ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1326/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 20 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, TỈNH BẮC KẠNGIAI ĐOẠN 2012 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm2004;

Căn cứ Nghị số: 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 củaChính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số: 186/2006/QĐ-TTg ngày14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Nghị định số: 117/2010/NĐ-CP ngày24/12/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Thông t­­ư số: 78/2011/TT-BNNPTNT ngày11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quy định chi tiết thi hành Nghịđịnh số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệthống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số: 2111/2000/QĐ /BNN-XDCBngày 8/6/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tổng dự toán xâydựng Vườn quốc gia Ba Bể (từ năm 2000 trở đi);

Căn cứ Quyết định số: 1319/QĐ-UBND ngày27/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề cương kỹ thuật- dự toán Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững Vườn Quốc gia Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2020;

Căn cứ Văn bản số: 491/TCLN-BTTN ngày15/4/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc góp ý Quy hoạch bảo tồn và phát triểnbền vững Vườn Quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tạiTờ trình số: 101/TTr-SNN ngày 22/7/2013; Biên bản Hội nghị thẩm định công trìnhquy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạngiai đoạn 2012 - 2020 ngày 30/01/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn vàphát triển rừng bền vững Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 -2020 với nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên côngtrình và phạm vi xây dựng

1.1. Tên công trình:Quy hoạch bảo tồn và phát triểnrừng bền vững Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạngiai đoạn 2012 - 2020.

1.2.Phạm vi xây dựng quy hoạch

Diệntích đất lâm nghiệp thuộc vùng lõi VQG Ba Bể: 10.048 ha (thuộc 07 xã: Cao Trĩ, Khang Ninh, Cao Thượng,Quảng Khê, Nam Mẫu, Hoàng Trĩ - huyện Ba Bể, xã Nam Cường - huyện Chợ Đồn) và25.309ha vùng đệm (thuộc 07 xã: Cao Trĩ, Cao Thượng, Khang Ninh, Hoàng Trĩ,Quảng Khê, Đồng Phúc - huyện Ba Bể; xã Nam Cường - huyện Chợ Đồn).

1.3.Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

1.4.Chủ đầu tư: Vườn quốc gia Ba Bể.

1.5.Đơn vị tư vấn:Phânviện Điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ.

2. Nội dung quy hoạch bảo tồnvà phát triển rừng bền vững

2.1. Mục tiêu

2.1.1. Bảo tồn thiên nhiên

Quản lý, bảo vệ rừng, phục hồirừng tự nhiên và trồng rừng để nâng độ che phủ rừng của khu vực Vườn Quốc giaBa Bể lên trên 77% và bảo tồn các hệ sinh thái, vùng đất ngập nước, đa dạngsinh học trong đó đặc biệt là các loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu, cácdanh lam thắng cảnh tự nhiên thông qua các chương trình, dự án ưu tiên trên cơsở đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển Kinh tế - Xã hội vàxây dựng kết cấu hạ tầng, bảo vệ môi trường.

2.1.2. Phát triển bền vững

Tổ chức, phát triển các hoạt độngdịch vụ công, du lịch sinh thái, nâng cao chất lượng nghiên cứu, giáo dục bảotồn và môi trường, tạo động lực mới và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầngthông qua các chương trình, dự án ưu tiên về giao thông, xây dựng khu vực hànhchính, cơ sở phục vụ quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ phát triển Kinh tế - Xã hội,xây dựng các mô hình nông lâm, phát triển nguồn nhân lực tạo ra phương thức,nguồn thu để đảm bảo cơ bản cho các hoạt động sự nghiệp quản lý, bảo vệ rừng…,phục vụ phát triển bền vững Vườn Quốc gia Ba Bể đến năm 2020.

2.1.3. Tổ chức quản lý, sử dụngbền vững tài nguyên

- Đảm bảo tính ổn định bền vữngcác phân khu chức năng, phù hợp với thực tiễn và các quy định của Nhà nước. Gópphần tổ chức quản lý và thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững.

- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng,đúng trọng điểm nhằm bảo tồn và phát triển bền vững và nâng cao các giá trị vềđa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm, di tích lịch sử,cảnh quan. Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, tạo việc làm và góp phầnphát triển kinh tế xã hội của địa phương.

2.2. Quy hoạch các phân khuchức năng, vùng đệm

- Diệntích quy hoạch các phân khu chức năng VQG Ba Bểđến năm 2020

Tổng diệntích quy hoạch Vườn Quốc gia Ba Bể là 10.048ha. Trong đó:

+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 3.967,4ha;

+ Phân khu phục hồi sinh thái: 5.374,8ha;

+ Phân khu hành chính - dịch vụ: 46,8ha;

+ Vùng đệm trong: 659,0ha.

