Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 1317/QĐ-TCCB
NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 1993 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ
TẠM THỜI "TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN, HUYỆN, THỊ Xà"

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- Căn cứ Nghị định số 418/HĐBT ngày 07 tháng 12 năm 1990 của Hội đồng bộ trưởng quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Quyết định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Theo đề nghị của ôngVụ trưởng Vụ Tổ chức cán cán bộ, Vụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạynghề;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban bành theo Quyết địnhnày Quy chế tạm thời "Tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề, quận,huyện, thị xã".

Điều 2: Các ông Vụ trưởng Vụ Trung họcchuyên nghiệp và Dạy nghề, Vụ trưởng Vụ Tổ chức và cán bộ chịu trách nhiệm tổchức hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụtrưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Vụ trưởng vụ Tổ chức và cán bộ,Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và tài vụ và thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Giám đốcSở Giáo dục - Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc cácTrung tâm dạy nghề quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày.


QUYĐỊNH TẠM THỜI

"TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
QUẬN, HUYỆN, THỊ Xà"
(Ban hành theo Quyết định số 1317 ngày 19 tháng 6 năm 1993)

CHƯƠNG I
NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1: Trung tâm dạy nghề quận, huyện,thị xã (sau đây viết tắt là TTDN) là đơn vị cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghềnghiệp thuộc ngành giáo dục chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân củanhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2: TTDN là đơn vị có tư cách phápnhân do Sở Giáo dục - Đào tạo (GD-ĐT) tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ươngquản lý trực tiếp; các cơ sở đào tạo thuộc các đoàn thể hoặc các Bộ, ngành khácchịu sự quản lý nhà nước của Sở GD-ĐT.

Điều 3: TTDN là đơn vị sự nghiệp cóthu, hoạt động theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", từngbước thực hiện "lấy thu bù chi".

Điều 4: Chức năng của TTDN là tổ chứcdạy nghề và bồi dưỡng nghề cho người lao động ở mọi lứa tuổi và mọi trình độvăn hoá nhằm khai thác tiềm năng ở địa phương góp phần vào việc phát triển kinhtế - xã hội và nâng cao dân trí.

Điều 5: TTDN có các nhiệm vụ sau:

1. Tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn ở trình độ phổ cập nhữngnghề có nhu cầu ở địa phương; liên kết với các cơ sở đào tạo khác, các cơ sởsản xuất v.v... tổ chức đào tạo công nhận kỹ thuật phục vụ nhu cầu phát triển ởđịa phương.

2. Tổ chức bồi dưỡng nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm đáp ứngkịp thời yêu cầu của thực tiễn sản xuất và công tác cho mọi đối tượng có nhucầu; tổ chức tập huấn nghề và phổ biến kiến thức khoa học kỹ thật, công nghệ mới,những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến.

3. Tổ chức dạy nghề cho học sinh phổ thông ở địa phương.

4. Nghiên cứu du nhập và tổ chức đào tạo những nghề mới trêncơ sở các thế mạnh sẵn có; khôi phục và phát triển những nghề cổ truyền ở địaphương để tạo công ăn việc làm cho người lao động; thực hiện ma-két-ting(Marketing) trong đào tạo, tìm hiểu nhu cầu của thị trường lao động ở địaphương để xây dựng kế hoạch đào tạo và giới thiệu những người học đã tốt nghiệpvới các cơ sở sản xuất, dịch vụ.

5. Tổ chức sản xuất, dịch vụ kết hợp với đào tạo nghề nhằmnâng cao chất lượng đào tạo nguồn thu nhập cho TTDN.

Điều 6: Việc thành lập và giải thể TTDNcũng như các cơ sở đào tạo thuộc các đoàn thể, các Bộ ngành khác được thực hiệntheo nguyên tắc sau:

- Đối với TTDN, trên cơ sở xem xét luận chứng và tờ trìnhcủa Sở GD-ĐT, Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc Trung ương raquyết định.

- Đối với các cơ sở đào tạo thuộc các đoàn thể và các Bộ,ngành khác, căn cứ trên các văn bản của cơ quan chủ quản, Uỷ ban nhân dân tỉnhhoặc thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định.

CHƯƠNG II
ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NGHỀ

Điều 7: Công tác đào tạo, bồi dưỡng vàtập huấn nghề được tổ chức theo các hình thức sau:

1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghề tại trụ sởTTDN.

2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghề vừa tại TTDN,vừa tại cơ sở sản xuất.

