UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1305/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 05 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT DỰ ÁN PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH NUÔI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỶ SẢN CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾQUY MÔ NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư Liên tịchsố 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tàichínhvà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụngkinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của Uỷ ban nhân dântỉnh về việc ban hành Đề án thực hiện vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôntỉnh Vĩnh Long đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 64/TTr-SNNPTNT ngày 17/6/2013 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xinphê duyệt dự án khuyến ngư “Phát triển mô hình nuôi các đối tượng thuỷ sản cógiá trị kinh tế qui mô nông hộ giai đoạn 2013 - 2015”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự ánPhát triển mô hình nuôi các đối tượng thuỷ sản có giá trị kinh tế quy mô nônghộ giai đoạn 2013 - 2015 với các nội dung như sau:

1. Tên dự án: Dự án Pháttriển mô hình nuôi các đối tượng thuỷ sản quy mô nông hộ giai đoạn 2013 - 2015.(Kèm theo nội dung dự án).

2. Cơ quan chủ quản dự án:Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.

3. Cơ quan chủ đầu tư dự án: Trungtâm Khuyến nông Vĩnh Long.

4. Cơ quan phối hợp triểnkhai dự án: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện: Long Hồ,Mang Thít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Bình Tân, Phòng Kinh tế thị xã Bình Minh và thànhphố Vĩnh Long; Uỷ ban nhân dân các xã có dự án.

5. Mục tiêu đầutư của dự án

5.1. Mục tiêuchung:

Góp phần pháttriển nghề nuôi thuỷ đặc sản của tỉnh theo hướng phát triển có hiệu quả trongsản xuất ở quy mô nông hộ. Từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về nguồnthực phẩm thuỷ đặc sản có giá trị chất lượng cao trên thị trường. Tạo điều kiệntăng thêm nguồn thu nhập cho người nông dân.

5.2. Mục tiêu cụthể:

Xây dựng 52 mô hình nuôi cá lóc, 41 mô hình nuôi ếch thươngphẩm nhằm giúp người nuôi nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tíchnuôi và hướng tới làm cơ sở phát triển nhân rộng mô hình.

Chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật về nuôi cá lóc, ếch cho người dân với 27 cuộc tập huấn và27 cuộc hội thảo nhằm giúp người dân nắm vững kỹ thuật nuôi và ứng dụng đượcvào thực tế sản xuất.

6. Hình thức đầu tư:

Thực hiện đầu tưdự án theo phương thức “xã hội hoá”, Nhà nước và dân cùng đầu tư, Nhà nước đầutư theo chính sách. Cụ thể:

- Nhà nước hỗ trợ:

+ Hỗ trợ 100% chi phí con giống, tập huấn chuyển giaokỹ thuật và hội thảo nhân rộng mô hình.

+ Hỗ trợ 30% chi phí thức ăn.

- Hộ tham gia môhình trình diễn đầu tư phần còn lại: 70% thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản, côngchăm sóc.

7. Quy mô đầutư:

- Xâydựng mô hình trình diễn: 52 hộnuôi cá lóc với diện tích 2.600 m2 và 41 hộ nuôi ếch với diện tích1.230m2;

- Tập huấn quy trình kỹ thuật nuôi cá lóc và ếch: 27cuộc (15 cuộc TH kỹ thuật nuôi cá lóc và 12 cuộc TH kỹ thuật nuôi ếch) với 540lượt người dự (20 người/cuộc);

- Hội thảo nhân rộng mô hình: 27 cuộc (15 cuộc HT mô hình nuôi cá lóc và 12 cuộc HTmô hình nuôi ếch)với 945 lượt người dự (35 người/cuộc).

