UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1301/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTĐIỀU LỆ HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghi định số45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động vàquản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày26/11/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động vàquản lý hội;

Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-CT ngày ngày03/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép thành lập Hội nạnnhân chất độc da cam/Dioxin thành phố Tuyên Quang;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 214/TTr-SNV ngày 03/10/2013 về việc phê duyệt Điều lệ Hội nạn nhân chất độc dacam/Dioxin thành phố Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Hội nạnnhân chất độc da cam/Dioxin thành phố Tuyên Quang, đã được Đại hội Hội nạn nhânchất độc da cam/Dioxin thành phố Tuyên Quang thông qua ngày 19/7/2013 (cóĐiều lệ kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốcSở Nội vụ, Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin tỉnh Tuyên Quang, Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Thủ trưởng các cơ quan có liênquan, Chủ tịch Hội nạn nhân chất độc da cam/Dioxin thành phố Tuyên Quang chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2; (thực hiện)
- PCVP phụ trách VX;
- Trưởng phòng VX;
- Lưu: VT, NV.

CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

ĐIỀU LỆ

HỘINẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1301/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin thành phốTuyên Quang

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin thành phốTuyên Quang (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của những nạn nhân chấtđộc da cam đang sinh sống trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và các cá nhân,tập thể tự nguyện hoạt động đóng góp công sức, trí tuệ, tiền của để giúp đỡnhững nạn nhân chất độc da cam khắc phục hậu quả chất độc hóa học do chiến tranhgây ra ở Việt Nam tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên,bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạtđộng có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụsở

1. Hội có tư cách phápnhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật và Điều lệHội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặttại Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Tuyên Quang.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vựchoạt động

1. Hộihoạt động trên phạm vi địa bàn thành phố Tuyên Quang, trong lĩnh vực:

a) Huy động tiềm năng của xã hội, của các nhàhảo tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để những nạn nhân chất độc da cam và gia đình cóđiều kiện hòa nhập cộng đồng và xã hội góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảovệ Tổ quốc.

b) Giáo dục, động viên nạn nhân chất độc da camkhắc phục khó khăn vươn lên, tổ chức chăm lo giúp đỡ nhau vượt qua đớn đau vềthể xác, giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, chiến thắng bệnh tật, nêu cao tinhthần lạc quan để tiếp tục lao động phục vụ cho bản thân và thực hiện nghĩa vụ,quyền lợi của người công dân.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của của Ủy ban nhân dân thành phốTuyên Quang, Sở Lao động Thương binh và Xã hội; là tổ chức cơ sở của Hội Nạnnhân chất độc da cam/Dioxin tỉnh Tuyên Quang.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức,hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng,công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phíhoạt động.

4. Không vì mục đích lợinhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp,pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đíchcủa Hội.

2. Đại diện cho hội viêntrong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ củaHội.

3. Bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định củapháp luật.

4. Tham gia chương trình,dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghịcủa cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạtđộng của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quyđịnh của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấnđề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đàotạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luậtvà được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quyđịnh của pháp luật.

6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụcủa Hội.

7. Thành lập pháp nhânthuộc Hội theo quy định của pháp luật.

8. Được gây quỹ Hội trêncơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinhdoanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạtđộng.

9. Được nhận các nguồn tàitrợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạtđộng gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy địnhcủa pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt độngtheo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội đểlàm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phongmỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổchức.

2. Tập hợp, đoànkết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợiích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham giaphát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng vàphát triển đất nước.

3. Phổ biến, huấn luyệnkiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chínhsách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.

4. Đại diện hội viên thamgia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liênquan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp,giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hànhquy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.

7. Quản lý và sử dụng cácnguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụkhác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩnhội viên

1. Hội viên của Hội gồmhội viên chính thức và hội viên danh dự:

a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động tựnguyện hoạt động đóng góp công sức, trí tuệ, tiền của để giúp đỡ những nạn nhânchất độc da cam khắc phục hậu quả chất độc hóa học do chiến tranh gây ra ở ViệtNam, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tựnguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

b) Hội viên danh dự: Côngdân Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có côngđóng góp cho Hội được xem xét công nhận là hội viên danh dự của Hội.

