩa địa phục vụ việc di dời mồ mả tại khu vực có đất thu hồi.

Việc giao đất tại nơi khác để làm nghĩa trang,nghĩa địa quy định tại Điểm này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được cơ quan, nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nôngnghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tạiĐiều 184 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của LuậtĐất đai trong các trường hợp sau:

a. Đất do tổ chức kinh tế góp vốn theo quy địnhtại Điều 184 của Luật Đất đai có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiềnsử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b. Đất do tổ chức kinh tế được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sửdụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, cho thuê đất thu tiền thuê đấthàng năm mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấpcho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đểgóp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c. Đất do tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốcnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà tiền đã trảcho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

d. Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoàiđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốnbằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.

4.Tổ chức kinh tế sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nướccho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lầncho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất thì không được bồi thườngvề đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tạiĐiều 7 của Quy định này. Trường hợp không xác định được chi phí đầu tư vào đấtcòn lại thì được bồi thường chi phí bằng 20% giá đất phi nông nghiệp đối vớidiện tích bị thu hồi.

5. Tổ chức kinhtế, tổchức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tạiĐiều 75 của Luật Đấtđai thìđược bồi thường vềđất theo thời hạn sử dụng đất còn lại.

6. Tổ chức kinhtế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiềnthuê đất hàng năm, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại.

Điều 18. Bồithường đối với đất nhận chuyển nhượng hoặc đất do ông bà, cha mẹ, anh, chị, emruột cho nhưng chưa thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quyđịnh.

Hộ gia đình, cá nhân nhận đất chuyển nhượng sử dụng hợp pháp của ngườikhác hoặc đất của ông bà, cha mẹ, anh, chị, em ruột (đất sử dụng hợp pháp) cho trướcthời điểm công bố quy hoạch ít nhất 12 tháng, có thực hiện thủ tục về chuyển quyềnsử dụng đất theo quy định thì được tách hồ sơ để bồi thường, hỗ trợ cho ngườinhận đất chuyển nhượng của người khác hoặc người được cho đất nếu các thànhviên trong hộ của người đứng tên trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất khôngtranh chấp và được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp, trừ trường hợp viphạm Điều 191 Luật Đất đai.

Điều 19. Xửlý phần đất còn lại sau khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đối với thửađất nông nghiệp sau khi thu hồi mà diện tích còn lại của thửa đất từ 200m2trở xuống hoặc trên 200m2 nhưng không đủ điều kiện để tiếp tục sửdụng sản xuất nông nghiệp, nếu người sử dụng đất yêu cầu được bồi thường đểgiao trả lại đất cho Nhà nước thì được Nhà nước bồi thường phần đất nông nghiệpcòn lại theo quy định và thu hồi diện tích đó giao cho UBND cấp xã quản lý, tạmsử dụng và không được tính bồi thường, hỗ trợ cho UBND xã, phường, thị trấn khi Nhà nướcthu hồi phần đất này.

2. Đối với đấtở:

a. Sau khi Nhà nước thu hồi, phần diện tích đất còn lạiđủ điều kiệntheo quy định của Nhà nước để xây dựng nhà ở thì chủ sử dụng đất được sử dụngphần đất còn lại để xây dựng nhà ở phù hợp quy định về quản lý đô thị và kiếntrúc xây dựng.Tùytheo quỹ đất tái định cư củatừngdự án, người sử dụng đất bị thuhồi 50% hạn mức giao đất ở trở lên đối với các phường, thị trấn có hạn mức giaođất ở không quá 140m2; 40% hạn mức giao đất ở trở lên đối với các xã,phường, thị trấn có hạn mức giao đất ở lớn hơn 140m2 đến không quá200m2; 30% hạn mức giao đất ở trở lên đối với các xã, thị trấn có hạn mứcgiao đất ở lớn hơn 200m2 thì được xem xét bố trí 01 lô đất tái định.

Đối với trường hợp đặc biệt (người sử dụng đất bị thuhồi không đủ diện tích đất ở để xem xét bố trí 01 lô đất tái định cư theo quyđịnh nêu trên) thìtùy theo tình hình cụ thể mà Hội đồng bồi thường xem xét, đề xuất trình UBND tỉnhphê duyệt giao01 lô đất tái địnhcó thu tiền sử dụng đất.

b. Trường hợpsau khi thu hồi đất, diện tích đất còn lại không đủ điều kiện xây dựng nhà ởtheo quyđịnh về quản lý đô thị và kiến trúc xây dựng thì Nhà nước thu hồiphần diện tích đất còn lại và giao cho UBND cấp xã quản lý.

c. Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệpkhông được công nhận là đất ở thì hộ giađình, cá nhân có đấtthu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đấtở trong hạn mức giao đất ở tại địaphương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiệnnghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.

Điều 20. Xửlý bồi thường đất trong trường hợp có nhiều người đồng quyền sử dụng đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất chung cóđồng quyền sử dụng đấtmà không có giấytờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình,cá nhân cụ thể thì Nhà nước chi trả tiền bồi thường cho đại diện được nhữngngười đồng quyền sử dụng đất ủy quyền. Việc phân chia tiền bồi thường cho cácthành viên đang đồng quyền sử dụng đất do những người đồng quyền sử dụng đất tựthỏa thuận (không có tranh chấp).

Trường hợp các thành viên đang đồngquyền sử dụng đất không thỏa thuận được hoặc không thống nhất cử người ủy quyềnđể nhận tiền bồi thường đất thì việc phân chia tiền bồi thường đất cho nhữngngười đồng quyền sử dụng theo kết quả hòa giải của UBND cấp xã hoặc quyết địnhcủa Toà án (nếu có).

Điều 21. Bồithường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khixây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Bồi thường thiệt hại do hạn chế khảnăng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hànhlang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ quy định tại Điều 94của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1. Trường hợplàm thay đổi mục đích sử dụng đất:

a. Làm thay đổimục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở hoặctừ đất ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định nhưsau:

Tbt = (G1 -G2) x S

Trong đó:

Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;

G1: Giá đất ở tính bình quân mỗi m2;

G2: Giá đất phi nông nghiệp không phảiđất ở hoặc giá đất nông nghiệp tính bình quân cho mỗi m2;

S: Diện tích đất bị thay đổi mục đíchsử dụng đất;

b. Làm thay đổimục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất nôngnghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:

Tbt = (G3 -G4) x S

Trong đó:

Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;

G3: Giá đất phi nông nghiệp không phảiđất ở tính bình quân mỗi m2;

G4: Giá đất nông nghiệp tính bình quâncho mỗi m2;

S: Diện tích đất bị thay đổi mục đíchsử dụng đất.

