Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA TỔNGCỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1329 TCT/QĐ-NV1
NGÀY 18 THÁNG 9 NĂM 2002 BAN HÀNH QUY TRÌNH
QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

- Căn cứ Nghị định số 281/HĐBT ngày 7/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thànhlập Hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính và Thông tư số 38TC/TCCB ngày 25/8/1990 của Bộ Tài chính quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chứcbộ máy của hệ thống thu thuế Nhà nước;

- Căn cứ Thông tư số 110/1998/TT-BTC ngày 3/8/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cơcấu bộ máy Cục thuế Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Căn cứ Luật Thuế giátrị gia tăng (GTGT) và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT;

- Để quản lý có hiệuquả thuế GTGT, chống các hành vi gian lận trong hoàn thuế Giá trị gia tăng;

Theo đề nghị củaTrưởng phòng thuế GTGT và TTĐB;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy trình quản lý hoàn thuế GTGT;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho Quy trình xử lý hoàn thuế GTGT quyđịnh tại mục III Quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ban hànhkèm theo Quyết định số 1368 TCT/QĐ-TCCB ngày 16/12/1998 của Tổng cục trưởngTổng cục thuế.

Điều 3. Cục trưởng Cục thuế các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng các phòng thuộc Văn phòng Tổng cục Thuếvà các đối tượng được hoàn thuế GTGT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

(Banhành kèm theo Quyết định số 1329 TCT/QĐ-NV1
ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế)

PHẦN A
QUY ĐỊNH CHUNG

1. Áp dụngthống nhất quy trình quản lý hoàn thuế GTGT đối với các đối tượng được hoànthuế theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luậtthuế GTGT.

2. Đối tượng được hoàn thuế, cơ quan thuế, cán bộ thuế cótrách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy trình này.

3. Đối tượng được hoàn thuế, cơ quan thuế, cán bộ thuế viphạm các quy định tại Quy trình này thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà hậu quả gâyra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

PHẦN B
QUY TRÌNH CỤ THỂ

I. TRÁCHNHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ

Người đại diện hợp pháp của đối tượng được hoàn thuế phảiký, gửi đơn đề nghị hoàn thuế kèm đầy đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định cho cơquan Thuế trực tiếp quản lý.

Trường hợp hồ sơ lập không đầy đủ hoặc có sai sót, đối tượngđề nghị hoàn thuế phải bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế.Ngày gửi bổ sung hồ sơ (nếu có) được xác định là ngày gửi hồ sơ hoàn thuế đếncơ quan Thuế.

Ngoài hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế theo quy định, các tàiliệu, hồ sơ khác liên quan đến hoàn thuế, đối tượng được hoàn thuế phải lưu giữđầy đủ tại cơ sở.

Đối tượng được hoàn thuế phải cung cấp các tài liệu liênquan đến việc hoàn thuế khi cơ quan Thuế yêu cầu.

Đối tượng đề nghị hoàn thuế chịu trách nhiệm trước Pháp luậtvề tính chính xác, trung thực của số liệu đã kê khai với cơ quan Thuế.

II. TRÁCHNHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Tiếp nhận hồ sơhoàn thuế

Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý đối tượng được hoàn thuế giátrị gia tăng có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của đối tượng đềnghị hoàn thuế theo đúng quy trình, thủ tục hành chính. Khi nhận hồ sơ, bộ phậnhành chính phải ghi rõ ngày nhận hồ sơ, đóng dấu công văn đến, chuyển hồ sơ chobộ phận quản lý ngay trong ngày, hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

2. Kiểm tra thủ tục, hồ sơ hoàn thuế

Khi nhận được hồ sơ do bộ phận hành chính chuyển sang, Bộphận quản lý thực hiện kiểm tra thủ tục, hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo các nộidung:

- Kiểm tra thủ tục hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại các vănbản pháp luật về thuế GTGT;

- Kiểm tra về đối tượng và trường hợp đề nghị hoàn thuế;

- Kiểm tra các chỉ tiêu, số liệu tổng hợp và chi tiết liênquan đến sổ thuế GTGT đề nghị hoàn trên hồ sơ của đối tượng.