3. Tổ chức đào tạo. bồi dưỡng, tập huấn nghề tại cơ sở sảnxuất, cơ sở liên kết.

Điều 8: Đối với đào tạo (ngắn hạn) vàbồi dưỡng nghề, phương thức chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng theo môduyn kỹ nănghành nghề. Đối với tập huấn nghề là thị phạm, tham quan thực tế và thực hành.

Điều 9: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng vàtập huấn nghề được tiến hành theo kế hoạch, nội dung và tiến dộ do TTDN xâydựng, nhưng phải báo cáo bằng văn bản với Sở Giáo dục - Đào tạo trước khi tổchức thực hiện.

+ Đối với những nghề phổ biến, nội dung đào tạo, bồi dưỡngđược xây dựng trên cơ sở những "đơn nguyên học tập" do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành.

+ Đối với những nghề đặc thù ở địa phương, nội dung đào tạo,bồi dưỡng do TTDN biên soạn theo những nguyên tắc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnh. Nội dung các lớp tập huấn nghề do TTDN tự xây dựng.

Điều 10: Hệ thống biểu mẫu, sổ sáchquản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 11: TTDN có trách nhiệm tổ chức thi tốt nghiệp cho họcviên các lớp đào tạo nghề và kiểm tra cuối khoá cho học viên các lớp bồi dưỡngnghề theo quy chế "thi tốt nghiệp và kiểm tra cuối khoá ở TTDN" do BộGiáo dục và đào tạo ban hành. Đối với những lớp đào tạo công nhân kỹ thuật dướihình thức liên kết và những lớp bồi dưỡng hoàn chỉnh trình độ nghề, kỳ thi tốtnghiệp được tổ chức theo qui chế "thi, kiểm tra, xét lên lớp, xét tốtnghiệp trong các trường, lớp trung học chuyên nghiệp và dạy nghề" và cácvăn bản hướng dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 12: Chứng chỉ tốt nghiệp và chứngnhận bồi dưỡng có giá trị pháp lý trong việc công nhận trình độ trong phạm vicả nước được in theo mẫu thống nhất do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và do SởGiáo dục và Đào tạo theo dõi, giám sát việc cấp phát. Chứng chỉ tốt nghiệp vàchứng nhận bồi dưỡng chỉ được cấp 1 lần.

Việc cấp phát bằng công nhân kỹ thuật cho học viên những lớpđào tạo công nhân kỹ thuật hoặc bồi dưỡng hoàn chỉnh trình độ ở TTDN được thựchiện theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng và cấp bằng tốt nghiệp cho họcsinh tốt nghiệp các trường dạy nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

CHƯƠNG III
DẠY NGHỀ CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG

Điều 13: Công tác dạy nghề cho học sinhcác trường phổ thông ở địa phương được tiến hành với các hình thức sau:

1. Rải đều trong năm học, mỗi tuần 1 buổi 3 tiết.

2. Dạy tập trung từng đợt trong năm học.

3. Dạy tập trung trong kỳ nghỉ hè.

Điều 14: Số lượng học sinh và ngànhnghề đào tạo cho học sinh ở TTDN do Sở Giáo dục - Đào tạo quy định cụ thể chotừng năm học theo điều kiện thực tế của từng địa phương.

Trước khi vào năm học, TTDN cùng với các trường phổthông xây dựng kế hoạch học tập cụ thểvà ký kết hợp đồng trách nhiệm song phương.

Điều 15: Quá trình dạy nghề cho họcsinh phổ thông phải được tiến hành theo kế hoạch, nội dung và tiến độ ghi tronghợp đồng song phương đã được Sở Giáo dục - Đào tạo phê duyệt. Nội dung giảngdạy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 16: Trong quá trình học nghề ởTTDN, học sinh được tổ chức theo các lớp đối với từng nghề. Mỗi lớp có từ 20đến 30 học sinh, có 1 lớp trưởng, 1 lớp phó do lớp bầu và Giám đốc TTDN raquyết định công nhận.

Điều 17: TTDN có trách nhiệm tổ chứckiểm tra, thi cuối khoá học cho những học sinh đã hoàn thành chương trình họctập theo quy chế thi "tốt nghiệp và kiểm tra cuối khoá ở TTDN" do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành. Kết quả thi, kiểm tra được thông báo về trườngphổ thông của từng học sinh.

Điều 18: Chứng chỉ tốt nghiệp cấp chohọc sinh có giá trị theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và do SởGiáo dục - Đào tạo theo dõi, giám sát việc cấp phát.

