UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1300/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 02 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NĂM 2013

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN &PTNT-BCT-BTTTT, ngày 12/12/2012 của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Bộ Công thương và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn trách nhiệm tổchức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Liêntịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiệnĐề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 22/10/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Longvề việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm2020” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 2434/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệtđịnh mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao độngnông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ;

Căn cứ Quyết định số 1128/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệtđiều chỉnh Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địabàn tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệtdanh mục ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn quá độ tuổi lao động;

Căn cứ Quyết định số 1186/QĐ-UBND ngày 15/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc bổ sungQuyết định số 315/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnhVĩnh Long về việc phê duyệt danh mục ngành nghề đào tạo cho lao động nông thônquá độ tuổi lao động;

Xét đề nghị của Giám đốc SởLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 41/TTr-SLĐTBXH ngày22/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kếhoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2013.

(Kèm theo Kế hoạch số 40/KH-SLĐTBXH ngày 19/7/2013 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

Điều 2. Giao Giám đốc SởLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chứcthực hiện tốt Kế hoạch trên.

Điều 3. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cholao động nông thôn đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thanh

UBND TỈNH VĨNH LONG
BCĐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1956
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/KHDN-BCĐ

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 7 năm 2013

KẾ HOẠCH

ĐÀOTẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1300/QĐ-UBND , ngày 02/8/2013 của Chủ tịchUBND tỉnh Vĩnh Long)

Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020”.

Căn cứ Thông tư Liên tịch số30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của BộLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Bộ Công thương và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn trách nhiệm tổchức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020.

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính và BộLao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư Liên tịch số 112/ 2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đàotạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020theo Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TT g ngày 27/11/2009 củaThủ tướng Chính phủ.

Căn cứ Chỉ thị số 22-CT/TU, ngày26 ngày 5 tháng 2010 của Tỉnh uỷ Vĩnh Long về việc triển khai, thực hiện Quyếtđịnh 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020”.

Căn cứ Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long vềviệc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm2020” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Quyết định số2434/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long vềviệc phê duyệt định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắnhạn cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg .

Căn cứ Quyết định số1128/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh VĩnhLong về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phêduyệt danh mục ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn quá độ tuổi lao động.

Căn cứ Quyết định số1186/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh VĩnhLong về việc bổ sung Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt danh mục ngành nghề đào tạo cholao động nông thôn quá độ tuổi lao động.

Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch đàotạo nghề cho lao động nông thôn năm 2013 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh Vĩnh Long, của Ban Chỉ đạo thực hiện đề án các huyện, thị xã, thành phố vàcác cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Ban Chỉđạo thực hiện Đề án 1956 tỉnh Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề cho laođộng nông thôn năm 2013 thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể:

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU:

1. Mục tiêu:

- Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn các ngành nghề theo nhu cầu học nghề và việc làm của người lao động, đào tạocác ngành nghề theo chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từngđịa phương.

- Đào tạo nghề để nâng cao chất lượngnguồn lao động, cung cấp lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật, có tay nghềcho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và phục vụ xuất khẩulao động.

- Nâng cao chất lượngvà hiệu quả đào tạo nghề nhằm gắn liền việc đào tạo nghề với tạo việc làm, giảiquyết việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơcấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp, nông thôn.

- Chú trọng, tăngcường thực hiện mở lớp dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôntại 22 xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Chỉ tiêu đàotạo năm 2013:

a) Chỉ tiêu kếhoạch đào tạo nghề theo đề án được duyệt:

Chỉ tiêu kế hoạchđào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2013: 13.800 người(theo chỉ tiêu được duyệt tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 22/10/2010của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Đề án“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địa bàn tỉnhVĩnh Long).

Trong đó, dự kiếnđối tượng học nghề:

+ Đối tượng 1 (lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người cócông với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bịthu hồi đất canh tác): 4.100 người.

+ Đối tượng 2 (lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhậpcủa hộ nghèo): 850 người.

+ Đối tượng 3 (laođộng nông thôn khác): 8.850 người.

b) Kế hoạch đàotạo nghề theo dự toán kinh phí thực hiện:

Kế hoạch đào tạonghề được xây dựng dựa trên dự toán kinh phí được phân bổ cho các đơn vị vàtrên cơ sở định mức chi phí đào tạo nghề theo quy định tại Quyết định số 2434/QĐ-UBND, ngày 05/11/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh VĩnhLong về việc phê duyệt định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạynghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg .

