quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1326/2003/QĐ-BTM
NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2003 VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠIVÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

- Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 04/12/1993 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;

- Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị Vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ tổ chức tại Quảng Ninh, được thông báo tại Văn bản số 108/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ ngày 30 tháng 7 năm 2003;

- Xét đề nghị của Giám đốc các Sở Thương mại/Thương mại và du lịch 8tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ tạiHội nghị Thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ tổ chức ngày 5 tháng 9 năm2003 tại Hà Nội;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kế hoạch thống kê, Trưởng Ban Quản lýcác dự án quy hoạch Bộ Thương mại,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ gồmcác thành viên như sau:

- Trưởng Ban: Thứ trưởngBộ Thương mại Lê Danh Vĩnh

- Phó trưởng Ban: Vụtrưởng Vụ kế hoạch thống kê, Trưởng Ban Quản lý các dự án qui hoạch thương mại,Bộ Thương mại

- Các thành viên:

1. Vụ trưởng Vụ Chínhsách thương nghiệp trong nước

2. Vụ trưởng, Trưởng BanCông nghệ thông tin và thương mại điện tử

3. Cục trưởng Cục Xúctiến thương mại

4. Giám đốc Trung tâmThông tin thương mại

5. Vụ trưởng Vụ Xuấtnhập khẩu

6. Giám đốc Sở thươngmại Hà Nội

7. Giám đốc Sở Thươngmại Hải Phòng

8. Giám đốc Sở Thươngmại và du lịch Quảng Ninh

9. Giám đốc Sở Thươngmại và du lịch Hải Dương

10. Giám đốc Sở Thươngmại và du lịch Hưng Yên

11. Giám đốc Sở Thươngmại Hà Tây

12. Giám đốc Sở Thươngmại và du lịch Vĩnh Phúc

13. Giám đốc Sở Thươngmại và du lịch Bắc Ninh

Điều 2.Nhiệm vụ chính của Ban chỉ đạo là xây dựng và chỉ đạo việc tổ chức triển khaicác mô hình liên kết thương mại giữa các địa phương trong Vùng và giữa các địaphương trong Vùng với các địa phương ngoại Vùng, nhằm đẩy mạnh phát triểnthương mại của Vùng phù hợp định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - thươngmại của cả nước.

Điều 3.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phát triểnthương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5.Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch thống kê, Xuất nhập khẩu, Chính sách thương nghiệptrong nước; Trưởng Ban Công nghệ thông tin và thương mại điện tử, Cục trưởngCục Xúc tiến thương mại; Giám đốc Trung tâm thông tin thương mại; Giám đốc SởThương mại/Thương mại và du lịch các địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này.


QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

(Ban hànhkèm theo Quyết định số 1326/2003/QĐ-BTM ngày 20/10/2003
của Bộ trưởng Bộ Thương mại)

Điều 1.Quy định chung

Ban chỉ đạo phát triểnthương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ (dưới đây viết tắt là Ban Chỉ đạoVùng) được thành lập theo Quyết định số 1326/2003/QĐ-BTM ngày 20/10/2003 của Bộtrưởng Bộ Thương mại, do Thứ trưởng Bộ Thương mại làm trưởng ban; Vụ trưởng VụKế hoạch thống kê, Trưởng Ban Quản lý các dự án quy hoạch thương mại làm Phótrưởng Ban; các thành viên gồm: Vụ trưởng các Vụ Chính sách thương nghiệp trongnước, Xuất nhập khẩu, Trưởng Ban Công nghệ thông tin và thương mại điện tử, Cụctrưởng Cục Xúc tiến thương mại, Giám đốc Trung tâm Thông tin thương mại và Giámđốc các Sở Thương mại/Thương mại và du lịch của 8 tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Thành viên của Ban Chỉ đạoVùng có thể được điều chỉnh, bổ sung theo nhu cầu và do Bộ trưởng Bộ Thương mạiquyết định.

Điều 2.Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo

Ban Chỉ đạo Vùng cónhiệm vụ:

1. Xây dựng nội dung vàchỉ đạo việc tổ chức thực hiện các mô hình liên kết thương mại giữa các địaphương trong Vùng.

2. Đánh giá những lợithế, khó khăn trong công tác liên kết, phát triển thương mại trong Vùng.

3. Nghiên cứu, đề xuấtkiến nghị với Chính phủ, các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương trong Vùng các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả liên kết thương mạitrong Vùng; xây dựng cơ chế hỗ trợ thương mại đầu tư trong Vùng, trình Chínhphủ phê duyệt.

4. Kiểm tra, đôn đốc cácban, ngành, đơn vị liên quan thực hiện tốt các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch,chương trình phát triển thương mại trên địa bàn Vùng; xử lý hoặc đề xuất biệnpháp xử lý những vướng mắc trong qua trình thực hiện.

5. Chỉ đạo việc hợp tácvới các địa phương ngoại Vùng trong công tác phát triển thương mại của Vùng.

Điều 3.Chức năng và quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo

1. Trách nhiệm và quyềnhạn của Trưởng Ban:

1.1. Lãnh đạo Ban Chỉđạo thực hiện tốt các nhiệm vụ được quy định trong Điều 2 của Quy chế này.

1.2. Phân công nhiệm vụcụ thể cho các thành viên của Ban Chỉ đạo.

1.3. Triệu tập và chủtrì các phiên họp của Ban Chỉ đạo.

1.4. Xử lý những kiếnnghị, đề xuất của các thành viên Ban Chỉ đạo.

2. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Phó trưởng Ban:

2.1. Giúp việc choTrưởng Ban.

2.2. Thường trực Ban Chỉđạo và thay mặt Trưởng Ban điều hành công việc của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Banvắng mặt hoặc theo sự ủy quyền của Trưởng Ban.

3. Nhiệm vụ và quyền hạncủa các thành viên:

3.1. Tham gia các hoạtđộng của Ban Chỉ đạo nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo đã được quyđịnh tại Điều 2 của Quy chế này.

3.2. Tham gia ý kiến vàocác công việc chung của Ban Chỉ đạo.

3.3. Tham gia đầy đủ cáccuộc họp của Ban Chỉ đạo, trường hợp vắng mắt phải được sự đồng ý của TrưởngBan.

3.4. Phối hợp với cácthành viên khác trong Ban Chỉ đạo để triển khai phần việc được giao.

3.5. Chịu trách nhiệmtrước Trưởng Ban về nội dung, kết quả công tác của các nhiệm vụ được phân công.

3.6. Chủ động đề xuấtnhững vấn đề cần điều chỉnh về kề hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

3.7. Thực hiện các côngviệc cụ thể khác do Trưởng Ban giao.

Điều 4.Quy chế họp, báo cáo và cung cấp thông tin

Ban Chỉ đạo sẽ họp địnhkỳ 6 tháng một lần. Thời gian, địa điểm và nội dung cuộc họp sẽ được bộ phậnThư ký giúp việc do Ban Chỉ đạo chỉ định thông báo trước tới các thành viêntrong thời gian ít nhất 5 ngày. Trưởng Ban có quyền triệu tập họp bất thường khicần thiết.

Sau mỗi cuộc họp, TrưởngBan sẽ có kết luận và giao việc cho các thành viên. Các thành viên có nhiệm vụtriển khai công việc và báo cáo Trưởng Ban theo quy định cụ thể tại mỗi cuộchọp.