8. Địa điểm đầu tư và thời gian thực hiện dự án:

8.1. Địa điểm đầu tư:

- Mô hình nuôi cá lóc được triển khai tại: Thị xã BìnhMinh (xã: Mỹ Hoà, Đông Thạnh, Thuận An), huyện Bình Tân (xã: Tân Hưng, Tân AnThạnh, Tân Thành), huyện Trà Ôn (xã: Phú Thành, Tích Thiện), huyện Tam Bình(xã: Phú Thịnh, Tân Phú), thành phố Vĩnh Long (xã: Trường An, Tân Hoà, Tân Hội,Tân Ngãi);

- Mô hình nuôi ếch được triển khai ở 4 huyện: HuyệnLong Hồ (xã: Phú Đức, Long Phước, Lộc Hoà), huyện Mang Thít (xã: An Phước, NhơnPhú), huyện Vũng Liêm (xã: Hiếu Nhơn, Hiếu Phụng, Trung Hiệp), huyện Trà Ôn(xã: Tân Mỹ, Thới Hoà, Trà Côn).

8.2. Thời gian thực hiện dự án: Trong 3 nămtừ 2013- 2015 tính từ khi dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

9. Kinh phí thực hiện dự án:

9.1. Tổng kinh phí thực hiện dự án: 1.340.000.000đồng. Trong đó:

- Nhà nước hỗ trợ:642.000.000 đồng;

- Dân góp vào:698.000.000 đồng.

9.2. Phân kỳ kinhphí của Nhà nước đầu tư hàng năm

- Năm 2013: 198.600.000 đồng;

- Năm 2014:212.800.000 đồng;

- Năm 2015:230.600.000đồng.

9.3. Nguồn kinhphí đầu tư:Từ nguồn Chương trình giống và nông nghiệp, nông dân, nôngthôn giai đoạn 2013 - 2015.

Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp vớithủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xãvà thành phố Vĩnh Long có dự án triển khai thực hiện các nội dung tại Điều 1của Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; và Chủ tịch UBND các huyện,thị xã và thành phố Vĩnh Long có dự án có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Phan Anh Vũ

SỞ NÔNG NGHIỆP - PTNT
TỈNH VĨNH LONG
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/DA-TTKN

Vĩnh Long, ngày 12 tháng 7 năm 2013

DỰ ÁN

PHÁTTRIỂN MÔ HÌNH NUÔI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỶ SẢN CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ QUI MÔ NÔNG HỘGIAI ĐOẠN 2013 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1305/QĐ-UBND , ngày 05/8/2013 của Chủ tịchUBND tỉnh Vĩnh Long)

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:

1. Tên dự án: “Phát triểnmô hình nuôi các đối tượng thuỷ sản có giá trị kinh tế qui mô nông hộ giai đoạn2013 - 2015”

2. Cơ quan chủ quản dự án:

* Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Vĩnh Long

* Địa chỉ: 107/2, Phạm Hùng,phường 9, TPVL, tỉnh Vĩnh Long

* Điện thoại: 070 3822223

* Fax: 0703823682

3. Cơ quan chủ đầu tư thựchiện dự án:

* Trung tâm Khuyến nông tỉnhVĩnh Long

* Địa chỉ: 69/2B Phó Cơ Điều -phường 3 TPVL

* Điện thoại: 070 3822702

* Fax: 070 3832124

4. Cơ quan phối hợp triểnkhai:

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệpvà PTNT, UBND xã và Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã, thành phố vùng dự án.

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN:

1. Căn cứ chủ trương:

- Nghịquyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 07Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân;

- Quyết địnhsố 08/2009/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Long “Về việc ban hành Đềán thực hiện vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2020”.

2. Căn cứ về chính sách:

- Thựchiện Nghị định số 02/2010/NĐ -CP ngày 08/01/2010của Chính phủ về khuyến nông;

- Căncứ Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 về việc “Hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt độngkhuyến nông”;

- Căncứ Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Longvề việc ban hành Quy định mức chi đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp cơsở;

- Căncứ Hướng dẫn số 22/HD-STC ngày 11/01/2011 của Sở Tài chính Vĩnh Long về chế độcông tác phí, hội nghị.

III. SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN:

1. Thực trạng phát triển củalĩnh vực có liên quan đến dự án:

Trong những năm qua, hoạt độngcủa ngành nuôi trồng thuỷ sản không chỉ góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩuthuỷ sản của nước ta mà còn có tác dụng tích cực đến quá trình phát triển kinhtế xã hội, cải thiện đời sống tốt hơn cho người nuôi thuỷ sản ở vùng đồng bằngsông Cửu Long.