2. Trường hợpkhông làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đấtthì bồi thường như sau:

a. Đối với đấtở do có đường dây điện đi qua, làm hạn chế việc xây dựng nhà ở cao tầng thìđược bồi thường 80% giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất ở nằm tronghành lang bảo vệ an toàn của đường dây điện đi qua.

b. Đối với nhàcó mã hiệu từ nhóm N4 đến N19, các vật kiến trúc dưới hành lang tuyến điện điqua mà không buộc tháo dỡ thì được hỗ trợ 30% giá trị theo đơn giá bồi thườnghiện hành.

c. Đất trồngcây lâu năm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điệnthì được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừngsản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫnđiện trên không.

3. Nhà ở, côngtrình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hànhlang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệthại theo quy định.

4. Khi hànhlang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửađất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồithường theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

5. Hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình côngcộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nàokhác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thìđược bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển, và được hỗ trợ ổnđịnh đời sống, sản xuất.

Điều22. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, côngchức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôiviệc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất

1. Cán bộ, côngchức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôiviệc được hưởng trợ cấp) không thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP nhưngđang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theoquy định của pháp luật, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đấtnhưng không được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, không được hỗ trợ đàotạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

2. Hộ gia đìnhvừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉhưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩukhông phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệpvào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộgia đình đó thì nhân khẩu không phải cánbộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổnđịnh đời sống và sản xuất; được hỗ trợđào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 34, 36 củaQuy định này.

Chương 3

BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN THIỆT HẠI TRÊN ĐẤT

Điều23. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khiNhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nướcthu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tàisản thì được bồi thường.

2. Khi Nhà nướcthu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh màcó thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.

Điều 24. Bồithường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đối với nhà ở,công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân khi Nhànước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảmtiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, côngtrình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình cótiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở,công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồithường theo thiệt hại thực tế.

2. Đối với nhà,công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tạiKhoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phầnmà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luậtthì được bồi thường thiệt hại theo quy định sau đây:

a. Mức bồithường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệthại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, côngtrình đó.

Giá trị hiện cócủa nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chấtlượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà,công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành banhành.

Khoản tiền tính thêm bằng 10% giá trịhiện có của nhà, công trình, nhưng tổng mức bồi thường không quá 100% giá trịxây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà,công trình bị thiệt hại.

b. Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo côngthức sau:

http://thuvienphapluat.vn/uploads/doc2htm/00230624_files/image003.gif

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bịthiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệthại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà,công trình bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hạiđã qua sử dụng.

c. Đối với nhà, công trình xây dựngkhác gắn liền với đấtđã tính khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng, thì tổ chức làm công tác bồi thường,giải phóng mặt bằng phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm xác định tỷ lệ phầntrăm chất lượng còn lại để tính giá trị bồi thường về nhà, công trình đó.

Trường hợp công trình xây dựng khác gắn liền vớiđấtkhông còn sử dụng được thì không được bồi thường.

d. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phádỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộnhà, công trình; trường hợp nhà, côngtrình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phầncòn lại thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửachữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà,công trình trước khi bị phá dỡ.

đ. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủtiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì tổchức làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng lấy ý kiến của cơ quan quản lýxây dựng hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành để bồithường.

3. Đối với côngtrình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng khôngthuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì mức bồi thườngtính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy địnhcủa pháp luật chuyên ngành.

Trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầngxã hộigắn liền với đấtkhông còn sử dụng được thì không được bồi thường.

4. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liềnvới đấtcủa tổ chức đã được Nhà nước bồi thường theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này (đối với nhà, côngtrình bị tháo dỡ toàn bộ) thì giao cho tổ chức làm công tác bồi thường, giảiphóng mặt bằng quản lý, thanh lý tài sản theo quy định để bàn giao mặt bằng chodự án.

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác cótính đặc thù sau khi đã được Nhà nước bồi thường mà tổ chức có đơn xin tự di dời, tháo dỡ tậndụng vật liệu, tùy theo tình hình cụ thể Hội đồng bồi thường xem xét, đề xuấttrình UBND tỉnh quyết định.

5. Đối với công trình hạ tầng kỹthuật gắn liền với đất nằmtrong hành lang bảo vệ, hành lang an toàn giao thông, khi xây dựng không đượccơ quan quản lý chuyên ngành cấp phép hoặc được cấp phép có cam kết tự tháo dỡ,di dời khi Nhà nước nâng cấp mở rộng công trình giao thông thì không được bồithường, hỗ trợ và chủ quản lý hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm tự tháo dỡ, di dờicông trình.Các trường hợp khác thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ.

Điều 25. Xử lý cáctrường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình xây dựng trên đất.

1. Đối với nhà và công trình được phép xây dựngtrên đất đủ điều kiện bồi thường về đất thì được bồi thường theo diện tích nhà,công trình bị giải tỏa và đơn giá quy định tại Điều 24 của Quy định này.

2. Đối với vật kiến trúc, công trình được tháodỡ, di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ bồi thường chi phí thực tếtháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt, hư hỏng vật tư trong quá trìnhtháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Trường hợp không xác định được chi phí thực tếthì bồi thường chi phí được xác định bằng 20% giá trị công trình và vật kiếntrúc xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc xác định theo giá trịdự toán tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt do Hội đồng bồi thườngđề xuất, trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét,quyết định.

3. Nhà công trình không được phép xây dựngtheo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiệnđược bồi thường về đất ở,đất xây dựng công trình và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì đượcbồi thườngvề nhà, công trình bị giải tỏa theo đơn giá quy định tại Điều 24 của Quy địnhnày.

4. Nhà và công trình xây dựng trên đất không đủđiều kiện bồi thường về đất ở, đất xây dựng công trình và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì không được bồithường, chỉ được xem xét hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá trị bồithường về nhà, công trình bị giải tỏa tính theo đơn giá quy định tại Điều 24của Quy định này, cụ thể như sau:

a. Hỗ trợ 80% đối với nhà và công trình xâydựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đất xây dựng côngtrình, tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quyhoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ, hành lang an toàn công trình đã đượccông bố hoặc cắm mốc.

b. Hỗ trợ 50% đối với nhà, công trình xây dựngtrên đất không đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đất xây dựng công trình khixây dựng vi phạm quy hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ, hành lang antoàn công trình đã được công bố hoặc cắm mốc.

c. Không bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợpnhà và công trìnhkhôngđược phép xâydựngtrên đất đủ điều kiện bồi thường hoặc không đủ điều kiện được bồi thường, xâydựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ ngày 01/7/2004 trở về sau. Người cónhà và công trình xây dựng trái phép buộc phải tự tháo dỡ.

5. Đối với nhà của các hộ gia đình, cá nhân xâydựng trái phép trên đầm, sông, rạch, mặt nước thì không được bồi thường thiệthại về tài sản, chỉ được xem xét hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá trịbồi thường tính theo đơn giá quy định tại Điều 24 của Quy định này đối với phầndiện tích nhà, vật kiến trúc bị giải tỏa, cụ thể như sau:

a. Hỗ trợ 100% đối với trường hợp xây dựngtrước ngày 15/10/1993.

b. Hỗ trợ 70% đối với trường hợp xây dựng từngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.

c. Không hỗ trợ đối với trường hợp xây dựng từngày 01/7/2004 trở về sau hoặc tái lấn chiếm. Người có nhà cửa và vật kiến trúcbuộc phải tháo dỡ, di dời giao trả đất cho Nhà nước.

