BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1321/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ SỐ HÓA TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG TRUYỀNHÌNH MẶT ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày16 tháng10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “ốhóa truyềndẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020” và Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung quyết định số 2451/QĐ-TTg ;

Căn cứ Quyết định số 891/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đềán thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 145/2014/TTLT-BTC-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Thôngtin và Truyền thông quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện ình mặt đất;

Xét đề nghị của Viện trưởng ViệnChiến lược Thông tin và Truyền thông.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Phê duyệt Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về số hóa truyềndẫn, phát sóng truyền hình mặt đất giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:

1. Mục đích, yêu cầu

a) Hoạt động thông tin, tuyên truyềnsố hóa truyền hình cần được triển khai kịp thời, đầy đủ, ngắn ngọn, dễ hiểu, cótrọng tâm, trọng điểm

b) Việc lựa chọn các phương thứctuyên truyền trên cơ sở kế thừa các phương thức thông tin, tuyên truyền hiệu quảtrong giai đoạn trước, đồng thời phát huy ưu thế cácphương thức thông tin, tuyên truyền chủ động, hiện đại, có tính tương tác cao,kết hợp với các loại hình, phương tiện thông tin, tuyêntruyền truyền thống phù hợp với đối tượng, vùng, miền...

c) Ưu tiên phân bổ nguồn lực để tuyêntruyền qua các phương thức thông tin, tuyên truyền hiệu quả, thông tin đến trựctiếp với người dân, nhất là người dân đang sử dụng truyền hình tương tự mặt đất.Đảm bảo lồng ghép và kết hợp hiệu quả với các nhiệm vụthông tin, tuyên truyền giữa Trung ương và địa phương, với các nhiệm vụ, chươngtrình khác của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Mục tiêu tuyên truyền

a) Theo lộ trình số hóa truyền hình mặtđất đã được phê duyệt tại từng địa phương:

- Thời điểm 01 năm trước khi chấm dứttruyền hình tương tự mặt đất trên địa bàn, hầu hết cán bộ thông tin cơ sở, nhânviên kinh doanh thiết bị truyền hình tại các cửa hàng điện máy tại địa phươngđược tập huấn về lợi ích, thời điểm, nội dung và kiến thức cơ bản về số hóatruyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất;

- Thời điểm 06 tháng trước khi chấm dứttruyền hình tương tự mặt đất trên địa bàn, hầu hết số hộ dân có máy thu hình tạiđịa phương được phổ biến và nắm được thông tin cần thiết về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyềnhình mặt đất.

b) Đến năm 2020hầu hết người dân trên cả nước được phổ biến và nắm được thông tin cần thiết vềsố hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất thông qua các phương thứcthông tin, tuyên truyền khác nhau.

3. Nội dung tuyên truyền

a) Mục tiêu, nội dung, lộ trình thựchiện và tình hình triển khai số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đấttrên phạm vi cả nước, từng địa phương, địa bàn cụ thể.

b) Lợi ích của người dân (ưu điểm vềchất lượng, số lượng, tên kênh chương trình truyền hình xem được...) khi thựchiện chuyển đổi từ truyền hình tương tự mặt đất sang truyền hình số mặt đất.

c) Thông tin về vùng phủ sóng truyềnhình số mặt đất, các khu vực bị ảnh hưởng khi ngừng truyền hình tương tự mặt đất,các nội dung cần thiết về thiết bị thu xem truyền hình đápứng tiêu chuẩn truyền hình số lưu thông trên thị trường,các nội dung liên quan đến hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng chính sách.

d) Thông tin các nội dung cần thiếtgiúp người dân, hộ gia đình nắm được cách lắp đặt, điều chỉnhthiết bị thu để có thể thu xem truyền hình số mặt đất vàcác việc cần làm khi chuyển đổi từ truyền hình tương tự mặt đất sang truyềnhình số mặt đất hoặc các phương thức thu xem truyền hình cáp, vệ tinh, IPTV.