Trường hợp kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thấy chưa lập đầy đủ,đúng quy định, trong thời hạn 7 ngày (tính theo ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ), cơ quan Thuế phải thông báo bằng văn bản yêu cầu đối tượng hoànthuế bổ sung thêm các hồ sơ còn thiếu hoặc lập lại hồ sơ để gửi cho Cơ quanThuế. Trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế, cơ quan Thuế phải thôngbáo bằng văn bản cho đối tượng đề nghị hoàn. Thông báo nêu rõ nội dung, tàiliệu cần giải trình, gửi bổ sung hoặc lý do không được hoàn.

3. Phân loại đối tượng hoàn thuế

Đối với các hồ sơ hoàn thuế lập đầy đủ, đúng quy định, bộphận quản lý thu phân loại đối tượng hoàn thuế:

a. Đối tượng áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau là các đốitượng không thuộc đối tượng quy định tại khoản b dưới đây.

b. Đối tượng áp dụng kiểm tra, thanh tra trước khi hoànthuế:

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập có thời gian kinh doanhdưới 1 năm, đề nghị hoàn thuế lần đầu;

- Cơ sở kinh doanh đã có các hành vi vi phạm gian lận vềthuế GTGT theo hướng dẫn tại mục VI Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT;

- Cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá là nông sản, lâm sản,thủy hải sản theo đường biên giới đất liền;

- Cơ sở kinh doanh chia tách, giải thể, phá sản.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm gian lận về thuếGTGT nêu trên thuộc đối tượng áp dụng kiểm tra trước khi hoàn thuế, sau 12tháng kể từ khi phát hiện đối tượng có hành vi gian lận nếu đã chấp hành tốtcác quy định của Luật Thuế, chế độ quản lý sử dụng hoá đơn, chứng từ sẽ được ápdụng hoàn thuế trước kiểm tra sau. Cơ quan Thuế xem xét cụ thể từng trường hợpnày.

4. Kiểm tra xác định số thuế được hoàn

a. Đối tượng áp dụng hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Bộ phậnquản lý thu thực hiện kiểm tra xác định số thuế hoàn theo nội dung sau:

+ Đối chiếu các sốliệu liên quan giữa số thuế GTGT đề nghị hoàn, Biểu kê khai tổng hợp thuế GTGTđầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hếtvới Tờ khai nộp thuế GTGT tháng, quyết toán thuế của năm có liên quan, các bảngkê chi tiết hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào bán ra, tình hình nộp thuế, hoànthuế các tháng trước, tình hình sử dụng hoá đơn, chứng từ;

+ Kiểm tra thuếGTGT đầu vào được khấu trừ trong trường hợp vừa kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT vừa kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT; thuế GTGTđã nộp ở khâu nhập khẩu.

Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ phát hiện số liệu có sai lệch,bộ phận quản lý thu trình lãnh đạo cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản chođối tượng biết để giải trình bổ sung.

Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu trên hồ sơ và số liệuliên quan đến hồ sơ hoàn thuế, bộ phận quản lý thu xác định số thuế GTGT đượchoàn để trình lãnh đạo Cục thuế quyết định hoàn thuế.

b. Đối tượng áp dụng kiểm tra, thanh tra trước khi hoànthuế: căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra, quyết định xử lý vi phạm (nếucó), nếu đối tượng đã thực hiện các quyết định xử lý vi phạm của cơ quan Thuếthì phòng quản lý thu trình lãnh đạo Cục thuế ra quyết định hoàn thuế theo sốthuế được hoàn xác định lại qua kiểm tra, thanh tra.

c. Trình tự kiểm tra xác định số thuế được hoàn đối với đối tượng do Chi cục thuế quản lý nhưsau:

- Tại Chi cục thuế: Bộ phận quản lý thu thực hiện kiểm traxác định số thuế được hoàn như quy định đối với đối tượng do Cục thuế quản lýnêu trên.