Điều 26. Bồi thườngnhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhànước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phảiphá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ởthuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chiphí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Mức bồi thường như sau:

a. Trường hợptự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trước ngày 01/7/2004:

- Bồi thường 100% chi phí tự cải tạo,sửa chữa, nâng cấp nếu được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa,nâng cấp.

- Bồi thường 80% chi phí tự cải tạo,sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp không đượccơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhưng việc xâydựng không bị vi phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng.

- Bồi thường 20% chi phí tự cải tạo,sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp không đượccơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và việc xây dựngvi phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng.

Giá trị bồi thường các khoản chi phítự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tạiĐiểm a Khoản này do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định cụ thểvà trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyếtđịnh.

b. Các trườnghợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp từ ngày 01/7/2004 trở về sau; tự cải tạo,sửa chữa, nâng cấp sau ngày có quyết định thu hồi đất thì không được bồithường, hỗ trợ.

2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bịphá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ởthuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho ngườiđang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chongười đang thuê; trường hợp đặc biệtkhông có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ởmới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.

Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu nhà nướccó ít nhất 02 tầng trở lên và nhiều hơn 02 hộ cùng thuê nhà đang sử dụng chungdiện tích đất ở, thì mỗi hộ được hỗ trợ 60% giá trị đất nhân với hệ số phân bổtheo tầng theo quy định.

Điều 27. Bồithường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vựcbị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơsạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạngcon người

1. Việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình,cá nhân trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng conngười; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên taikhác đe dọa tính mạng con người quy định tại Khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đaiđược thựchiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật Đất đai, Điều 6 và Điều 22 củaNghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bịsạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửađất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thì hộ gia đình, cánhân được bố trí đất ở tái định cư theo quy định sau đây:

a. Diện tíchđất ở tái định cư do UBND tỉnh căn cứđiều kiện cụ thể của địa phương quy định nhưng không được vượt quá hạn mức giaođất ở tại địa phương;

b. Việc nộptiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất và các ưu đãi khác thực hiện theoquy định của Nghị định về thu tiền sử dụng đất.

3. Tiền bồithường, hỗ trợ đối với diện tích đất thu hồi để bố trí tái định cư được giảiquyết như sau:

a. Ngân sáchnhà nước chi trả trong trường hợp thu hồi đất ở do thiên tai gây ra;

b. Doanh nghiệpchi trả trong trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường cónguy cơ đe dọa tính mạng con người do doanh nghiệp đó gây ra; trường hợp doanhnghiệp đã giải thể, phá sản thì tiền bồi thường, hỗ trợ do ngân sách nhà nướcchi trả.

Điều 28. Bồithường, hỗ trợ về di chuyển mồ mả

Đối với việc di chuyển mồ mả khôngthuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Quy định này thì người có mồmả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường di chuyển như sau:

1. Việc bồithường để di chuyển mồ mả được tính theo số lượng mồ mả phải di chuyển và đơngiá bồi thường mồ mả hiện hành do UBND tỉnh quy định. Trường hợp mộ xây dựng cókiến trúc phức tạp, đặc biệt chưa có quy định trong bảng giá thì Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất mức giá bồi thường cụ thể trình UBND tỉnhphê duyệt để thực hiện.

2. Riêng đốivới những dự án mà phải di dời mồ mả của đồng bào người dân tộc thiểu số, việcdi dời mồ mả có làm lễ tâm linh theo phong tục tập quán riêng thì tùy theo thựctế mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất mức bồi thường, hỗ trợcụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xem xét, quyết định.

3. Trường hợpđất có mồ mả nằm trên đất mồ mả của dòng họ, không nằm trong các nghĩa trang,nghĩa địa do Nhà nước quy hoạch, quản lý thì ngoài việc bồi thường để di chuyểnmồ mả còn được hỗ trợ thêm đối với phần diện tích đất có mồ mả bị thu hồi (kểcả phần diện tích đất mồ mả của những người không cùng dòng họ được chôn trênđất mồ mả của dòng họ). Giá đất hỗ trợ tính bằng 70% giá đất ở tại khu dân cưliền kề gần nhất và diện tích đất tính hỗ trợ không quá 3,64m2/mộchuẩn.

4. Đối với sốmồ mả không có người kê khai hoặc không thực hiện việc di dời thì UBND cấp xãchủ trì, phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vàchủ đầu tư thực hiện di dời.

Điều 29. Bồithường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Khi Nhà nướcthu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiệntheo quy định sau đây:

a. Đối với câyhàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giátrị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tạithời điểm thu hồi đất;

b. Đối với câylâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ởđịa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểmkhác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển,phải trồng lại;

d. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tựnhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệthì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường đượcphân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảovệ và phát triển rừng.

2. Khi Nhà nướcthu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi thì việc bồi thường thực hiệntheo quy định sau đây:

a. Đối với vậtnuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thìkhông phải bồi thường;

b. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thờikỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trườnghợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại dodi chuyển gây ra.

c. Đối với vậtnuôi là gia súc, gia cầm mà phải di chuyển đến địa điểm mới thì được bồi thườngchi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

Điều 30. Bồithường về di chuyển tài sản

1. Hộ gia đìnhkhi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mớitrong phạmvi huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được bồi thường về di chuyển tài sảnnhưsau:

a. Đối với hộgia đìnhcó công trình nhà thuộc mã hiệu từ nhóm N1 đến N4 bị giải tỏatrắngthì được bồi thường về di chuyển tài sản là 5.000.000đồng/hộ;

b. Đối với hộgia đình có công trình nhà thuộc mã hiệu từ nhóm N5 đến N20 hoặc có các côngtrình khác tương đương với nhóm mã hiệu từ N5 đến N20 bị giải tỏa trắng thìđược bồi thường về di chuyển tài sản là3.000.000 đồng /hộ;

c. Đối với hộgia đình có công trình nhà thuộc mã hiệu từ nhóm N1 đến N20 bị giải tỏa 1 phầnnhà ở chính hoặc bị di chuyển lùi phía sau, thì mức bồi thường về di chuyển tàisản tính bằng 50% mức bồi thường quy định tại Điểm a và b Khoản này.

2. Hộ gia đìnhkhi Nhà nước thu hồi đất bị giải tỏa trắng mà di chuyển chỗ ở đến nơi ở mớingoài phạm vi huyện, thị xã, thành phố nơi ở cũ thuộc tỉnh BìnhĐịnh thì mức bồi thường về di chuyển tài sản bằng 1,5 lần mức bồi thường quyđịnh tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này.