Vĩnh Long là tỉnh kinh tế nôngnghiệp chiếm vị trí quan trọng (năm 2012 GDP nông nghiệp chiếm tương đương 48%/GDP) trong nền kinh tế chung của tỉnh. Trong nông nghiệp, ngư nghiệp hiện đangphát triển khởi sắc từ tỉ trọng 9% (năm 2000) tăng lên 18% (năm 2012).

Theo số liệu thống kê, năm 2012tổng diện tích nuôi thuỷ sản của tỉnh: 3.232,91ha trong đó diện tích nuôi cátra 422,56 ha, nuôi mương vườn 2.276,27 ha, nuôi ruộng lúa 409,98 ha, nuôi đặcsản 64,3ha, nuôi khác 59,8 ha (Nguồn: Báo cáo tổng kết Chi cục Thuỷ sản VĩnhLong năm 2012). Phong trào nuôi thuỷ sản đangphát triển trong những năm gần đây, nhiều mô hình nuôi đã được áp dụng phổ biếntrong nhiều năm qua như mô hình nuôi kết hợp trên ruộng lúa, nuôi chuyên vànuôi ghép trong ao, hồ, mương vườn và một số đốitượng thuỷ sản có giá trị kinh tế khác đang được chú ý phát triển như:Cá lóc, ếch, ba ba, lươn. Diện tích nuôi cá lóc:1,276 ha, tập trung ở các huyện Bình Minh, Bình Tân, Trà Ôn; diện tích nuôi ếch: 0,43 ha, tập trung các huyện Vũng Liêm, Mang Thít, Tp Vĩnh Long (Nguồn: Báocáo từ Chi cục Thuỷ sản Vĩnh Long). Mặc dù còn chiếm tỉ trọng rất ítnhưng đây sẽ là những đối tượng tiềm năng có thể phát triển trong thời gian tớido có giá trị kinh tế và có thị trường tiêu thụ. Tuy phong trào nuôi thuỷ sảnkhởi sắc nhưng chưa tương xứng tiềm năng (diện tích có khả năng nuôi thuỷ sảntương đương 30.000 ha), đa số mô hình chưađược đưa vào nuôi rộng rãi do chưa chủ động được nguồn giống, giá cả thị trườngkhông ổn định và đặc biệt là ứng dụng kỹ thuật chưa đúng quy trình nên dễ xảyra bệnh, hao hụt nhiều, hiệu quả không cao đã ảnh hưởng đến phong trào nuôithuỷ sản trong tỉnh.

Bên cạnh đó, nguồn thuỷ sảnngoài tự nhiên ngày càng cạn kiệt mà mức tiêu thụ người dân ngày càng cao, ướctính lượng thuỷ sản tiêu thụ trên đầu người của nước ta vào loại thấp khoảng 10- 11kg. Do vậy thị trường cho hàng hoá thuỷ sản trong nước còn rất rộng.

2. Sự cần thiết của dự án:

Từ thực tế nêu trên, tiềm năngphát triển thuỷ sản còn rất lớn nhất là trên mương vườn, ao, hồ. Bên cạnh nhữngthành công nhất định, người nuôi còn gặp phải khá nhiều khó khăn về chất lượngcon giống, quy trình kỹ thuật nuôi, giá cả thức ăn, vấn đề môi trường, dịchbệnh, thị trường tiêu thụ…đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và khả năngnhân rộng mô hình. Nhằm góp phần vào mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp như kếhoạch, từng bước khắc phục những khó khăn trên, thúc đẩy phong trào thuỷ sảnphát triển ổn định, hiệu quả thì vấn đề ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và việc lựachọn đối tượng nuôi sao cho phù hợp và hiệu quả nhất đối với người nuôi là cầnthiết.

Trên cơ sở đó, thực hiện dự án:“Phát triển mô hình nuôi các đối tượng thuỷ sản có giá trị kinh tế qui mô nông hộgiai đoạn 2013 - 2015” là rất cần thiết với địa phương nhằm góp phần làm tăngsản lượng, nâng cao chất lượng hàng hoá thuỷ sản, đáp ứng yêu cầu người tiêudùng và là cơ sở phát triển các đối tượng thuỷ sản theo hướng nâng cao hiệu quảsản xuất ở vùng nông thôn.

IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:

1. Mục tiêu chung:

Góp phần phát triển nghề nuôithuỷ đặc sản của tỉnh theo hướng phát triển có hiệu quả trong sản xuất ở qui mônông hộ. Từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về nguồn thực phẩm thuỷ đặcsản có giá trị chất lượng cao trên thị trường. Tạo điều kiện tăng thêm nguồnthu nhập cho người nông dân.

2. Mục tiêu cụ thể:

Xâydựng 52 mô hình nuôi cá lóc, 41 mô hình nuôi ếch thương phẩm nhằm giúp ngườinuôi nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích nuôi và hướng tới làmcơ sở phát triển nhân rộng mô hình.

Chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật về nuôi cá lóc, ếch cho người dân với 27 cuộc tập huấn và27 cuộc hội thảo nhằm giúp người dân nắm vững kỹ thuật nuôi và ứng dụng đượcvào thực tế sản xuất.

V. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN:

1. Hình thức đầu tư:

Thực hiện đầu tư dự án theophương thức “xã hội hoá”, Nhà nước và dân cùng đầu tư, Nhà nước đầu tư theochính sách. Cụ thể:

- Nhà nước hỗ trợ:

Xây dựng mô hình (100% giống +30% thức ăn)

Tập huấn chuyển giao kỹ thuật

- Hộ tham gia mô hình trình diễnđầu tư phần còn lại: 70% thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản, công chăm sóc.

2. Quy mô đầu tư:

2.1. Xây dựng mô hình trình diễn:

Bảng 2: Qui mô phân kỳ đầu tư xây dựng các mô hình: 2013 - 2015

STT

Năm đầu tư

Nội dung đầu tư

Mô hình nuôi cá lóc

Mô hình nuôi ếch

Qui mô (m2)

Số hộ

Qui mô (m2)

Số hộ

1

2013

800

16

360

12

2

2014

850

17

420

14

3

2015

950

19

450

15

Tổng cộng

2.600

52

1.230

41

Tổng quy mô đầu tư xây dựng mô hình trình diễn giaiđoạn 2013 - 2015: 52 hộ nuôi cá lóc với diện tích 2.600 m2 và 41 hộnuôi ếch với diện tích 1.230m2.

Nuôi cá lóc và ếchdưới 2 hình thức: Nuôi trong vèo và nuôi trong bể đất lót bạt ni lon; cụ thểsau:

* Chỉ tiêu kỹ thuật:

Bảng 3: Các chỉtiêu kỹ thuật cho các mô hình nuôi

STT

Mô hình đầu tư

Kích cỡ con giống (con/kg)

Tỉ lệ sống

(%)

Hệ số thức ăn (kg)

Trọng lượng khi thu hoạch

1

Mô hình nuôi cá lóc

800

>= 65

1.6

300g/con

2

Mô hình nuôi ếch thương phẩm

>= 80

>= 65

1.4

250g/con

- Chủng loại giống: Cá lóc đầu vuông và ếch Thái

- Chất lượng giống: Tốt, đồng cỡ

- Để đạt chỉ tiêu trên, người nuôi phải: Thực hiện đúng quitrình kỹ thuật

* Tiêu chí chọn hộ tham gia dự án:

- Các hộ nuôiphải nhiệt tình, ham thích nuôi.

- Ưu tiên cáchộ nuôi thuộc xã thí điểm xây dựng nông thôn mới.

- Có cam kết thựchiện đúng quy trình kỹ thuật.

- Đủ điều kiệnvề tài chính và các phương tiện để thực hiện mô hình.

- Có khả năngthuyết trình để nhân rộng mô hình.

- Được UBND xãvà Phòng Nông nghiệp đồng ý cho tham gia.