Năm 2013, tỉnhVĩnh Long dự kiến sẽ đào tạo nghề cho: 14.440 lao động nông thôn, trong đó dựkiến theo các đối tượng:

Dự kiến đối tượng học nghề

Chỉ tiêu đào tạo (người)

Tổng cộng

Trong đó: LĐNT quá tuổi lao động

1. Đối tượng 1 (lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác)

2.545

190

2. Đối tượng 2 (lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo)

1.472

148

3. Đối tượng 3 (lao động nông thôn khác)

10.423

514

Tổng cộng:

14.440

852

3. Nguồn kinh phíthực hiện:

a) Nguồn kinh phí:

- Nguồn ngân sáchhỗ trợ của Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghềnăm 2013;

- Ngân sách tỉnhcấp thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địabàn tỉnh Vĩnh Long năm 2013 và kinh phí năm 2012 chuyển sang (phần kinh phígiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và thực hiện);

- Ngân sách cáchuyện, thành phố giao các Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công lậpcác huyện, thành phố thực hiện đào tạo nghề năm 2013.

b) Kinh phí dựkiến thực hiện:

Tổng cộng:10.972.833.387 đồng (mười tỷ, chín trăm bảy mươi hai triệu, tám trăm ba mươi banghìn, ba trăm tám mươi bảy đồng)

Bao gồm:

- Chia theo nộidung chi kinh phí:

+ Kinh phí đào tạonghề: 9.089.850.387 đồng.

+ Kinh phí hỗ trợhọc viên học nghề (theo chính sách quy định của đề án tỉnh): 1.882.983.000 đồng.

- Chia theo nguồnkinh phí:

+ Ngân sách trungương: 5.760.370.305 đồng

+ Ngân sách tỉnh:4.537.410.292 đồng.

+ Ngân sách cáchuyện, thị, thành phố: 675.052.790 đồng.

- Chia theo cơ quan quản lý:

Đơn vị quản lý kinh phí và triển khai thực hiện

Tổng cộng:

Trong đó:

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách các huyện, thành phố

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long

(Kinh phí năm 2013)

1.913.512.220

1.497.522.270

415.989.950

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long

(Kinh phí năm 2013 và kinh phí năm 2012 chuyển sang năm 2013)

4.286.317.460

1.227.598.500

3.058.718.960

3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố (thường trực BCĐ 1956 các huyện)

(Kinh phí năm 2013)

4.773.003.707

3.035.249.535

1.062.701.382

675.052.790

Trong đó, bao gồm:

Phòng Lao động - TB&XH thành phố Vĩnh Long

564.225.380

299.680.160

114.678.500

149.866.720

Phòng Lao động - TB&XH huyện Long Hồ

669.377.430

399.716.400

169.821.780

99.839.250

Phòng Lao động - TB&XH huyện Mang Thít

599.289.925

399.853.780

119.551.725

79.884.420

Phòng Lao động - TB&XH huyện Vũng Liêm

618.117.100

398.553.200

119.621.100

99.942.800

Phòng Lao động - TB&XH huyện Tam Bình

817.483.777

397.166.300

174.797.877

245.519.600

Phòng Lao động - TB&XH huyện Trà Ôn

515.414.975

390.707.875

124.707.100

Phòng Lao động - TB&XH thị xã Bình Minh

524.610.570

399.936.570

124.674.000

Phòng Lao động - TB&XH huyện Bình Tân

464.484.550

349.635.250

114.849.300

II. DANH MỤC NGÀNH NGHỀ ĐÀOTẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN:

1. Ngành nghề nông nghiệp:

a) Mục tiêu:

Đào tạo nghề nông nghiệp cho laođộng nông thôn phục vụ nâng cao chất lượng nông sản và năng suất canh tác, góp phầncải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

Đào tạo nghề theo hình thứctruyền nghề, phổ biến kiến thức, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng. Giới thiệu cácgiống mới có hiệu quả, năng suất cao; các loại nông dược, phân bón và kỹ thuậtnuôi trồng, chăm sóc nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, nguồn nước.