4. Các hình thức tuyên truyền

a) Tuyên truyền thông qua hội nghị, hộithảo, tập huấn;

b) Tuyên truyền qua các phương tiệnthông tin đại chúng (báo chí, phát thanh, truyền hình);

c) Tuyên truyền qua hệ thống thôngtin cơ sở;

d) Tuyên truyền qua mạng viễn thông;

đ) Tuyên truyền thông qua các hệ thốngthông tin hỗ trợ số hóa truyền hình, bao gồm:

- Xây dựng, vận hành cổng thông tinđiện tử về số hóa truyền hình;

- Thiết lập và duy trì tổng đài tư vấnthông tin số hóa truyền hình;

e) Tuyên truyền qua các phương thứckhác.

5.

- Phân công nhiệm vụ và kế hoạch triểnkhai thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóngtruyền hình mặt đất giai đoạn 2016 - 2020 tại Phụ lục 1 của Quyết định này.

- Mô tả chi tiết sản phẩm, kết quả đốivới các nhiệm vụ tại Phụ lục 2 của Quyết định này.

6. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện từ nguồn Ngân sáchTrung ương và Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam. Tổng nhu cầu kinh phígiai đoạn 2016 - 2020 ước tính 28.120.000.000 đồng (Hai mươi tám tỷ một trămhai mươi triệu đồng chẵn), trong đó kinh phí từ Ngân sách Trung ương là24.246.000.000 đồng (Hai mươi tư tỷ hai trăm bốn mươi sáu triệu đồng chẵn), QuỹDịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam là 3.874.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm bảymươi tư triệu đồng chẵn).

a) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm2016: Ước tính 5.926.000.000 đồng (Năm tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu đồng chẵn).

b) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm2017: Ước tính 5.284.000.000 đồng (Năm tỷ hai trăm tám mươi tư triệu đồng chẵn).

c) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm2018: Ước tính 5.325.000.000 đồng (Năm tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn).

d) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2019:Ước tính 5.519.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm mười chín triệuđồng chẵn).

đ) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm2020: Ước tính 6.066.000.000 đồng (Sáu tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu đồng chẵn).

7. Tổ chức

a) Cục Phát thanh, Truyền hình và Thôngtin điện tử:

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan điều phối, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch thông tin,tuyên truyền về số

- Hướng dẫn, chỉ đạo các Đài Phátthanh, Truyền hình Trung ương và địa phương triển khaithông tin tuyên truyền trên các chương trình phát thanh, truyền hình về số

- Hướng dẫn các đơn vị được giao chủtrì thực hiện xây dựng chương trình triển khai cụ thể đối với từng nhiệm vụ vàsản phẩm truyền thông theo từng năm (bao gồm: nội dung, mục đích, đối tượng,hình thức sản xuất, cách thức phân phối nội dung, dự toán kinh phí...) để thẩmđịnh, rà soát tránh sự trùng lặp và báo cáo Lãnh đạo Bộ.

b) Vụ Kế hoạch và Tài chính trìnhLãnh đạo Bộ bố trí và phân bổ kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được đềxuất tại phụ lục của

c) Cục Báo chí:

- Hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quanbáo chí in, báo điện tử mở các chuyên trang, chuyên đề về số

- Tổ chức tuyên truyền trên hệ thốngbảng điện tử, bảng tấm lớn và xe bus tại các tỉnh, thành phố trọng điểm trong Đềán số hóa truyền hình mặt đất.

d) Vụ Thông tin cơ sở chỉ đạo và triển khai công tác tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh huyện, xã; triển khai phương thức tuyên truyền miệng, pháttài liệu, tờ gấp, tờ rơi thông qua việc sử dụng đội ngũ tuyên truyền viên, độithông tin lưu động tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, các đại lý, siêu thị điệnmáy.