2.2. Tập huấn -hội thảo:

2.2.1. Tập huấn:

Để mô hình đạt hiệu quả, trước khi thực hiện nuôi TTKNtiến hành tổ chức tập huấn về quy trình kỹ thuật nuôi cá lóc và ếch (nội dungquy trình kỹ thuật chi tiết kèm phụ lục) đểngười nuôi nắm bắt và ứng dụng vào mô hình sản xuất. Tổng số cuộc tập huấn: 27cuộc với 540 lượt người dự (20 người/cuộc); cụ thể sau:

Bảng 4: Qui mô phân kỳ tập huấn các năm

STT

Năm đầu tư

Tập huấn

Mô hình nuôi cá lóc

Mô hình nuôi ếch

Số cuộc

Số người

Số cuộc

Số người

1

2013

5

100

4

80

2

2014

5

100

4

80

3

2015

5

100

4

80

Tổng cộng

15

300

12

240

2.2.2. Hội thảo:

Nội dung hội thảo đánh giá thuận lợi, khó khăn, hiệuquả, những kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện mô hình và khuyến cáonhân rộng mô hình nuôi có hiệu quả. Tổng số cuộc hội thảo: 27 cuộc với 945 lượtngười dự (35 người/cuộc); cụ thể sau:

Bảng 5: Qui mô phân kỳ hội thảo

STT

Năm đầu tư

Hội thảo

Mô hình nuôi cá lóc

Mô hình nuôi ếch

Số cuộc

Số người

Số cuộc

Số người

1

2013

5

175

4

140

2

2014

5

175

4

140

3

2015

5

175

4

140

Tổng cộng

15

525

12

420

3. Địa điểm đầu tư:

Mô hình nuôi cá lóc được triển khai ở 5 huyện, TX, TP:TX Bình Minh (xã: Mỹ Hoà, Đông Thạnh, Thuận An), huyện Bình Tân (xã: Tân Hưng,Tân An Thạnh, Tân Thành, huyện Trà Ôn (xã: Phú Thành, Tích Thiện), huyện TamBình (xã: Phú Thịnh, Tân Phú), TP Vĩnh Long (xã: Trường An, Tân Hoà, Tân Hội,Tân Ngãi).

Mô hình nuôi ếch được triển khai ở 4 huyện: Huyện LongHồ (xã: Phú Đức, Long Phước, Lộc Hoà), huyện Mang Thít (xã: An Phước, NhơnPhú), huyện Vũng Liêm (xã: Hiếu Nhơn, Hiếu Phụng, Trung Hiệp), huyện Trà Ôn(xã: Tân Mỹ, Thới Hoà, Trà Côn).

4. Thời gian thực hiện: 3 năm(2013 - 2015).

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1.Tổng kinh phí đầu tư: 1.340.000.000 đồng.

Nhân dân: 698.000.000 đồng.

Nhà nước: 642.000.000 đồng.

2. Nguồn kinh phí đầu tư:

Từ nguồn kinh phí khuyến nông -khuyến ngư của tỉnh giai đoạn: 2013 - 2015

3. Phân kỳ kinh phí thực hiệndự án.

Năm 2013: 198.600.000 đồng

Năm 2014: 212.800.000 đồng

Năm 2015: 230.600.000 đồng

Bảng6: Hạng mục phân kỳ kinh phí nhà nước đầu tư: 2013 - 2015

ĐVT: 1.000đ

STT

Nội dung

Năm đầu tư

2013

2014

2015

1

Mô hình (cá lóc, ếch)

157.152

171.344

189.240

- Giống:

75.000

82.500

90.750

- Thức ăn:

82.152

88.844

98.490

2

Tập huấn

9.810

9.810

9.810

3

Tuyên truyền, nhân rộng

- Hội thảo

15.525

15.525

15.525

- Thông tin TT, pano

1.273

1.281

1.185

4

Liên hệ, hợp đồng mua giống

500

500

500

5

Thuê khoán chuyên môn

4.200

4.200

4.200

6

Quản lý phí

10.140

10.140

10.140

Tổng cộng

198.600

212.800

230.600

VII. BIỆN PHÁPTỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lậpban quản lý dự án:

Sau khi dự án đượcUỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt, Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long sẽ đềnghị Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT thành lập ban quản lý dự án để tổ chứcquản lý, triển khai thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt.