2. Tiêu chuẩnhội viên chính thức:

a) Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng,kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Chấp hành tốt Đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chế độ quy địnhcủa địa phương, quy chế của thôn, Tổ dân phố.

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống lànhmạnh, giản dị, luôn phát huy tốt bản chất Bộ đội Cụ Hồ, đoàn kết tốt, không viphạm pháp luật, không mắc các tệ nạn xã hội, là công dân tốt ở địa phương.

c) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độcda cam/dioxin, người đã tham gia công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu tại cácvùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hoá học từ ngày 01/8/1961 đến 30/4/1975trên các chiến trường B - C - K, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin ra nhậpHội.

Điều 9. Quyền của hộiviên

1. Được Hội bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hội cung cấp thôngtin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động doHội tổ chức.

3. Được tham gia thảoluận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; đượckiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liênquan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

4. Được dự Đại hội, ứngcử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quyđịnh của Hội.

5. Được giới thiệu hộiviên mới.

6. Được khen thưởng theoquy định của Hội.

7. Được cấp thẻ hội viên(nếu có).

8. Được ra khỏi Hội khixét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

9. Hội viên liên kết, hộiviên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyềnbiểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnhđạo, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hộiviên

1. Nghiêm chỉnh chấp hànhchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hànhĐiều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt độngvà sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựngHội phát triển vững mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội,không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hộiphân công bằng văn bản.

4. Thực hiện chế độ thôngtin, báo cáo theo quy định của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ vàđúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyềnkết nạp hội viên; thủ tục ra hội

1. Thủ tục kết nạp:

a) Người có yêu cầu tham gia Hội phải được một(01) Hội viên giới thiệu, có đơn xin tham gia Hội, được Chi hội cơ sở xác nhận.

b) Chi hội phải có tờ trình, trình Ban Thường vụHội, kèm theo biên bản họp xét, danh sách trích ngang, đơn xin vào Hội củangười xin vào Hội.

c) Ban Thường vụ Hội họp xét kết nạp hội viênmới, được biểu quyết thông qua với 2/3 thành viên Ban Thường vụ tán thành.

d) Chủ tịch Hội ký Quyết định kết nạp hội viênmới (khi đã có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Hội).

e) Thủ tục Lễ kết nạp hội viên mới diễn ra longtrọng, nghiêm túc; nên kết hợp vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiệntrọng đại của Nhà nước và địa phương tổ chức (lễ kết nạp do Ban Thường vụquy định).

2. Thủ tục ra Hội

a)Hội viên có yêu cầu xin ra khỏi Hộiphải làm đơn và được Chi hội cơ sở xác nhận.

b) Chi hội cơsở họp xét và báo cáo Ban Thường vụ Hội xem xét quyết định.

c) Ban Thường vụ họp xét, thống nhất xoá tên hộiviên xin ra khỏi Hội và thông báo bằng văn bản đến các Chi hội cơ sở có hộiviên xin ra khỏi hội.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức củaHội

1. Đại hội đại biểu, hoặcĐại hội toàn thể.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng.

6. Các Chi Hội.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo caonhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ đượctổ chức 5 năm một lần do Ban Chấp hànhđương nhiệm triệu tập. Các quyết định của Đại hội cần được quá nửa số đại biểuchính thức tán thànhmột lần. Đại hội bấtthường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấphành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặcĐại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đạihội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) sốđại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông quaBáo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông quaĐiều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,giải thể Hội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiếnvào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành vàBan Kiểm tra;

đ) Các nội dung khác (nếu có);

e) Thông qua nghị quyếtĐại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyếttại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểuquyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểuquyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thôngqua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chínhthức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

1. Ban Chấp hành Hội doĐại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủyviên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng vớinhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thựchiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa haikỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết địnhtriệu tập Đại hội;

c) Quyết định chươngtrình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổchức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thườngvụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụngcon dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phùhợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thườngvụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên BanChấp hành bầu bổ sung không được quá 10% sovới số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. Hình thức bầu bổ sung do hội nghị Ban Chấp hành quyết định.