CHƯƠNG IV
HỌC VIÊN - HỌC SINH

Điều 19: Đối tượng đào tạo của TTDN baogồm:

1. Tất cả mọi người dân có nguyện vọng và nhu cầu được đàotạo, bồ dưỡng hoặc tập huấn nghề, có trình độ văn hóa ở mức cần thiết theo yêucầu của từng nghề cụ thể, có đủ sức khoẻ và khả năng lao động, học tập (sau đâygọi tắt là học viên).

2. Học sinh các trường phổ thông trong địa bàn địa phươngtheo quy định ở Điều 14 quy chế này (sau đây gọi tắt là học sinh).

Điều 20: Học viên và học sinh có cácquyền lợi sau:

1. Được đảm bảo về kết quả học tập, rèn luyện theo mục tiêuđào tạo như đã ghi trong kế hoạch hoặc hợp đồng đào tạo.

2. Được sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của TTDN vào mụcđích học tập, rèn luyện theo kế hoạch.

3. Được hưởng một phần kết quả do đào tạo kết hợp với sảnxuất, dịch vụ làm ra.

4. Được tuyên dương, khen thưởng khi đạt kết quả cao tronghọc tập, rèn luyện tay nghề hoặc khi có thành tích đột xuất trong các hoạt độngkhác.

5. Được cấp chứng chỉ tốt nghiệp hoặc chứng nhận bồi dưỡngnghề nếu đạt yêu cầu theo quy định trong quy chế "thi và kiểm tra cuốikhoá" do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

6. Học sinh được đề đạt nguyện vọng để TTDN xem xét khi bố trísắp xếp vào các lớp học hợp với năng khiếu, sở thích, đặc điểm tâm - sinh lýcũng như định hướng chọn nghề sau này kết quả học tập, rèn luyện ở TTDN đượcchuyển về trường phổ thông để tổng hợp vào kết quả học tập chung và làm cơ sởcho việc xét hưởng các quyền lợi khác theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo.

Điều 21: Học viên và học sinh có cácnhiệm vụ sau:

1. Chăm chỉ học tập, chuyên cần rèn luyện, đảm bảo đầy đủnội dung chương trình theo kế hoạch hoặc hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng nghề; thựchiện nghiêm túc hướng dẫn của giáo viên.

2. Tôn trọng và thực hiện đầy đủ nội quy của TTDN, hoặc củacơ sở sản xuất - nơi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề; triệt để tôn trọng vàchấp hành các quy định về an toàn lao động.

3. Giữ gìn, bảo vệ trang, thiết bị, đồ dùng dạy học cũng nhưcác tài sản khác của TTDN.

4. Nộp học phí đúng kỳ hạn theo quy định của TTDN.


CHƯƠNG V
GIÁO VIÊN

Điều 22: Giáo viên ở TTDN là những cánbộ có trình độ từ trung học kỹ thuật, nghiệp vụ trở lên, có kinh nghiệm côngtác, có kỹ năng thực hành nghề thành thạo, là những công nhân có bậc nghề từ3/7 (hoặc tương đương) trở lên, là những nghệ nhân và phải có phẩm chất đạođức, có năng lực sư phạm.

Điều 23: Đại bộ phận giáo viên ở TTDNlàm việc theo chế độ hợp đồng. Hợp đồng giữa TTDN và giáo viên bao gồm: hợpđồng dài hạn, hợp đồng theo năm học, hợp đồng theo khoá học, lớp học.

Điều 24: Giáo viên có những quyền lợisau:

1. Được sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị, đồdùng dạy học, các tài liệu v.v... của TTDN vào mục đích nghiên cứu, giảng dạytrong phạm vi trách nhiệm được giao.

2. Được tuyên dương khen thưởng khi có thành tích tronggiảng dạy; thành tích được thông báo về cơ quan đối với giáo viên là cán bộđương chức. Giáo viên chuyên trách được hưởng mọi chế độ như giáo viên cáctrường dạy nghề nhà nước.

3. Được hưởng thù lao giảng dạy và các chế độ, quyền lợikhác theo hợp đồng ký kết với TTDN.

4. Được tham gia bàn bạc, góp ý, đánh giá về nội dung,phương pháp giảng dạy và các hoạt động khác của TTDN.

Điều 25: Giáo viên có những nhiệm vụsau:

1. Tôn trọng và thực hiện nghiêm túc hợp đồng đã ký vớiTTDN.

2. Đảm bảo đúng tiến độ và nội dung giảng dạy theo kế hoạchcủa TTDN.