đ) Cục Viễn thông chỉ đạo các doanhnghiệp viễn thông di động tổ chức các đợt nhắn tin tuyên truyền về các nội dungsố hóa truyền hình, đặc biệt là tại thời điểm tắt sóng truyền hình tương tự tạicác địa phương trên các mạng viễn thông di động.

e) Trung tâm thông tin chủ trì xây dựngvà duy trì hoạt động của các hệ thống thông tin hỗ trợ số hóa truyền hình, baogồm Hệ thống tổng đài tư vấn thông tin số hóa truyền hình và cổng thông tin điệntử số hóa truyền hình.

g) Viện Chiến lược Thông tin và Truyềnthông chủ trì tổ chức tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ thông tin cơ sở, các cơquan báo chí của các tỉnh, thành phố trên cả nước.

h) Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích ViệtNam đảm bảo bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được đề xuất tại phụlục

i) Các Sở Thông tin và Truyền thôngcác tỉnh, thành phố phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tổ chức các hoạtđộng tuyên truyền tại địa phương thông qua hệ thống phát thanh cấp huyện, xã,thông qua đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở và tổ chức các hoạt động thông tintuyên truyền ngoài trời về số hóa truyền hình cho người dân tại địa phương.

k) Các doanh nghiệp viễn thông, truyềndẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chứcđưa nội dung thông tin số hóa truyền hình mặt đất đến người dân.

Điều 2 . Quyết định này có hiệulực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 . Chánh Văn phòng, Vụtrưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Viện trưởng Viện Chiến lược Thông tin và Truyềnthông, Lãnh đạo các đơn vị chức năng có liên quan của Bộ Thông tin và Truyềnthông, Lãnh đạo các các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình Trung ương vàđịa phương; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phátthanh, truyền hình, các doanh nghiệp viễn thông di động, các doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh thiết bị thu, phát sóng truyền hình chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này ./.

Nơi nhận:- Ban Chỉ đạo Đề án số hóa Truyền hình Việt Nam;TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;fone;(100b).

BỘ TRƯỞNG




Trương Minh Tuấn

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2016 -2020
(Ban hành kèm theo 1321/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 7năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

(*) Nhu cầu kinh phí ước tính

STT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kinh

Kinh phí 2017 (triệu đồng)*

Kinh phí 2018 (triệu đồng)*

Kinh phí 2019 (triệu đồng)*

Kinh phí 2020 (triệu đồng)*

Tổng kinh

Nguồn kinh phí

Ghi chú

1

Sản

10.200

1.1

Sản xuất chương trình truyền hình định kỳ tuyên truyền số hóa (phóng sự tài liệu, tạp chí chuyên đề)

Cục PTTH &TT ĐT

Các Đài PTTH Trung ương và địa phương, Trung tâm Thông tin

878

1.100

1.100

1.100

1.100

5.278

Ngân sách Trung ương

Ưu tiên thực hiện

1.2

Sản xuất chương trình phát thanh định kỳ tuyên truyền số hóa (phóng sự)

Cục PTTH &TT ĐT

Các Đài PTTH Trung ương và địa phương, Trung tâm Thông tin.

232

310

310

310

310

1.472

Ngân sách Trung ương

Ưu tiên thực hiện

1.3

Sản xuất, biên tập, ờ rơi, tờ gấp; nội dung tuyên truyền tại các đại lý, siêu thị điện máy.

Vụ TTCS

Các Sở TT&TT

1.000

500

500

650

650

3.300

Ngân sách Trung ương

Ưu tiên thực hiện

1.4

Thuê máy chủ lưu trữ và cung

Cục PTTH &TT ĐT

Các Đài PTTH Trung ương và địa phương, Các Sở TT&TT

30

30

30

30

30

150

Ngân sách Trung ương

Ưu tiên thực hiện

1.5

Biên tập nội dung tin nhắn trên mạng viễn thông

Cục Tần số Vô tuyến điện

Cục Viễn thông

Ngân sách Trung ương (Văn phòng Ban

Ưu tiên thực hiện

2

Tổ chức đưa nội dung thông tin, tuyên truyền đến các đối tượng

13.200

2.1

Tuyên truyền qua hội nghị, hội thảo, tập huấn

3.700

2.1.1

Tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ thông tin cơ sở (trưởng đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện, cấp xã, Phòng văn ỉnh thuộc nhóm II, III, IV của Đề án số