3. Nguyên tắc hoạt độngcủa Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt độngtheo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành 6 tháng họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêucầu của Ban Thường vụ hoặc trên 50% tổng số ủyviên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 50% trở lên ủyviên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằnghình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do BanChấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyếtđịnh của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 50%tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trườnghợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc vềbên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ Hội doBan Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hộigồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêuchuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của BanThường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Ban Thuờng vụ:

a) Giúp Ban Chấp hànhtriển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghịquyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họpBan Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung vàquyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lậpcác tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnhđạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

3. Nguyên tắc hoạt độngcủa Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt độngtheo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điềulệ Hội;

b) Ban Thường vụ 03 thánghọp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 50%tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của BanThường vụ là hợp lệ khi có 50% ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. BanThường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quyđịnh hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyếtđịnh của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên BanThường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành vàkhông tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủtịch Hội.

Điều 16. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội gồmTrưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng,cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳcủa Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việcthực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấphành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức,đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyếtđơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đếnHội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt độngtheo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điềulệ Hội.

Điều 17. Chủ tịch, PhóChủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là đạidiện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số cácủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quyđịnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn củaChủ tịch Hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Chịu trách nhiệm toàndiện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lýnhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thườngvụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hộitheo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của BanChấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c) Chủ trì các phiên họpcủa Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộchọp của Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành,Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vắngmặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủyquyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chủ tịch Hộido Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịchHội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hộichỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội;chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vựccông việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thườngvụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 18. Chia, tách; sápnhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợpnhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quyđịnh của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật cóliên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 19. Tài chính, tài sảncủa Hội

1. Tài chính của Hội:

a) Nguồn thu của Hội:

- Hội phí hàng năm của hội viên;

- Thu từ các hoạt động củaHội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủnghộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ của Nhà nước gắnvới nhiệm vụ được giao;

- Các khoản thu hợp phápkhác.

b) Các khoản chi của Hội:

- Chi hoạt động thực hiệnnhiệm vụ của Hội;

- Chi thuê trụ sở làmviệc, mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ,chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hànhHội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thưởng và cáckhoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hội: Tàisản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động củaHội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;được Nhà nước hỗ trợ.

Điều 20. Quản lý, sử dụngtài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính, tải sản củaHội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Tài chính, tài sản củaHội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quyđịnh của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hội banhành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyêntắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tônchỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 21. Khen thưởng

1. Tổ chức, đơn vị thuộcHội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đượcHội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định củapháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quyđịnh cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hộitheo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 22. Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộcHội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạtđộng của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:

a) Đối với tập thể: Phê bình,khiển trách, cảnh cáo;

b) Đối với cá nhân: Bãi miễnchức vụ; xóa tên khỏi danh sách hội viên; hoặc bồi thường thiệt hại. Trường hợpcó hành vi vi phạm pháp luật thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều tra và xửlý theo pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quyđịnh cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theoquy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Sửa đổi, bổ sungĐiều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Nạnnhân chất độc da cam/Dioxin thành phố Tuyên Quang mới có quyền sửa đổi, bổsung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 50% trở lên sốđại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội Hội Nạnnhân chất độc da cam/Dioxin thành phố Tuyên Quang gồm 08 Chương, 24 Điều đã đượcĐại hội thành lập Hội Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin thành phố TuyênQuang thông qua ngày ngày 19 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành theoQuyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

2. Căn cứ quy định phápluật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Hội Nạn nhân chất độc dacam/Dioxin thành phố Tuyên Quang có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiệnĐiều lệ này./.