3. Hộ gia đìnhkhi Nhà nước thu hồi đất ở bị giải tỏa trắng mà di chuyển chỗ ở mới sang tỉnhkhác được bồi thường về di chuyển tài sản là 10.000.000 đồng/hộ.

Chương 4

HỖTRỢ CHO NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT

Điều 31. Hỗtrợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

1. Khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thìkhông được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, thịtrấn 100% giá đất bị thu hồi. Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước vàđược đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợchỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,thị trấn.

2. Người thuêđất công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thuhồi đất thì không được bồi thường về đất. Trường hợp có chi phí đầu tư vào đấtthì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều7 của Quy định này (giá trị bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không vượtquá mức hỗtrợ cho ngân sách xã, phường, thị trấn); nếu không xác định được chi phí đầu tưvào đất thực tế còn lại thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lạikhông quá 30% giá đất bị thu hồi do UBND cấp xã đề nghị. Khoản bồi thường chiphí đầu tư vào đất còn lại cho người thuê đất phải được xác định trong phươngán bồi thường và được trừ vào phần kinh phí hỗ trợ cho ngân sách các xã,phường, thị trấn theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Sau khi nhận tiền hỗ trợ,UBND cấp xã có trách nhiệm bàn giao đất cho nhà đầu tư theo đúng thời gian quyđịnh.

Điều 32. Hỗtrợ ngừng việc cho người lao động.

Doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanhcó đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sảnxuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồithường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại Khoản 3 Điều 98 của Bộ LuậtLao động năm 2012; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tạiĐiểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 22 của Bộ Luật Lao động năm 2012 trong thời gian 03tháng; trường hợp cá biệt do thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh kéo dài hơn03 tháng thì được tính tối đa không quá 06 tháng. Số tiền bồi thường do ngừngviệc này chi trả trực tiếp cho người lao động.

Riêng các doanhnghiệp, hộ sản xuất kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền thông báo trước thờigian di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh, đảm bảo đủ thời gian xây dựng tạiđịa điểm mới, không phải ngừng việc thì không được trợ cấp ngừng việc.

Điều 33. Hỗtrợ tiền thuê nhà ở

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đấtphải di chuyển chỗ ở mới hoặc bị tháo dỡ một phần nhà ở mà phần diện tích cònlại không thể sử dụng được phải xây dựng mới nhà ở, không còn chỗ ở khác mà bàngiao mặt bằng trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Quy định này nếukhông được bố trí chỗ ở tạm trong thời gian tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợtiền thuê nhà ở như sau:

1. Đối với hộgia đình, cá nhân có nhà ở bị giải tỏa trắng phải di chuyển đến nơi ở mới:Hỗ trợ 06 tháng tiền thuê nhà ở với mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng đối với hộgia đình, cá nhân ở trên địa bàn phường, thị trấn và hỗ trợ 2.000.000đồng/tháng đối với hộ gia đình, cá nhân ở trên địa bàn xã.

2. Đối với hộgia đình, cá nhân có nhà ở bị giải tỏa một phần nhà ở (kể cả trường hợp giảitỏa 1 phần nhà ở chính) phải di chuyển lùi: Hỗ trợ 04 tháng tiền thuê nhà ở vớimức hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng đối với hộ gia đình, cá nhân ở trên địa bàn phường,thị trấn và hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng đối với hộ gia đình, cá nhân ở trên địabàn xã.

3. Trường hợphộ gia đình, cá nhân đã được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định tạiKhoản 1, 2 Điều này nhưng hết thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở mà chưađược giao đất tái định cư để xây dựng nhà ở thì Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét đề xuất cụ thể thời gian hỗtrợ thêm tiền thuê nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân để trình cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Điều 34. Hỗtrợ ổn định đời sống

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nướcgiao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chínhphủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhânsử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảnquy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn địnhlâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối chohộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thựchiện Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định vềviệc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâudài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 củaChính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình vàcá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai hoặc hộgia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp nhưnêu trên nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệpdo nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy địnhcủa pháp luật, được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sảnxuất trên đất nông nghiệp đó khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đấtvườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở); Hộgia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đíchnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trườngquốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viêncủa nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sứclao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâmnghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp vàcó nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó thì được hỗ trợổn định đời sống theo quy định sau đây:

1. Thu hồi từ30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đờisống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;

2. Thu hồi trên70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sốngtrong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.

3. Mức hỗ trợcho một nhân khẩu quy định tại các Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính bằngtiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá gạo do Sở Tài chính thôngbáo. Số nhân khẩu của hộ gia đình là nhân khẩu có cuộc sống nhờ vàonguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp được xác định tại thờiđiểm kiểm đếm lập phương án bồi thường.

4. Diện tíchđất thu hồi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này là diện tích đất nôngnghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong phạm vi xã, phường, thị trấnnơi có đất thu hồi và được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩmquyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi của các quyếtđịnh thu hồi đất trước đó.

5. Trường hợphộ gia đình, cá nhân sử dụng đất bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệpđang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người thuhồi đất thì được xem xét hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 40 của Quy địnhnày.

Điều 35. Hỗtrợ ổn định sản xuất, kinh doanh

1. Khi Nhà nướcthu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặcngười thuê lại diện tích đất có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất, kinhdoanh thì tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ ổn định sảnxuất, kinh doanh bằng 30% thu nhập sau thuế của 01 năm, theo mức thu nhập bìnhquân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứvào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận;trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việcxác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khaitại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗinăm đã gửi cơ quan thuế.

2. Trường hợptổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (gọi tắt là cơ sở) cóđăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ tại nơi có đăng ký kinh doanh nhưngkhông thực hiện chế độ kế toán và báo cáo tài chính theo chế độ Nhà nước quyđịnh thì không thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà hỗ trợtheo doanh thu bình quân tính thuế như sau:

a. Doanh thudưới 2.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 800.000 đồng/cơ sở;

b. Doanh thu từ2.000.000 đồng/tháng đến 4.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 1.600.000 đồng/cơsở;

c. Doanh thu từtrên 4.000.000 đồng/tháng đến 6.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 2.400.000đồng/cơ sở;

d. Doanh thu từtrên 6.000.000 đồng/tháng đến 8.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 3.200.000đồng/cơ sở;

đ. Doanh thu từtrên 8.000.000 đồng/tháng đến 10.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 4.000.000đồng/cơ sở;

e. Doanh thu từ trên 10.000.000 đồng/tháng thì được hỗ trợ 4.800.000đồng/cơ sở.

Việc xác định doanh thu của tổ chứckinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do cơ quan thuế chịu tráchnhiệm.

3. Đối với cáctổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bị giải tỏa một phầnnhà mà không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc bị giải tỏa phảingừng sản xuất nhưng không có giấy phép kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 50% mứchỗ trợ so với mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Các trường hợp khácđược xem xét hỗ trợ không quá 400.000 đồng/hộ. Không tính hỗ trợ đối với trườnghợp chỉ bị thu hồi một phần diện tích đất không có nhà.