3. Quản lý tốt lớp học được phân công phụ trách và chịutrách nhiệm trước giám đốc TTDN về kết quả học tập, rèn luyện của học viên, họcsinh.

4. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc sư phạm, các quy định vềnghiệp vụ của TTDN và của ngành.

5. Gương mẫu trong sinh hoạt; không ngừng học tập chuyênmôn, nghiệp vụ và rèn luyện đạo đức tác phong nhằm ngày càng nâng cao chấtlượng giảng dạy.

6. Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụdo TTDN hoặc các cấp quản lý tổ chức.

7. Giữ gìn, bảo vệ trang, thiết bị, đồ dùng dạy học cũng nhưnhững tài sản khác của TTDN.

CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ QUẢN LÝ

Điều 26: Chức danh cao nhất ở TTDN làgiám đốc. Giám đốc TTDN phải là người có trình độ đại học trở lên, có năng lựcquản lý, có phẩm chất đạo đức, có am hiểu về công tác giáo dục và đào tạo nghề.Việc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm Giám đốc TTDN được thực hiện theo quyết định củaSở Giáo dục - Đào tạo.

Điều 27: Giám đốc TTDN có những nhiệmvụ sau:

1. Chấp hành nghiêm túc, đầy đủ luật pháp của nhà nước vàcác quy định, quy chế, chỉ thị, chế độ, chính sách v.v... của Bộ Giáo dục vàĐào tạo cũng như của các cấp quản lý.

2. Quản lý tốt TTDN về mọi mặt; chịu trách nhiệm về chấtlượng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghề cũng như toàn bộ các mặt hoạt động kháccủa TTDN; không ngừng chăm lo, củng cố phát triển TTDN về mọi mặt.

3. Xây dựng TTDN thành 1 đơn vị vững mạnh, đoàn kết nhấttrí, tạo dựng được tín nhiệm đối với các cấp quản lý và nhân dân địa phương.

4. Thường xuyên chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinhthần cho cán bộ, giáo viên và học viên, học sinh.

5. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình hoạt động củaTTDN với Sở Giáo dục - Đào tạo.

Điều 28: Giám đốc TTDN có các quyền hạnsau:

1. Là chủ tài khoản của TTDN.

2. Quyết định các chủ trương, biện pháp liên quan đến cáchoạt động của TTDN; sử dụng phần vốn tự có dành cho việc phát triển cơ sở vậtchất của TTDN để mua sắm trang, thiết bị mới; chuyển đổi các trang, thiết bịkhác phù hợp với yêu cầu của công tác đào tạo và bồi dưỡng nghề.

3. Quyết định việc khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, giáoviên và học sinh; sử dụng phần vốn tự có dành cho phúc lợi tập thể nhằm cảithiện đời sống cán bộ, giáo viên; ký các hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng, các hợpđồng sản xuất, dịch vụ, các hợp đồng tuyển dụng và quyết định cho thôi việc đốivới cán bộ, nhân viên của TTDN.

4. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp, chứng nhận bồi dưỡng nghề chohọc viên, học sinh tốt nghiệp hoặc đạt yêu cầu trong kỳ thi tốt nghiệp hoặckiểm tra cuối khoá; đề nghị lên cấp có thẩm quyền cấp bằng nghề cho học viêntốt nghiệp các lớp đào tạo công nhân và bồi dưỡng hoàn chỉnh trình độ.

5. Được chủ động liên kết với các cơ sở đào tạo khác, các cơsở sản xuất, dịch vụ trong hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nghề cũng như trongsản xuất, dịch vụ...

Điều 29: Giúp việc cho giám đốc TTDN có một số trợ lý do Giámđốc bổ nhiệm. Đó là các trợ lý đào tạo, trợ lý hành chính, tổ chức và tàichính, trợ lý sản xuất và dịch vụ v.v....

Mỗi TTDN có từ 7 đến 11 cán bộ trong biên chế Nhà nước(trong đó có các trợ lý giám đốc); số còn lại là cán bộ hợp đồng.