Hướng dẫn cách xây dựng các mô hìnhnông nghiệp, mở rộng quy mô canh tác, chăn nuôi, nuôi trồng theo quy mô hộ giađình; hướng dẫn kỹ thuật sơ chế, bảo quản nông sản và tiêu thụ hàng hoá.

b) Dự kiến số lượng lao độngnông thôn học nghề nông nghiệp:

Dự kiến số lao động nông thônhọc nghề nông nghiệp: 5.964 lao động nông thôn, chiếm tỷ lệ 41,30% so với tổngsố chỉ tiêu đào tạo của kế hoạch dạy nghề năm 2013. Trong đó, chia theo đốitượng học nghề:

- Đối tượng 1: 1.315 người.

- Đối tượng 2: 798 người.

- Đối tượng 3: 3.851 người.

c) Ngành nghề đào tạo:

Bao gồm 15 nghề theo nhu cầu họcnghề của lao động nông thôn thuộc các vùng thuần nông và các ngành nghề đào tạotheo định hướng phát triển nông nghiệp bền vững tại các địa phương, đào tạo nghềtheo các mô hình nông nghiệp điển hình và mô hình cánh đồng mẫu lớn.

2. Ngành nghề phi nông nghiệp:

a) Mục tiêu:

Đào tạo nghề phi nông nghiệp cholao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động của tỉnh, góp phần thựchiện chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiệnđại hoá nông nghiệp nông thôn và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từngđịa phương.

Đào tạo nghề phi nông nghiệp cholao động nông thôn phục vụ cung ứng lao động có chuyên môn kỹ thuật cho thị trườnglao động, góp phần tạo việc làm, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vàphục vụ xuất khẩu lao động. Tạo điều kiện cho người lao động mở các cơ sở sảnxuất, kinh doanh dịch vụ tại địa phương.

b) Dự kiến số lượng lao độngnông thôn học nghề phi nông nghiệp:

Dự kiến số lao động nông thônhọc nghề phi nông nghiệp: 8.476 lao động nông thôn, chiếm tỷ lệ 58,70% so vớitổng số chỉ tiêu đào tạo của kế hoạch dạy nghề năm 2013. Trong đó, chia theođối tượng học nghề:

- Đối tượng 1: 1.230 người.

- Đối tượng 2: 674 người.

- Đối tượng 3: 6.572 người.

c) Ngành nghề đào tạo:

Bao gồm 25 nghề theo nhu cầu họcnghề của người lao động để chuyển đổi nghề, lao động làm việc trong các làng nghềtruyền thống, các ngành nghề đào tạo theo định hướng phát triển kinh tế - xãhội tại các địa phương, đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp vàxuất khẩu lao động.

III. CƠ SỞ DẠY NGHỀ CHO LAOĐỘNG NÔNG THÔN:

1. Cơ sở dạy nghề cho laođộng nông thôn:

Cơ sở tham gia dạy nghề cho lao độngnông thôn năm 2013: 22 cơ sở, bao gồm:

a) Cơ sở dạy nghề:

Cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghềcho lao động nông thôn là các cơ sở dạy nghề và cơ sở có dạy nghề được thànhlập, hoạt động đào tạo nghề theo quy định của Luật Dạy nghề và các văn bản quyđịnh của luật, bao gồm 16 cơ sở, cụ thể:

- 02 trường trung cấp nghề(Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long, Trường Trung cấp Nghề Số 9);

- 01 trường cao đẳng chuyênnghiệp có dạy nghề (Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long);

- 08 trung tâm dạy nghề và giới thiệuviệc làm huyện, thị, thành phố;

- 01 trung tâm dạy nghề thuộchội, đoàn thể (Trung tâm Dạy nghề Hội Liên hiệp Phụ nữ Vĩnh Long);

- 02 trung tâm dạy nghề tư thục (Trungtâm Dạy nghề Thẩm mỹ Nguyên My Vĩnh Long, Trung tâm Dạy nghề tư thục Việt Úc);

- 02 trung tâm giới thiệu việclàm có dạy nghề (Trung tâm Giới thiệu việc làm Vĩnh Long, Trung tâm Giới thiệuviệc làm và Dạy nghề Liên đoàn Lao động Vĩnh Long).

b) Cơ sở khác tham gia dạy nghề ngắnhạn cho lao động nông thôn:

Cơ sở khác có tham gia dạy nghề ngắn hạn cho laođộng nông thôn được thực hiện theo chính sách khuyến khích các loại hình cơ sởcó chức năng đào tạo nghề tham gia công tác đào tạo nghề cho lao động nông thônthực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ vàtheo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTTngày 12/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và Bộ Thông tin và Truyền thôngvề việc hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án“Đào tạonghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

Bao gồm 06 cơ sở:

- Trung tâm Khuyến công và Tưvấn phát triển công nghiệp Vĩnh Long thuộc Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long;

- 05 cơ sở (Trung tâm Khuyếnnông, Chi cục Thú y, Chi cục Thuỷ sản, Chi cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm Giốngnông nghiệp) trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long.

2. Kinh phí phân bổ thực hiệnđào tạo nghề:

Kinh phí dạy nghề cho lao động nôngthôn được phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thịxã, thành phố (Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 các huyện, thị, thànhphố)triển khai thực hiện giao kết hợp đồng dạy nghề với các cơ sở dạynghề tổ chức các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn, bao gồm: Kinh phí Chươngtrình mục tiêu quốc gia việc làm - dạy nghề; kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnhthực hiện Đề án 1956 và kinh phí từ ngân sách các huyện, thị, thành phố.

Cụ thể kinh phí thực hiện:

TT

Cơ sở dạy nghề

Tổng cộng

Chia theo nguồn kinh phí

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách các huyện, thành phố

1

TTDN và GTVL thành phố Vĩnh Long

640.752.380

372.907.160

117.978.500

149.866.720

2

TTDN và GTVL huyện Long Hồ

905.825.180

587.982.150

218.003.780

99.839.250

3

TTDN và GTVL huyện Mang Thít

741.364.925

517.151.280

144.329.225

79.884.420

4

TTDN và GTVL huyện Vũng Liêm

926.633.100

575.905.700

250.784.600

99.942.800

5

TTDN và GTVL huyện Tam Bình

1.317.067.027

797.865.800

273.681.627

245.519.600

6

TTDN và GTVL huyện Trà Ôn

819.921.225

661.464.125

158.457.100

7

TTDN và GTVL huyện Bình Minh

846.189.570

399.936.570

446.253.000

8

TTDN và GTVL huyện Bình Tân

728.024.050

349.635.250

378.388.800

9

TTDN Hội Liên hiệp Phụ nữ Vĩnh Long

293.718.600

199.629.000

94.089.600

10

Trung tâm Giới thiệu việc làm Vĩnh Long

329.803.950

299.878.950

29.925.000

11

TTGTVL và DN Liên đoàn LĐ Vĩnh Long

294.263.650

199.727.050

94.536.600

12

Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long

208.940.500

199.940.500

9.000.000

13

Trường Trung cấp Nghề Số 9

159.125.950

149.555.950

9.570.000

14

TTDN tư thục Việt Úc

189.146.980

99.849.480

89.297.500

15

TTDN Thẩm mỹ Nguyên My Vĩnh Long

148.978.840

148.978.840

0

16

TT Khuyến công và TVPTCN Vĩnh Long

289.533.750

199.962.500

89.571.250

17

Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long

433.299.750

433.299.750

18

Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long

811.072.400

811.072.400

19

Chi cục Thú y Vĩnh Long

212.918.500

212.918.500

20

Chi cục Thuỷ sản Vĩnh Long

83.695.000

83.695.000

21

Trung tâm Giống nông nghiệp Vĩnh Long

353.136.560

353.136.560

22

Chi cục Bảo vệ thực vật Vĩnh Long

239.421.500

239.421.500

Tổng số:

10.972.833.387

5.760.370.305

4.537.410.292

675.052.790

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội tỉnh Vĩnh Long (Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 1956):

Là đơn vị chủ trì, phối hợp SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 huyện,thị, thành phố và các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện các hoạtđộng cụ thể của kế hoạch dạy nghề:

- Quản lý kinh phí và triển khaicác hoạt động dạy nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn theo kế hoạch.

- Phối kết hợp tổ chức kiểm tra,giám sát quá trình thực hiện mở lớp dạy nghề của các cơ sở dạy nghề; giám sátviệc giải quyết việc làm, tạo việc làm cho lao động qua đào tạo nghề của các cơsở đào tạo.