(Chi tiết theo biểu số 01 đínhkèm)

- Quy hoạch vùng đệm Vườn Quốc gia Ba Bể đến năm 2020

Tổngdiện tích quy hoạch vùng đệm ngoài Vườn Quốc gia Ba Bể là 25.309ha.

(Chi tiết theo biểu số 02 đínhkèm)

2.3. Quy hoạch bảo vệ, bảotồn và phát triển rừng

2.3.1. Quy hoạch quản lý bảo vệrừng và bảo tồn đa dạng sinh học

Gồm các nội dung: Quy hoạch vị trí đóng mốc bổ sung ranh giới Vườnquốc gia Ba Bể; Quy hoạch hệ thống các trạm bảo vệ rừng; Làm mới, nângcấp hệ thống đường tuần tra, bảo vệ kết hợp Du lịch sinh thái; Xây dựng hệthống Công nghệ thông tin phục vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; Mua sắmbổ sung phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý bảo vệ rừng; Nâng cao năng lựcphòng cháy chữa cháy rừng; Xây dựng hệ thống theo dõi giám sát và bảo tồn đadạng sinh học; Quy hoạch bảo tồn và phát triển nguồn gen có giá trị kinh tế cao.

2.3.2. Phục hồi hệ sinh thái

Hàng năm Ban Quản lý Vườn quốc giaBa Bể thực hiện quản lý, bảo tồn và phát triển rừng trên diện tích rừng đặcdụng, đồng thời là chủ dự án bảo vệ và phát triển rừng các xã vùng đệm(6.566,9ha đất rừng phòng hộ và 12.627,0ha đất rừng sản xuất).

a) Bảo tồn, quản lý, bảo vệ rừng

- Rừng đặc dụng: 62.816 lượt ha.

+ Giai đoạn 2012 - 2015: 23.175 lượtha.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 39.641 lượtha.

- Rừng phòng hộ: 48.607 lượt ha.

+ Giai đoạn 2012 - 2015: 17.534 lượtha.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 31.073 lượtha.

- Loài đặc hữu, quý hiếm: > 100loài.

b) Khoanh nuôi phục hồi rừng tựnhiên

- Rừng đặc dụng: 1.546 lượt ha.

+ Giai đoạn 2012 - 2015: 928 lượtha.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 618 lượtha.

- Rừng phòng hộ: 2.750 lượt ha.

+ Giai đoạn 2012 - 2015: 1.650 lượtha.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 1.100 lượtha.

c) Trồng và chăm sóc rừng

- Rừng đặc dụng: 30ha rừng tậptrung và 8.000 cây phân tán.

+ Giai đoạn 2012 - 2015: 30ha rừngtập trung và 3.000 cây phân tán.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 5.000 câyphân tán.

- Rừng phòng hộ: 150ha.

+ Giai đoạn 2012 - 2015: 60ha.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 90ha.

- Rừng sản xuất: 1.800ha.

+ Giai đoạn 2012 - 2015: 1.800ha.

d) Cải tạo rừng tự nhiên nghèokiệt: Cải tạo 750ha rừng sản xuất, thực hiện tronggiai đoạn 2016 - 2020.

2.4. Nghiên cứu khoa học

Thựchiện một số đề tài nghiên cứu:

- Đềtài 1: Theo dõi, giám sát quá trình phục hồi rừng;

- Đềtài 2: Theo dõi, giám sát động vật rừng;

- Đềtài 3: Đo đạc, theo dõi tốc độ bồi lắng lòng hồ, thu hẹp diện tích Hồ Ba Bểbằng công nghệ GIS;

- Đềtài 4: Nghiên cứu gây trồng và khai thác hợp lý các loài cây thuốc Nam có giátrị;

- Đềtài 5: Nghiên cứu phục hồi một số loài thực vật quý hiếm;

- Đềtài 6: Nghiên cứu vật liệu thay thế chất đốt nhằm hỗ trợ nguồn chất đốt chongười dân vùng đệm.

2.5. Quy hoạch phát triển cơsở hạ tầng

Xâydựng khu hành chính mới tại vùng đệm - xã Khang Ninh - huyện Ba Bể. Xây dựng,cải tạo khu hành chính hiện tại. Xây dựng, cải tạo hệ thống đường giao thông.Mua sắm trang thiết bị phục vụ quản lý, bảo tồn, nghiên cứu khoa học.

2.6. Quy hoạch phát triển dulịch sinh thái, du lịch và giáo dục môi trường gắn với bảo tồn, phát triển rừng

Tập trung khai thác hai loại hìnhdu lịch chính: Du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái gắn với giáo dục môitrường. Củng cố các tuyến du lịch hiện có, tăng cường liên kết với các Khu bảotồn Nam Xuân Lạc - Chợ Đồn, Na Hang - Tuyên Quang, Kim Hỷ - Na Rì...