Viện Chiến lược TT&TT

Vụ TTCS, Cục PTTH &TTĐT, Cục Tần số Vô tuyến điện

800

800

800

800

3.200

Ngân sách Trung ương

2.1.2

Tổng kết công tác số

500

500

Ngân sách Trung ương

2.2

Tuyên truyền qua

9.500

2.2.1

Triển khai phương thức tuyên truyền miệng, phát tài liệu, tờ gấp, tờ rơi thông qua việc sử dụng đội ngũ tuyên truyền viên tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, các đại lý, siêu thị điện máy...

Vụ Thông tin cơ sở

Vụ Bưu chính, Tổng Công ty BĐ VN, các Sở TT&TT

600

250

250

250

250

1.600

Ngân sách Trung ương

Ưu tiên thực hiện

2.2.2

Tuyên truyền trên hệ thống bảng điện tử, bảng tấm lớn và xe bus tại 7-10 tỉnh trọng điểm thuộc nhóm II, III, IV của Đề án số hóa truyền hình mặt đất

Cục Báo chí

Các Sở TT&TT

600

600

600

600

600

3.000

Ngân sách Trung ương

2.2.3

Tổ chức các chương trình “Ngày số hóa truyền hình” tại các địa điểm thích hợp trên đình mặt đất (Tổ chức tại 15 tỉnh, thành phố trực thuộc TW)

Cục PTTH &TT ĐT

Các Sở TT&TT, các Đài PTTH các tỉnh thuộc Nhóm II, III, IV.

1.300

900

900

900

900

4.900

Ngân sách Trung ương

3

Tuyên truyền qua mạng viễn thông

3.1

Tổ chức các đợt nhắn tin tuyên truyền về các nội dung số hóa truyền hình, đặc biệt là các thời điểm tắt sóng truyền hình tỉnh trên các mạng viễn thông di động.

Cục Viễn thông

Doanh nghiệp viễn thông

Doanh nghiệp

4

Thiết lập và duy trì các hệ thống thông tin hỗ trợ số hóa truyền hình

4.720

4.1

Xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử về số hóa truyền hình

846

4.1.1

Xây dựng cổng thông tin điện tử

Trung tâm thông tin

Cục PTTH&TTĐ, Cục Tần số vô tuyến điện, Viện Chiến lược TT&TT, Cục Viễn thông, Vụ Thông tin cơ sở, Cục Báo chí

426

426

Ngân sách Trung ương

Ưu tiên thực hiện

4.1.2

Duy trì cổng thông tin điện tử

Trung tâm thông tin

Cục PTTH&TTĐ, Cục Tần số vô tuyến điện, Viện Chiến lược TT&TT, Cục Viễn thông, Vụ Thông tin cơ sở, Cục Báo chí

105

105

105

105

420

Ngân sách Trung ương

Ưu tiên thực hiện

4.2

Hỗ trợ tổng đài tư vấn thông tin số hóa truyền hình

Trung tâm thông tin

Doanh nghiệp

860

689

730

774

821

3.874

Quỹ dịch vụ viễn thông công ích

Ưu tiên thực hiện

Tổng

5.926

5.284

5.325

5.519

6.066

28.120

Ngân sách Trung ương

5.066

4.595

4.595

4.745

5.245

24.246

Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

860

689

730

774

821

3.874

PHỤ LỤC 2

MÔ TẢ CHI TIẾT SẢN PHẨM, KẾT QUẢ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ

STT

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Chi tiết sản phẩm

Ghi chú

1

Sản xuất, biên tập, cung cấp chương trình phát thanh, truyền hình

1.1

Sản xuất chương trình truyền hình định kỳ tuyên truyền số hóa (phóng sự tài liệu, tạp chí chuyên đề)

Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử

- Hàng năm, đặt hàng sản ền hình “Đường đến số hóa truyền hình Việt Nam” định kỳ hàng tuần để tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch cũng như cập nhật các thông tin liên quan đến lộ trình số hóa tại từng địa phương.