- Định kỳ phối hợp với Sở Nôngnghiệp, Ban Chỉ đạo các huyện, thị, thành phố tổng hợp kết quả thực hiện đàotạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và báo cáo kết quả thựchiện đề án trên địa bàn tỉnh với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.

2. Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành và ban chỉ đạo thực hiện đề án các huyện, thị, thành phố triển khaicác hoạt động dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, cụ thể:

- Quản lý kinh phí và triển khaicác hoạt động dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo kế hoạch.

- Phối hợp tổ chức kiểm tra,giám sát quá trình thực hiện mở lớp dạy nghề của các cơ sở dạy nghề; giám sátviệc hướng dẫn tạo việc làm, xây dựng kinh tế hộ gia đình nông thôn cho laođộng qua đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo.

- Định kỳ tổng hợp kết quả thựchiện đào tạo nghề nông nghiệp và phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hộixây dựng báo cáo chung về kết quả thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh theo cácnội dung thực hiện.

3. Ban Chỉ đạo thực hiện Đềán 1956 cấp huyện, thành phố:

- Quán triệt kế hoạch dạy nghềcho lao động nông thôn năm 2013 đến các ban, ngành, đoàn thể và Tổ triển khaithực hiện đề án cấp xã, phường, thị trấn. Phối hợp triển khai các hoạt động cụthể trong việc thực hiện Kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn.

- Quản lý kinh phí và triển khaicác hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch.

- Tăng cường chỉ đạo, điều hànhvà phối kết hợp kiểm tra giám sát việc mở các lớp dạy nghề và giải quyết việclàm cho lao động nông thôn do các cơ sở dạy nghề tổ chức trên địa bàn quản lý.

- Tổ chức phân tích, đánh giáhiệu quả của các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn và đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả dạy nghề theo chính sách đề án.

- Định kỳ báo cáo Uỷ ban nhândân huyện, thị, thành phố, Ban Chỉ đạo thực hiện đề án cấp tỉnh tình hình triểnkhai thực hiện đề án trên địa bàn phụ trách.

4. Các cơ sở dạy nghề cho laođộng nông thôn:

-Các cơ sở dạy nghề cótrách nhiệm triển khai các hoạt động cụ thể về đào tạo nghề cho lao động nôngthôn theo kế hoạch dạy nghề đã được phê duyệt và theo các quy định hiện hành vềđào tạo nghề cho lao động nông thôn và theo quy định tại Hướng dẫn Liên ngànhsố 03/HDLN-SLĐTBXH-STC-KBNN ngày 06/6/2011 giữa Sở Lao động - Thương binh vàXã hội, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long về việc đào tạo nghềtrình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn thực hiệnĐề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địa bàntỉnh Vĩnh Long.

- Phối hợp với các ban ngành,đoàn thể tại địa phương, các doanh nghiệp thực hiện vận động, chiêu sinh họcnghề, tổ chức lớp học và giải quyết việc làm, hướng dẫn tạo việc làm hoặc giớithiệu việc làm cho lao động qua đào tạo. Đảm bảo tỷ lệ lao động qua đào tạo cóviệc làm từ 70 - 80% trở lên.

- Chịu trách nhiệm về các nộidung chi kinh phí tổ chức lớp học nghề, cấp tiền ăn, tiền đi lại cho học viênthuộc các đối tượng quy định theo chính sách đề án của tỉnh và quyết toán kinhphí các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn theo các nội dung thực hiện.

Trên đây là Kế hoạch dạy nghềcho lao động nông thôn năm 2013 thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Kế hoạch này sẽ được bổ sungcác nội dung, chỉ tiêu thực hiện từ các nguồn kinh phí của đề án năm 2012chuyển sang năm 2013.

Trong quá trình triển khai thực hiện,Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo các huyện thành phố và cácđơn vị tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn được chủ động triển khai thựchiện các hoạt động cụ thể trong việc đào tạo nghề và giải quyết việc làm, tạoviệc làm cho lao động nông thôn; thực hiện điều chỉnh kế hoạch, ngành nghề đàotạo, thời gian đào tạo cho phù hợp với tình hình triển khai thực hiện thực tếđể đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch đề ra./.

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI




Lê Quang Đạo