2.7. Quy hoạch đào tạo pháttriển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học,phát triển cộng đồng

Giữ nguyên cơ cấu tổ chức, quản lýVườn Quốc gia Ba Bể như hiện tại. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận theo Quyết định 2160/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBNDtỉnh Bắc Kạn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy vàbiên chế của Vườn quốc gia Ba Bể.

Tuyểnmới 22 người, nâng số cán bộ công nhân viên chức Vườn từ 72 người (2012) lên 94người trong giai đoạn quy hoạch.

2.8. Quy hoạch phát triểnvùng đệm

Hỗ trợ phát triển vùng đệm theoQuyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ vềChính sách Đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020. Mỗi thôn, bảntrong vùng đệm nếu thực hiện quản lý bảo vệ rừng tốt sẽ được đầu tư 40 triệu đồng/thôn/năm.Ưu tiên các thôn vùng đệm trong và vùng tiếp giáp với ranh giới Vườn Quốc giaBa Bể trước.

2.9. Các dự án ưu tiên

2.9.1. Những dự án đang thicông hoặc đã đầu tư một phần

- Dự án Cải tạo, nâng cấp đường258 đoạn qua VQG Ba Bể;

- Dự án cải tạo, nâng cấp đường từBờ hồ đi Quảng Khê.

2.9.2. Dự án thực hiện mới

- Dự án Đo vẽ lập hồ sơ cấp đất;cắm mốc ranh giới vùng lõi, vùng đệm, các phân khu chức năng;

- Dự án xây dựng khu hành chínhmới;

- Dự án xây dựng trạm kiểm lâm vàthu phí thăm quan tại Buốc Lốm;

- Dự án đầu tư cho các thôn vùngđệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ;

- Dự án mua sắm trang thiết bị.

2.10. Tổng hợp vốn đầu tư vànguồn vốn

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 326.003triệu đồng.

+ Giai đoạn 2012-2015: 195.048 triệuđồng.

+ Giai đoạn 2016-2020: 130.955 triệuđồng.

- Vốn ngân sách: 318.966 triệuđồng, chiếm 97,8% tổng vốn.

+ Chi thường xuyên: 12.770 triệuđồng (bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng).

+ Đầu tư theo dự án: 306.196 triệuđồng.

- Vốn tín dụng: 3.550 triệu đồng;chiếm 1,1% tổng vốn.

- Vốn hợp tác quốc tế: 3.487 triệuđồng; chiếm 1,1% tổng vốn.

3. Các giải pháp thực hiện

3.1. Giải pháp về tổ chứcquản lý và thực hiện

3.2. Giải pháp về cơ chếchính sách

- Quản lý đất đai

- Cho thuê môi trường rừng

- Chính sách đầu tư và tín dụng

- Chính sách hỗ trợ phát triểnvùng đệm

3.3. Giải pháp cho công tácbảo tồn

- Nâng cao nhận thức về công tácbảo tồn

- Tăng cường phổ biến thể chế phápluật cho cộng đồng

- Nâng cao đời sống cộng đồng vàchia sẻ lợi ích

- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụcông tác bảo tồn

3.4. Giải pháp về khoa họcvà công nghệ

3.5. Định hướng về bảo vệmôi trường

- Xây dựng kế hoạch, chiến lược vàtiêu chuẩn bảo vệ môi trường

- Lập kế hoạch và thực hiện bảotồn tài nguyên

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xãhội để bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh nghiên cứu, đào tạo vàgiáo dục môi trường

- Đánh giá và kiểm tra, giám sátmôi trường

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Vườn quốc gia Ba Bể

Với vai trò là chủ đầu tư, Vườn cótrách nhiệm tổ chức triển khai đúng tiến độ các hạng mục quy hoạch đã được cấpcó thẩm quyền phê duyệt. Lựa chọn, lập các Dự án đầu tư theo đúng trình tự quảnlý đầu tư của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh Bắc Kạnvề các hoạt động của Vườn; định kỳ báo cáo tiến độ đầu tư với UBND tỉnh.

4.2. Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn

Là cơ quan quản lý nhà nước chuyênngành chỉ đạo về chuyên môn trong thực hiện quy hoạch bảo tồn và phát triểnrừng. Sở có trách nhiệm xây dựng và hướng dẫn quy trình kỹ thuật về: Trồng vàchăm sóc rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạngsinh học và cảnh quan thiên nhiên Vườn Quốc gia Ba Bể, tận thu lâm sản; giámsát việc thực hiện quy trình kỹ thuật, trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng;giám sát nguồn gốc, xuất xứ giống cây trồng và thực hiện công tác bảo tồn củaVườn...