4. Hộ gia đình,cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất,bao gồm:

a. Hỗ trợ 1 nămchi phí giống cây trồng, giống vật nuôi, định mức theo quy định của ngành nôngnghiệp, giá giống theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án;

b. Hỗ trợ các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thúy, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi bằng 50% giá trị hỗ trợ giống cây trồng hoặc giốngvật nuôi.

Việc chi trả đượcthực hiện một lần theo phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt.

Điều 36. Hỗtrợ tự chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

1.Hộ gia đình,cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP ngày27/9/1993 và Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ; giao đấtlâm nghiệp theo Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994; Nghị định số 163/1999/NĐ-CPngày 16/11/1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủvề thi hành Luật Đất đai năm 2003 hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủđiều kiện được giao đất nông nghiệp như nêu trên nhưng chưa được giao đất nôngnghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế,được tặng cho, khai hoang theo quy địnhcủapháp luật, được UBND cấp xã (nơi có đấtthu hồi) xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp bị Nhà nướcthu hồi (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được côngnhận là đất ở) mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thườngbằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 02 lầngiá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do UBND tỉnh quy định đối với toànbộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạnmức giao đất nông nghiệp.

2. Trường hợpngười được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có nhu cầu đào tạo họcnghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo chomột khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh quyết định mứcmiễn học phí đào tạo cho các đối tượng trên.

Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề chocác đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề vàđược tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗtrợ tái định cư được duyệt.

Điều 37. Hỗtrợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kếthợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìmkiếm việc làm đối với trườnghợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhânmà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điều 21 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CPđược quy định cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình,cá nhân được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh theoquy định tại Khoản 2 Điều 84 của Luật Đất đai.

2. Cơ chế,chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho các nhân khẩu trong độ tuổilao động được quy định cụ thể như sau:

Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chínhphủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người bị thuhồi đất nông nghiệp; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với địaphương nơi có đất bị thu hồi lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo nghềcho các nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện có của hộ gia đình, cá nhân cóđất bị thu hồi.

Điều 38. Hỗtrợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân,người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ giađình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở đượcthực hiện như sau:

1. Hộ gia đình,cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư màsố tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểuthì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và sốtiền được bồi thường về đất.

2. Trường hợphộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoàiviệc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư bằng10% giá trị bồi thường đất ở.

Điều 39. Hỗtrợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ởkhông phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải dichuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản theo quy định tại Điều30 của Quy định này.

Điều 40. Hỗtrợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Ngoài việc hỗ trợ quy định tại cácĐiều 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 và 39 của Quy định này, tùy trường hợp cụthể người bị thu hồi đất được xem xét hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn địnhđời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi, cụ thể:

1. Đối vớitrường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất bị thu hồi từ 10% đến dưới 30% diệntích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thờigian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếuphải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănthì thời gian hỗ trợ là 9 tháng. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất bịthu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn địnhđời sống trong thời gian tính bằng 50% các mức thời gian hỗ trợ nêu trên.

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tínhbằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá gạo do Sở Tài chínhthông báo. Số nhân khẩu của hộ gia đình là nhân khẩu có cuộc sống nhờ vàonguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp được xác định tại thời điểmkiểm đếm lập phương án bồi thường.

2. Đối với đất nông nghiệpvượt hạn mức đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ giađình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (hoặc hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 do được thừakế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụngđất từ người khác) nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện đểđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì phần diện tích đấtnông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp được hỗ trợ không quá 30% giá trịbồi thường về đất bị thu hồi.

3. Hộ gia đình, cá nhân có người đang hưởng chế độ thương binh, gia đìnhliệt sĩ, gia đình có công cách mạng phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới được hỗtrợ như sau:

a. Hộ có 3 thânnhân là liệt sĩ trở lên; hộ có Mẹ Việt Nam Anh hùng; hộ có thương binh hạng 1/4thì được hỗ trợ 5.000.000đồng/hộ;

b. Hộ có 2 thânnhân là liệt sĩ hoặc hộ có thương binh hạng 2/4 thì được hỗ trợ 3.500.000đồng/hộ;

c. Hộ có 01thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ gia đình có thương binh hạng 3/4, thương binh hạng4/4; hộ gia đình có công cách mạng; gia đình cách mạng lão thành; gia đình chỉcó cán bộ hưu trí (không có người đương chức hoặc đang đi làm); hộ có hoàn cảnhneo đơn, bệnh tật, già yếu có khó khăn được UBND xã, phường, thị trấn xácnhận được hỗ trợ thêm 2.500.000 đồng/hộ;

d. Hộ gia đìnhcó người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước được hỗ trợ2.500.000 đồng/hộ;

Trường hợp trong một hộ gia đình cónhiều đối tượng chính sách thì chỉ được tính một mức hỗ trợ của đối tượng cómức hỗ trợ cao nhất.

4. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước khiNhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới được hỗ trợ thêm cáckhoản sau:

a. Hỗ trợ xâynhà ở đối với hộ nghèo theo quy định tại văn bản hiện hành của UBND tỉnh.

b. Hỗ trợ đểvượt nghèo trong thời hạn 36 tháng (03 năm). Mức hỗ trợ tính bằng gạo 20kg/nhânkhẩu/tháng, đơn giá gạo do Sở Tài chính thông báo; việc hỗ trợ được thực hiệnmột lần bằng nguồn kinh phí của dự án có thu hồi đất.

5. Trường hợphộ gia đình, cá nhân di chuyển chỗ ở có tháo dỡ, di chuyển đường dây điện thoạicố định, cáp truyền hình, internet thì được hỗ trợ chi phí di dời, lắp đặt lạinhư sau:

a. Đường dâyđiện thoại cố định 300.000 đồng/hộ;

b. Cáp truyềnhình cáp 500.000 đồng/hộ;

c. Đường dâyinternet 500.000 đồng/hộ.

Điều 41.Thưởng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.

1. Để đẩy nhanhtiến độ giải phóng mặt bằng, nếu người bị thu hồi thực hiện bàn giao đất sớmcho dự án thì được thưởng thêm theo quy định sau:

a. Đối với nhàthuộc nhóm từ N1 đến N2 bàn giao đất trong vòng 30 ngày được thưởng 7.000.000đồng.

b. Đối với nhà thuộcnhóm từ N3 đến N4 bàn giao đất trong vòng 25 ngày được thưởng 6.000.000 đồng.

c. Đối với nhàthuộc nhóm từ N5 đến N20 bàn giao đất trong vòng 20 ngày được thưởng 5.000.000đồng.

d. Trường hợpchỉ bị phá dỡ tường rào, cổng ngõ gắn liền với đất; nhà cửa và vật kiến trúckhông được bồi thường, hỗ trợ bàn giao đất trong vòng 10 ngày được thưởng1.000.000 đồng.