- Nội dung chương trình thay đổi theo từng năm để phù hợp với đối tượng, thời gian kết thúc truyền hình tương tự tại từng địa phương, chính sách hỗ trợ, phù hợp với yêu cầu văn hóa, vùng, miền, ngôn ngữ...

- Số lượng video clip, phóng sự, tọa đàm trên truyền hình được xác định hàng năm trên cơ sở triển khai đề án số hóa.

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

1.2

Sản xuất chương trình phát thanh định kỳ tuyên truyền số hóa (phóng sự)

Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử

- Hàng năm, đặt hàng sản xuất chương trình phát thanh “Đường đến số hóa truyền hình Việt Nam” định kỳ hàng tuần để tuyên truyền các nội dung của

- Nội dung thay đổi theo từng năm để phù hợp với đối tượng, thời gian kết thúc truyền hình tương tự tại từng địa phương, chính sách hỗ trợ, phù hợp với yêu cầu văn hóa, vùng, miền, ngôn ngữ...

- Số lượng audio clip, phóng sự, tọa đàm trên cơ phát thanh được xác định hàng năm trên cơ sở triển khai đề án số hóa.

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

1.3

Sản xuất, biên tập, xây dựng nội dung chương trình phát thanh để tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh huyện, xã, đội thông tin lưu động; nội dung tờ rơi, tờ gấp; nội dung tuyên truyền tại các đại lý, siêu thị điện máy.

Vụ Thông tin cơ sở

- Hàng năm sản xuất, biên tập, xây dựng nội dung chương trình phát thanh để tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh huyện, xã theo các giai đoạn của đề án số hóa truyền hình phù hợp với yêu cầu vùng miền, văn hóa, ngôn ngữ...

- Biên tập nội dung tờ rơi, tờ gấp; nội dung tuyên truyền tại các đại lý, siêu thị điện máy theo các giai đoạn của

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

1.4

Thuê máy chủ lưu trữ và cung cấp định kỳ cho các Đài Phát thanh, Truyền hình Trung ương và địa phương để phát sóng trên hệ thống phát thanh, truyền hình.

Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử

- Hàng năm thuê máy chủ để lưu trữ các chương trình phát thanh, truyền hình định kỳ mà Bộ TTTT đã đặt hàng sản ể các Đài Phát thanh, truyền hình trung ương và địa phương tải về để phát sóng (không phải chi phí in, sao và gửi đĩa).

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

2

Tổ chức đưa nội dung thông tin, tuyên truyền đến các đối tượng

2.1

Tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ thông tin cơ sở (trưởng đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện, cấp xã, Phòng văn

Viện Chiến lược TT&TT

- Hàng năm ớp tập huấn cho các đối tượng lãnh đạo, cán bộ thông tin cơ sở (trưởng đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện, cấp xã, Phòng văn ền viên, cán bộ văn

- Nội dung tập huấn dễ hiểu cần tùy chỉnh bám sát đối tượng, phù hợp với yêu cầu văn hóa, vùng, miền, ngôn ngữ...

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

2.2

Triển khai phương thức tuyên truyền miệng, phát tài liệu, tờ gấp, tờ rơi thông qua việc sử dụng đội ngũ tuyên truyền viên tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, các đại lý, siêu thị điện máy...

Vụ Thông tin cơ sở

- Hàng năm tổ chức in ấn, chuyển phát tờ gấp, tờ rơi về tuyên truyền số hóa cho người dân thông qua việc sử dụng đội ngũ tuyên truyền viên tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, các đại lý, siêu thị điện máy... số lượng sản phẩm theo quy mô số dân của từng giai đoạn của

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

2.3

Tuyên truyền trên hệ thống bảng điện tử, bảng tấm lớn và xe bus tại 7 - 10 tỉnh trọng điểm thuộc nhóm II, III, IV của Đề án số hóa truyền hình mặt đất.

Cục Báo chí

- Hàng năm thuê quảng cáo tấm lớn ngoài trời và trên các tuyến xe buýt nội đô tại 7 - 10 tỉnh trọng điểm thuộc nhóm II, III, IV của Đề án số hóa truyền hình mặt đất.