4.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư,Sở Tài chính

Sở Kế hoạch đầu tư phối hợp với SởTài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối và bố trí vốn từ ngânsách và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung Quy hoạch bảotồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn2012-2020.

4.4. Sở Tài nguyên Môi trường

Chủ trì, phối hợp với huyện Ba Bể,Chợ Đồn tổ chức rà soát và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp choVườn quốc gia Ba Bể theo quy định hiện hành. Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPTNT giám sát tác động trong quá trình thi công của các dự án đầu tư đối vớimôi trường Vườn Quốc gia Ba Bể.

4.5. Sở Văn hóa - Thể thaovà Du lịch

Phốihợp với Vườn Quốc gia Ba Bể tổ chức giám sát, theo dõi thực hiện các dự án đầutư phát triển du lịch, phù hợp với Quy hoạch phát triển du lịch chung của tỉnh.

4.6. Ủy ban nhân dân huyệnBa Bể, Chợ Đồn

Chỉđạo các xã nằm trong vùng lõi và vùng đệm Vườn quốc gia Ba Bể có trách nhiệmtham gia thực hiện quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng tại địa phương.

4.7. Ủy ban nhân dân cấp xãtrong địa phận Vườn quốc gia Ba Bể

Có trách nhiệm cùng với Vườn tổchức thực hiện quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Ba Bểgiai đoạn 2012 - 2020.

Điều 2. Vườn Quốc gia Ba Bể có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành liên quanvà UBND các huyện trong vùng quy hoạch tổ chức thực hiện theo đúng nội dung quy hoạch được duyệt và các quyđịnh hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Các ông, bà, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Nôngnghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện: Ba Bể, Chợ Đồn, Giám đốc VườnQuốc gia Ba Bể và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Văn Chí

Biểu 01. Diện tích quy hoạch các phân khu chức năng

Vườn Quốc gia Ba Bể đến năm 2020

(Kèm theoQuyết định số : 1326/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

Đơnvị: ha

TT

Hạng mục

Tổng cộng

Vùng lõi

Vùng đệm trong

Cộng

Bảo vệ nghiêm ngặt

Phục hồi sinh thái

Hành chính - dịch vụ

Diện tích tự nhiên

10.048,0

9.389,0

3.967,4

5.374,8

46,8

659,0

I

Đất lâm nghiệp

9.026,0

8.959,2

3.629,9

5.294,0

35,3

66,8

1

Đất có rừng

7.724,8

7.724,8

3.461,2

4.235,7

27,9

-

-

Rừng TNLRTX á nhiệt đới (>700m)

909,1

909,1

687,5

221,6

-

-

-

Rừng TNLRTX mưa ẩm (<700m)

4.484,6

4.484,6

2.172,0

2.298,2

14,4

-

-

Rừng hỗn giao

61,5

61,5

-

61,5

-

-

-

Rừng tre nứa

55,3

55,3

2,3

53,0

-

-

-

Rừng trên núi đá

2.186,2

2.186,2

599,4

1.573,3

13,5

-

-

Rừng trồng

28,1

28,1

-

28,1

-

-

2

Đất chưa có rừng

1.301,2

1.234,4

168,7

1.058,3

7,4

66,8

-

Cỏ, lau lách, nương không cố định

777,4

710,6

125,3

579,7

5,6

66,8

-

Cây bụi, gỗ rải rác (Ib)

8,6

8,6

-

8,6

-

-

-

Cây gỗ tái sinh (Ic)

332,1

332,1

21,2

309,1

1,8

-

-

Núi đá không cây

183,1

183,1

22,2

160,9

-

-

II

Đất ngoài lâm nghiệp

1.022,0

429,8

337,5

80,8

11,5

592,2

1

Đất SX nông nghiệp

497,9

0

-

-

-

497,9

2

Đất phi nông nghiệp

524,1

429,8

337,5

80,8

11,5

94,3

Biểu02. Quy hoạch vùng đệm ngoài Vườn Quốc gia Ba Bể đến năm 2020

TT

Hạng mục

Vùng đệm ngoài

Dân số (người)

21.165

Số thôn

72

Tổng cộng diện tích (ha)

25.309,0

1

Đất sản xuất lâm nghiệp

19.193,9

Đất có rừng

15.543,0

Đất chưa có rừng

3.435,5

Đất lâm nghiệp khác

215,4

2

Đất sản xuất nông nghiệp

2.652,7

3

Đất phi nông nghiệp

981,1

4

Đất chưa sử dụng

2.481,4