2. Đối với cácdự án có đặc thù riêng, UBND tỉnh sẽ quyết định mức thưởng cụ thể cho phù hợp.

3. Các mứcthưởng nêu trên chỉ áp dụng đối với những hộ gia đình, cá nhân thực hiện bàngiao đất đúng thời gian quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; kể cả nhữngtrường hợp có khiếu nại về phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng đã thực hiện bàngiao đất đúng thời gian quy định. Thời gian quy định tính thưởng kể từ ngày quyđịnh nhận tiền bồi thường, hỗ trợ ghi trong Thông báo nhận tiền bồi thường, hỗtrợ lần đầu (hoặc giấy mời lần đầu) đã gửi cho hộ gia đình, cá nhân.

Chương 5

TÁIĐỊNH CƯ

Điều 42: Giaođất ở tái định cư.

1.Hộ gia đình,cá nhân bị giải tỏa trắng diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường hoặc bị giảitỏa một phần diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường mà phần diện tích còn lạikhông đủ điều kiện để xây dựng lại nhà ở theo quy định của Nhà nước thì đượcxét giao đất tái định cư theo quy định sau:

a. Diện tíchđất ở bị thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở thì được giao 1 lô tái định cưnhưng không vượt hạn mức giao đất ở.

b. Diện tíchđất ở bị thu hồi bằng hạn mức giao đất ở đến dưới 1,5 lần hạn mức giao đất ởthì được giao 1 lô tái định cư nhưng không vượt diện tích đất ở bị thu hồi.Trường hợp khu tái định cư có quy hoạch các lô diện tích nhỏ thì có thể xétgiao 2 lô tái định cư nhưng tổng diện tích không vượt diện tích đất ở bị thuhồi.

c. Diện tích đất ở bị thu hồi bằng 1,5 lần hạn mức giao đất ở đến dưới 3lần hạn mức giao đất ở thì được giao 2 lô tái định cư nhưng không vượt diệntích đất ở bị thu hồi.

d. Diện tíchđất ở bị thu hồi từ 3 lần hạn mức giao đất ở trở lên thì được giao 3 lô táiđịnh cư nhưng không vượt 3 lần hạn mức giao đất ở.

đ. Trường hợpdự án không đủ quỹ đất tái định cư thì bố trí tái định cư bằng căn hộ chung cư.

2. Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này mà tronghộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng thực tế cùng chung sống trên một thửađất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quyđịnh của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụngmột (01) thửa đất ở thu hồi thì căn cứ vào quỹđất tái định cư, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế của địa phương,của từng dự án, UBND tỉnh quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộgia đình.

3. Đối với hộgia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ởthuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường vềđất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cóđất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đấtở có thu tiền sử dụng đất.

4. Diện tíchgiao đất ở cho mỗi lô đất tái định cư, vị trí giao đất ở cụ thể trong khu táiđịnh cư theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này do Hội đồng bồi thường và táiđịnh cư của dự án xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định phù hợp với quỹđất tái định cư của dự án, thiết kế phân lô đất, mức độ diện tích đất ở bị thuhồi, vị trí thuận lợi của đất ở bị thu hồi của các hộ gia đình.

5. Hộ gia đình,cá nhân nhận đất ở tái định cư theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này mà sốtiền bồi thường về đất ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thìđược hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu với sốtiền bồi thường về đất ở.

Giá trị suất tái định cư tối thiểubằng diện tích đất tái định cư tối thiểu nhân với giá đất trung bình cộng tạikhu tái định cư.

Trường hợp không nhận đất ở tái địnhcư thì được nhận số tiền hỗ trợ bằng chênh lệch giữa giá trị suất tái định cưtối thiểu với số tiền bồi thường về đất ở.

Diện tích đất tái định cư tối thiểuxác định bằng 50% hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểmthu hồi đất.

Điều 43. Giáđất để giao đất tái định cư và thu tiền sử dụng đất tái định cư.

1. Hộ gia đình,cá nhân được bồi thường bằng đất ở theo hình thức tái định cư hoặc bằngtiền được giao đất ở tái định cư thì giá đất để thu tiền sử dụng đất đối vớidiện tích đất bố trí tái định cư theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết địnhtheo từng dự án. Đối với phần diện tích đất tái định cư được giaotheo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Quy định này mà vượt so diện tích đất ởđủ điều kiện bồi thường bị thu hồi (nếu có), thì thu tiền sử dụng đất ở theogiá đất do UBND tỉnh quyết định sát với giá thị trường.

Trường hợp khu đất tái định cư đã cógiá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, thì giá đất cụ thể tính thutiền sử dụng đất được xác định bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân(x) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định theo Điểm a Khoản 2 Điều18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Đối tượng giao đất tái định cư là hộgia đình thuộc diện gia đình chính sách, nếu chưa được Nhà nước giao đất, hóagiá nhà thuộc sở hữu nhà nước theo diện chính sách thì việc thu tiền sử dụngđất ở tái định cư được xem xét miễn, giảm theo chính sách của Nhà nước quy địnhvề cải thiện nhà ở đối với người có công với Cách mạng; mức miễn, giảm tiền sử dụng đất do Sở Lao động Thương binh và Xã hộixem xét trình UBND tỉnhquyết định, nhưngtối đa không quá 100% giá trị của lô đất được giao.

Điều 44. Nợtiền sử dụng đất tái định cư

1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở tái định cư theo quy định mà có khókhăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ khoảnchênh lệch giữa số tiền sử dụng đất ở tái định cư phải nộp với số tiền bồithường, hỗ trợ về đất ở được nhận (nếu số tiền sử dụng đất tái định cư cao hơn)trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn xin ghi nợ khi nhậnthông báo nộp tiền sử dụng đất.Ngườisử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộptiền sử dụng đất còn lại theo giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm trảnợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanhtoán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theomức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụngđất trả nợ trước hạn.

Đối với hộ gia đình,cá nhân đặc biệt khó khăn về tài chính, khi được Nhà nước giao đất ở tái địnhcư theo quy định mà có nguyện vọng ghi nợ tiền sử dụng đất ở tái định cư, thì tùy theo tìnhhình cụ thể Hội đồng bồi thường xem xét, đề xuất trình UBND cấp có thẩm quyềnphê duyệt phương án xem xét, quyết định.

2. Hộ gia đình,cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại Khoản 1Điều này. Văn phòng đăng ký đất đai phải ghi rõ (đóng dấu) “Nợ tiền sử dụngđất” trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trong thời gian chưa trả hếttiền sử dụng đất, người sử dụng đất không được chuyển nhượng, chuyển đổi, chothuê, thế chấp quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 45. Vềlập và thực hiện dự án tái định cư

Việc lập và thực hiện dự án tái địnhcư được thực hiện theo quy định như sau:

1. Dự án táiđịnh cư được lập và phê duyệt độc lập với phương án bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

2. Việc lập dựán tái định cư, lựa chọn chủ đầu tư phải bảo đảm các quy định tại Khoản 2 vàKhoản 3 Điều 69 của Luật Đất đai.