Điều 30: Trợ lý giám đốc phải là ngườicó trình độ từ trung học kỹ thuật, nghiệp vụ trở lên, có phẩm chất đạo đức, cókinh nghiệm và năng lực về phần công việc được giao phụ trách. Mỗi trợ lý giámđốc quản lý một số lĩnh vực công việc được giám đốc phân công và điều hành mộtsố cán bộ, nhân viên thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 31: Trợ lý đào tạo chịu tráchnhiệm trước Giám đốc TTDN về các mặt công tác chủ yếu sau:

1. Tổ chức điều tra, nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội ởđịa phương để đề xuất với Giám đốc TTDN về ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng đápứng kịp thời yêu cầu của thực tiễn sản xuất; lựa chọn và quản lý đội ngũ giáoviên; tổ chức tuyển sinh và bố trí các lớp học; đảm bảo công tác đào tạo, bồidưỡng, tập huấn nghề ở TTDN luôn luôn liên tục và phát triển.

2. Xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch giảng dạy đốivới các lớp; xây dựng thời khoá biểu; theo dõi quá trình giảng dạy và học tập;thống kê, lưu trữ các số liệu, kịp thời báo cáo với Giám đốc những vấn đề cầnuốn nắn trong quá trình đào tạo; xây dựng báo cáo định kỳ và tổng kết; làm thủtục và cấp phát chứng chỉ, chứng nhận cho học viên và học sinh; chuẩn bị thủtục đề nghị cấp bằng cho học viên các lớp đào tạo công nhân kỹ thuật hoặc bồidưỡng hoàn chỉnh trình độ.

Điều 32: Trợ lý hành chính tổ chức vàtài chính chịu trách nhiệm trước Giám đốc TTDN về các mặt công tác chủ yếu sau:

1. Phụ trách công tác tổ chức, nhân sự; xây dựng quy định vềlối làm việc và nội quy của TTDN.

2. Quản lý công tác hành chính, văn thư; tiếp nhận, phânloại, sử dụng và lưu trữ công văn, tài liệu, giấy tờ v.v....

3. Tổ chức công tác bảo vệ, trị an, phòng gian, bảo mật,

4. Xây dựng kế hoạch tài chính; thực hiện việc thu chi vàtheo dõi các hợp đồng sản xuất, dịch vụ, liên doanh, liên kết... về mặt tàichính.

Điều 33: Trợ lý sản xuất và dịch vụchịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt công tác chủ yếu sau:

1. Phụ trách công tác an toàn lao động.

2. Quản lý các máy móc, trang thiết bị của TTDN; xây dựng kếhoạch và tổ chức thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến hoặc thay thế máymóc, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu đào tạo, sản xuất và dịch vụ.

3. Tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất, dịch vụ, liêndoanh, liên kết, kết hợp với đào tạo và bồi dưỡng nghề; liên hệ tìm kiếm mặthàng, nguồn hàng; cung ứng vật tư, nguyên nhiên liệu cho đào tạo, sản xuất vàdịch vụ tổ chức giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm.

CHƯƠNG VII
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 34: TTDN phải có đầy đủ cơ sở vậtchất kỹ thuật bao gồm trang thiết bị, máy móc, đồ dùng dạy học, các công trìnhxây dựng, các tiện nghi và các điều kiện cần thiết khác đảm bảo đáp ứng đượccho công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề, tập huấn nghề cho ít nhất 30 họcviên và 100 học sinh phổ thông đối với một số nghề phổ biến ở địa phương.

Điều 35: Tài chính của TTDN bao gồm:

1. Kinh phí cho xây dựng ban đầu do tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương cấp; lương hàng tháng cho cán bộ trong biên chế TTDN do SởGiáo dục - Đào tạo cấp.

2. Kinh phí cho các hoạt động của TTDN do học viên, họcsinh, các cơ quan có người theo học... đóng góp (học phí) và thu nhập qua cáchoạt động sản xuất, dịch vụ....

3. Kinh phí cho việc củng cố, phát triển cơ sở vật chất củaTTDN do Nhà nước tài trợ một phần thông qua các dự án cụ thể.

4. Kinh phí do các cơ quan Nhà nước, các tổ chức quần chúng,các cá nhân bao gồm cả Việt kiều, các Chính phủ và các tổ chức phi chính phủnước ngoài, các tổ chức quốc tế (nếu có)... giúp đỡ trực tiếp hoặc thông quacác dự án của nhà nước, của ngành.

Điều 36: Việc lập kế hoạch tài chínhthu, chi và quyết toán hàng năm được thực hiện theo quy định của Nhà nước vàhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37:Quy chế này thay thế quy chế"trung tâm dạy nghề quận, huyện, thị xã" Ban hành theo Quyết định số 192/QĐ ngày 1/10/1986 của Tổng cục Dạy nghề và có hiệu lực từ ngày ký.