2. Ban quản lýdự án sẽ phối hợp với các cấp có liên quan tiến hành xây dựng nội dung, kếhoạch cụ thể để triển khai thực hiện dự án như:

Phòng Nông nghiệp& PTNT, Phòng Kinh tế TP, thị xã và chính quyền địa phương: Giới thiệu hộnuôi có đủ điều kiện tham gia vào dự án và quản lý quá trình thực hiện.

Trạm Khuyến nông,kỹ thuật viên: Phối hợp với các ban ngành tư vấn, tuyên truyền, giới thiệu dựán, chọn điểm chuyển giao kỹ thuật, theo dõi thực hiện.

3. Tăng cườngkiểm tra giám sát:

BQL dự án định kỳhàng tháng kiểm tra, có kế hoạch, biện pháp thực hiện, thúc đẩy tiến độ triểnkhai các mô hình đúng nội dung, mục tiêu dự án.

Định kỳ hàng thángcó báo cáo tiến độ thực hiện dự án về Sở Nông nghiệp & PTNT. Tổng kết,nghiệm thu dự án.

- Ban thanh tranhân dân TTKN giám sát việc thực hiện dự án.

VIII. HIỆU QUẢ CỦADỰ ÁN:

1. Hiệu quả vềkinh tế:

Hiệu quả kinh tếcủa mô hình nuôi cá lóc và nuôi ếch thương phẩm được tính như sau:

+ Mô hình nuôi cálóc thương phẩm:

- Diện tích: 50m2

- Mật độ: 80 con

- Cá giống :4.000con x 750 đ/con = 3.000.000đ

- Thức ăn: 980kg x14.000đ/kg = 13.720.000đ

- Công cải tạo,thuốc: 2.000.000đ

- Thu hoạch: 700kgx 34.000đ/kg = 18.720.000đ

- Lợi nhuận:5.080.000đ

- Tổng lợi nhuậncủa mô hình nuôi cá lóc là: 243.840.000đ

+ Mô hình nuôi ếchthương phẩm:

- Diện tích: 30m2

- Mật độ: 50 con

- Cá giống:1.500con x 1.500 đ/con = 2.250.000đ

- Thức ăn: 270kg x14.000đ/kg = 3.780.000đ

- Cải tạo, thuốc =500.000đ

- Thu hoạch: 210kg x 36.000đ/kg = 7.560.000đ

- Lợi nhuận:1.230.000đ/điểm

- Tổng lợi nhuậncủa mô hình nuôi ếch là: 62.730.000đ

2. Hiệu quả xãhội:

Qua dự án “Pháttriển mô hình nuôi các đối tượng thuỷ sản có giá trị kinh tế qui mô nông hộgiai đoạn 2013 - 2015” giúp các hộ nông dân trong vùng nhận thấy lợi ích củaviệc nuôi các loại thuỷ đặc sản có giá trị kinh tế ở các nông hộ ít đất sảnxuất. Trên cơ sở các mô hình ứng dụng tốt quy trình kỹthuật trong quá trình nuôi, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tái tạonguồn lợi thuỷ sản, tạo thêm việc làm, ổn định đời sống nông hộ.

IX. KẾT LUẬNVÀ ĐỀ NGHỊ:

1. Kết luận:

Dự án thực hiệnsẽ hỗ trợ cho các hộ dân nắm bắt và ứng dụng tốt quy trình kỹ thuật nuôi cá lócvà ếch theo hướng an toàn, gia tăng sản lượng, nâng cao chất lượng hàng hoá.Qua đó gia tăng thu nhập tăng thêm trên đơn vị diện tích vườn thổ quả, tác độngtừng bước phát triển mở rộng mô hình, khai thác tiềm năng nuôi trồng và gópphần đạt mục tiêu tăng trưởng phát triển bền vững nông nghiệp như qui hoạch.

2. Đề nghị:

Kính trình SởNông nghiệp và PTNT Vĩnh Long duyệt xét./.

NGƯỜI LẬP




Nguyễn Thị Hồng Hạnh

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ





Phan Tấn Tài

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT




Phan Nhựt Ái