3. Khu tái địnhcư được lập cho một hoặc nhiều dự án; đất ở trong khu tái định cư được bố trítheo nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năngchi trả của người được tái định cư.

4. Đối với dựán khu tái định cư tập trung có phân kỳ xây dựng theo các dự án thành phần thìtiến độ thu hồi đất hoặc cơ sở hạ tầngcủa khu tái định cư được thực hiện theo tiến độ của từng dự án thành phần nhưngcác công trình cơ sở hạ tầng của từng dự án thành phần trong khu tái định cưphải bảo đảm kết nối theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt.

5. Trường hợpdự án không xây dựng khu tái định cư (dự án ít di chuyển chỗ ở, dự án không cóđất để xây dựng khu tái định cư) thì chủ dự án phải trình cấp có thẩm quyềnquyết định việc sử dụng quỹ đất khác để bố trí tái định cư đối với các hộ dânthuộc dự án phải di chuyển chỗ ở trước khi thực hiện công tác bồi thường.

Điều 46. Chitrả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Trong thời hạn30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất (đã có quyết định phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lựcthi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường,hỗ trợ cho người có đất thu hồi.

2. Trường hợpcơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả do nguyên nhân kháchquan thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoàitiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấpcó thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm mộtkhoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trênsố tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng có trách nhiệm xác định số tiền chậm chi trả để trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp chậm chi trả tiền bồithường, hỗ trợ về đất do người bị thu hồi đất gây ra (không chịu nhận tiền bồithường, hỗ trợ và đất tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cấpcó thẩm quyền phê duyệt mà có khiếu kiện, nhưng vấn đề khiếu kiện không thuộclỗi của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường) thì không được thanhtoán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lýthuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

3. Trường hợpngười có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợđược gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước. Đốivớiđất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong thìtiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp được cấp cóthẩm quyền phê duyệt gửi vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giải quyết xong thì chi trả cho người có quyền sử dụng đất.

4. Người sửdụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụtài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừđi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường đểhoàn trả ngân sách nhà nước. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng có trách nhiệm gửi thông tin cho cơ quan Thuế để xác định các khoản nghĩavụ tài chính. Việc trừ khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đaivào số tiền được bồi thường theo quy định sau đây:

a. Khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sửdụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước nhưng đến thời điểm thu hồi đấtvẫn chưa nộp;

b. Số tiền chưathực hiện nghĩa vụ tài chính quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theoquy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trường hợp số tiền chưa thực hiệnnghĩa vụ tài chính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất lớn hơn số tiền đượcbồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênhlệch đó; nếu hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư thì sau khi trừ sốtiền bồi thường, hỗ trợ vào số tiền để được giao đất ở, mua nhà ở tại nơi táiđịnh cư mà số tiền còn lại nhỏ hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chínhthì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó;

c. Tiền được bồithường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm tiền được bồithường về đất, tiền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).Không trừ các khoản tiền được bồi thường chi phí di chuyển, bồi thường thiệthại về tài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinh doanh và các khoản tiền đượchỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

5. Đối vớitrường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở, nhà ở tái định cưhoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đóđược thanh toán bằng tiền theo quy định sau:

a. Trường hợptiền bồi thường về đất lớn hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tại khu táiđịnh cư thì người tái định cư được nhậnphần chênh lệch đó;

b. Trường hợptiền bồi thường về đất nhỏ hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tái định cưthì người được bố trí tái định cư phải nộp phần chênh lệch, riêng khoản chênhlệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đấttheo quy định tại Khoản 5 Điều 42 của Quy định này thì người được bố trí táiđịnh cư được nhận đủ.

6. Việc ứng vốn(ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để phục vụ bồi thường, hỗtrợ, tái định cư được thực hiện theo quy định sau đây:

a. Quỹ pháttriển đất thực hiện ứng vốn cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng tạo quỹ đất sạch để giao đất, cho thuê đất thực hiện theo Quy chế mẫu vềquản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;

b. Người đượcNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của phápluật về đất đai nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì đượcngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuêđất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phảinộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Trường hợp người được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đấttheo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuêđất nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theophương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì kinh phí bồithường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào vốn đầu tư của dự án hoặc ngân sáchnhà nước sẽ hoàn trả lại cho nhà đầu tư.

Điều 47. Chiphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán chi phí tổchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án theo quy định sauđây:

a. Đối với cáckhoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định thì thực hiện theo quy định hiện hành;

b. Đối với cáckhoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tếcho phù hợp với đặc điểm của từng dự ánvà thực tế ở địa phương;

c. Chi in ấntài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộmáy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.

d. Chi thẩmđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

đ. Chi cho công tác xác định giá đất, thẩm định giá đất; xác định giá tàisản gắn liền với đất phục vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất.

2. Kinh phí bảođảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được trích khôngquá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗtrợ của dự án. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinhtế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầngtheo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì tổ chức đượcgiao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cưcủa dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%.

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phươngán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồithường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án theo quy định của pháp luật.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng được ứng trước kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,tái định cư; trong trường hợp phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng bị hủybỏ thì kinh phí ứng trước được xem xét bố trí ngân sách Nhà nước theo quy định.

3. Trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡngchế trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗtrợ, tái định cư quyết định. Việcbố trí kinh phí tổ chức thực hiện cưỡngchế thu hồi đất như sau:

a. Đối vớitrường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất nhưngđược miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì khoản kinh phí này được bốtrí và hạch toán vào vốn đầu tư của dự án;

b. Đối với trường hợp nhà nước thực hiện thu hồi đất tạoquỹ đất sạch để giao, cho thuê thông qua hình thức đấu giá thì khoản kinh phínày được ứng từ Quỹ phát triển đất;

c. Đối vớitrường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trongđó có khoản kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất) thì khoản kinh phí nàyđược trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Điều 48. Kinhphí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Kinh phí bồithường, hỗ trợ, tái định cư gồm: Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối vớiđất thu hồi để thực hiện dự án đầu tư, chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thựchiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản chi phí khác.

Việc xác định tiền bồi thường, hỗ trợ,tái định cư phải theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

2. Kinh phí bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự ánđược quy định như sau:

a. Kinh phíthực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào kinh phí thực hiện dựán đầu tư;

b. Bộ, ngành cótrách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự ánđầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; chấp thuận,quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ nhưng do Bộ, ngành thực hiện và cácdự án do Bộ, ngành làm chủ đầu tư;

c. UBND tỉnh cótrách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường,hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND vàUBND tỉnh;

d. Trường hợpchủ đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cótrách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện các dự án không thuộc trường hợp quyđịnh tại Điểm b và Điểm c Khoản này.