- Số lượng biển đặt, số lượng xe và tuyến xe sẽ được xác định tại từng địa phương tùy theo nhu cầu hàng năm của việc triển khai đề án số hóa truyền hình.

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

2.4

Tổ chức các chương trình “Ngày số hóa truyền hình” tại các địa điểm thích hợp trên đường phố tại các tỉnh thuộc Nhóm II, III, IV của Đề án số hóa truyền hình mặt đất (Tổ chức tại 15 tỉnh, thành phố trực thuộc TW).

Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử

- Hàng năm tổ chức “Ngày số hóa truyền hình”, bao gồm thiết lập kios, để trưng bày thiết bị thu xem truyền hình số mặt đất, giới thiệu cách thu, lắp đặt truyền hình số, phát tờ rơi, tờ gấp về số hóa truyền hình, phát các video clip, audio clip về số hóa truyền hình... tại các địa phương triển khai số hóa truyền hình.

- Số lượng các địa điểm tổ chức trên cơ sở nhu cầu hàng năm.

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

3

Tuyên truyền qua mạng viễn thông

Tổ chức các đợt nhắn tin tuyên truyền về các nội dung số hóa truyền hình, đặc biệt là các thời điểm tắt sóng truyền hình tương tự tại các tỉnh thuộc Nhóm II, III, IV trên các mạng viễn thông di động.

Cục Viễn thông

- Tổ chức nhắn tin tối thiểu 2 đợt (60 ngày và 15 ngày trước ngày tắt sóng truyền hình tương tự) tại địa phương theo lộ trình số hóa truyền hình đã được phê duyệt.

- Đơn vị được giao chủ trì chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông di động thực hiện theo kế hoạch được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

4

Thiết lập và duy trì các hệ thống thông tin hỗ trợ số hóa truyền hình

4.1

Xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử về số hóa truyền hình

4.1.1

Xây dựng cổng thông tin điện tử

Trung tâm thông tin

a) Thông tin đầy đủ, chính xác

- Mục tiêu, nội dung, lộ truyền hình mặt đất trên phạm vi cả nước, từng địa phương, địa bàn cụ thể.

- Lợi ích của người dân khi thực hiện chuyển đổi từ truyền hình tương tự mặt đất sang truyền hình số mặt đất.

- Thông tin về vùng phủ sóng truyền hình số mặt đất, các khu vực bị ảnh hưởng khi ngừng truyền hình tương tự mặt đất, các nội dung cần thiết về thiết bị thu xem truyền hình đáp ứng tiêu chuẩn truyền hình số lưu thông trên thị trường, các nội dung liên quan đến hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng chính sách.

- Thông tin các nội dung cần thiết giúp người dân, hộ gia đình nắm được cách lắp đặt, điều chỉnh thiết bị thu để có thể thu xem truyền hình số mặt đất và các việc cần làm khi chuyển đổi từ truyền hình tương tự mặt đất sang truyền hình số mặt đất hoặc các phương thức thu xem truyền hình cáp, vệ tinh, IPTV.

b) Bảo đảm lượng truy nhập của người dân theo lộ trình số hóa truyền hình. Kết nối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, Ngành và địa phương.

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

4.1.2

Duy trì cổng thông tin điện tử

Trung tâm thông tin

- Định kỳ cập nhật thông tin.

- Bảo đảm lượng truy nhập của người dân theo lộ trình số hóa truyền hình. Kết nối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, Ngành và địa phương.

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

4.2

Hỗ trợ tổng đài tư vấn thông tin số hóa truyền hình

Trung tâm thông tin

- Bảo đảm đáp ứng nhu cầu về số lượng cuộc gọi và chất lượng cuộc gọi hỏi đáp về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất theo lộ trình số hóa truyền hình

- Xây dựng cơ sở dữ liệu câu hỏi và trả lời hướng dẫn về về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất.

- Đơn vị được giao chủ trì hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc, lập dự toán báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.