Chương 6

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 49.Trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗtrợ và tái định cư

1. Căn cứ vàođặc điểm của từng dự án, UBND tỉnh quyết định cụ thể việc tổ chức thực hiệncông tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại tài sản và tái định cư của từng dự án choUBND các huyện, thị xã, thành phố (viết tắt: UBND cấp huyện), Ban Quản lý Khukinh tế, Ban Quản lý Giải phóng mặt bằng của tỉnh và Trung tâm Phát triển quỹđất của tỉnh hoặc các chủ dự án.

2. UBND cấphuyện thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm các thành phầntheo quy định của Nhà nước để giúp UBND cấp huyện thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ thiệt hại tài sản và giải quyết tái định cư đối với các dự ánđược giao; Đề xuất giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất theo từng dự ánđể trình UBND tỉnh phê duyệt phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư. Thựchiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3.Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND cấp huyện và do UBND tỉnhthành lập có trách nhiệm thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằnglập; tư vấn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng đề xuất giải quyết những tồn tại vướng mắc trong công tác bồi thường,giải phóng mặt bằng theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quantheo quy định của pháp luật.

4.Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có tráchnhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện lập thủ tục hồsơ thu hồi đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thựchiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của phápluật; phối hợp với UBND cấp xã tổ chức tuyên truyền vềmục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. Thựchiện báo cáo năm về kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi về SởTài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợpbáo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thực hiện các nhiệm vụkhác có liên quan theo quy định của pháp luật.

5.UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm tạo lậpnhà, công trình xây dựng, tình hình vi phạm pháp luật về đất đai vàpháp luật có liên quan (nếu có); xác định tỷ lệ đất nông nghiệp đangsử dụng bị thu hồi. Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng để tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư của dự án , chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trườngcác huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ trìphối hợp với Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thànhphố và các cơ quan có liên quan để thẩm định phương án và trình UBND cùng cấpphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành;Tham mưu đề xuất về giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để trình UBND tỉnhphê duyệt phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thực hiện cácnhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

7.Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quanxây dựng đơn giá bồi thường về cây cối, hoa màu, vật nuôi để trình UBND tỉnhphê duyệt phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Thựchiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

8.Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xâydựng đơn giá bồi thường về nhà, vật kiến trúc và mồ mả để trình UBND tỉnh phêduyệt phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định củapháp luật.

9.Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phảinộp và hướng dẫn việc nộp khoản tiền đã khấu trừ tiền chưa thực hiện nghĩa vụtài chính của hộ gia đình, cá nhân (hoặc tổ chức) vào ngân sách Nhà nước. Thựchiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

10.Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện, tổchức làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và chính quyền địaphương để triển khai thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng. Thựchiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư

1. Chủ tịchUBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dựán nằm trên địa bàn từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên và các dự án do Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư Khu kinh tế, Banquản lý Giải phóng mặt bằng của tỉnh hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất của tỉnhthực hiện;

2. Chủ tịchUBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối vớicác dự án nằm trong địa bàn quản lý không thuộc quy định tại Khoản 1 Điềunày.

Điều 51.Nghĩa vụ của người bị thu hồi đất

1.Ngoài nhữngquyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước, người bị thu hồi đấtsau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ phải có nghĩa vụ thực hiện di chuyển chỗở, bàn giao mặt bằng (giao theo hiện trạng hoặc tự tháo dỡ) cho dự án trongkhoảng thời gian quy định như sau:

- Đối với nhà thuộc nhóm N1 đến N2không quá 60 ngày;

- Đối với nhà thuộc nhóm N3 đến N4không quá 50 ngày;

- Đối với nhà thuộc nhóm N5 đến N10 vàN20 không quá 40 ngày;

- Tháo dỡ một phần nhà không quá 20ngày;

- Cây cối hoa màu không quá 10 ngày;

- Mồ mả chậm nhất không quá 30 ngày,trừ trường hợp di dời mồ mả của đồng bào dân tộc thiểu số có phong tục, tậpquán riêng.

2.Đối với nhữnghộ cố tình không chấp hành việc di dời, giao trả mặt bằng đúng thời gian quyđịnh thì bị cưỡng chế để thu hồi đất theo quy định của pháp luật, những thiệthại tài sản do cưỡng chế (nếu có) không được bồi thường. Kinh phí tổ chức cưỡngchế thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều52. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

1. Nguyên tắccưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Khoản1 Điều 70 của Luật Đất đai.

2. Cưỡng chếthực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sauđây:

a. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tụcthu hồi đất của Điều 69 Luật Đất đai và người có đất thu hồi không chấp hànhquyết định thu hồi đất, không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằngcho dự án sau khi UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi cóđất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vậnđộng, thuyết phục;

b. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yếtcông khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơicó đất thu hồi;

c. Quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

d. Người bịcưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất cóhiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chốikhông nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thìUBND cấp xã lập biên bản.

3. Chủ tịchUBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đấtvà tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

4. Trình tự,thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:

a. Trước khitiến hành cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiệncưỡng chế; thành phần gồm có:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấphuyện là trưởng ban;

- Các thành viên gồm đại diện các cơquan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấphuyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giảiphóng mặt bằng, UBND cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịchUBND cấp huyện quyết định.

b. Ban thựchiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếungười bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhậnsự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngàylập biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế khôngchấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiệncưỡng chế;

c. Ban thựchiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quanphải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếukhông thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bịcưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất màngười bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lậpbiên bản, giao tài sản cho UBND cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của phápluật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản, chi phí bảo quản tàisản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;

5. Trách nhiệmcủa tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất:

a. UBND cấphuyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nạiliên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thựchiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện,phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thuhồi đất;

b. Ban thựchiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinhphí cho hoạt động cưỡng chế trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiệncưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

c. Lực lượngCông an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch cótrách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết địnhcưỡng chế thu hồi đất.

d. UBND cấp xãnơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổchức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất;tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thuhồi đất;

đ. Cơ quan, tổchức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiệncưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế cóyêu cầu.

e. Người có đấtthu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đấttheo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong khi chưa có quyết định giảiquyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyếtđịnh cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừngcưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đãban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).

Đối với trường hợp việc thu hồi đất cóliên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đấttheo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồiđất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờcho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đấtgiữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật cóliên quan.

Điều 53. Điềukhoản chuyển tiếp

1. Đối cácphương án đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy địnhnày có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quy địnhnày.

2.Đối với cácphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang triển khai thực hiện công tácbồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn dỡ dang thì tùy theo đặc điểm của từng dựán cụ thể, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm xem xét, trình cấp có thẩm quyềngiải quyết cụ thể cho phù hợp với thực tế của dự án và những quy định của Nhànước.

3. Trong quátrình triển khai thực hiện Quy định này nếu có phát sinh vướng mắc, thì cácSở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố có văn bản báo cáo UBNDtỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp trình UBNDtỉnh xem xét, quyết định./.