Qua kiểm tra, nếu hồ sơ hoàn thuế đã đầy đủ, đúng quy định,bộ phận quản lý thu trình Lãnh đạo Chi cục có công văn gửi Cục thuế kèm theo hồsơ hoàn thuế của đối tượng. Công văn nêu rõ: kết quả kiểm tra hồ sơ, phân loạiđối tượng hoàn thuế; số tiền được hoàn.

Đối với trường hợp kiểm tra, thanh tra trước khi hoàn thuế:căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra, quyết định xử lý vi phạm (nếu có), nếuđối tượng đã thực hiện các Quyết định xử lý vi phạm của cơ quan Thuế thì bộphận quản lý thu trình Lãnh đạo Chi cục có công văn gửi Cục thuế theo số thuếđược hoàn xác định lại qua kiểm tra, thanh tra kèm theo hồ sơ đề nghị hoàn thuếvà hồ sơ kiểm tra, thanh tra của Chi cục thuế.

- Tại Cục thuế: Khi nhận được hồ sơ hoàn thuế do Chi cụcthuế gửi lên, phòng nghiệp vụ thuếthực hiện thẩm định hồ sơ hoàn thuế và trình lãnh đạo Cục thuế ra quyết địnhhoàn thuế.

Đối với những trường hợp thuộc đối tượng áp dụng hoàn thuếtrước, kiểm tra sau, khi kiểm tra hồ sơ phát hiện có sai phạm trong kê khaihoàn thuế hoặc có dấu hiệu nghi ngờ bất thường, bộ phận quản lý thu báo cáolãnh đạo cơ quan thuế quyết định kiểm tra hoặc thanh tra tại cơ sở trước khihoàn thuế.

5. Ra quyết định hoàn thuế

Lãnh đạo Cục thuế căn cứ vào hồ sơ hoàn thuế của phòng quảnlý thu, phòng nghiệp vụ thuế trình để ra quyết định hoàn thuế. Quyết định hoànthuế được chuyển cho phòng Hành chính lưu hành.

Thời gian xử lý hoàn thuế là 15 ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đếnkhi ra quyết định hoàn thuế; riêng đổi với đối tượng sử dụng vốn ODA; tổ chức, cá nhân ở Việt Nam sử dụngtiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoàiđể mua hàng hoá tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế là 3 ngày.

Trường hợp cần kiểm tra, thanh tra xác minh trước khi hoànthuế, thời gian tối đa là 60 ngày.

6. Lưu hành quyết định hoàn thuế

Quyết định hoàn thuế được gửi:

- 1 bản cho đối tượng được hoàn thuế

- 1 bản cho phòng kế hoạch tổng hợp

- 1 bản gửi cho Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương để làm thủ tục hoàn thuế cho đối tượng.

- 1 bản cho phòng quản lý thu (phòng nghiệp vụ thuế đối vớitrường hợp hoàn thuế cho đối tượng do Chi cục thuế quản lý) để lưu hồ sơ đốitượng hoàn thuế.

- 1 bản cho Chi cục Thuế (đối với trường hợp hoàn thuế chođối tượng do Chi cục Thuế quản lý)

- 1 bản gửi cho cơ quan tài chính quản lý vốn đầu tư đối vớitrường hợp được hoàn thuế phải ghi tăng vốn đầu tư Ngân sách Nhà nước cấp đểtheo dõi quản lý vốn đầu tư

- 1 bản lưu phòng hành chính.

7. Lập chứng từ ủy nhiệm chi hoàn thuế

Phòng kế hoạch tổng hợp căn cứ vào quyết định hoàn thuế lậpủy nhiệm chi hoàn thuế gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh thành phố.

8. Lập danh sách đối tượng được hoàn thuế, điều chỉnh sốthuế GTGT phải nộp của đối tượng được hoàn thuế

- Chậm nhất là 1 ngày sau khi có quyết định hoàn thuế, phòngquản lý thu, phòng nghiệp vụ lập danh sách kết quả hoàn thuế theo mẫu quy địnhchuyển cho phòng xử lý thông tin và tin học, Chi cục Thuế (đối với đối tượnghoàn thuế do Chi cục Thuế quản lý).

- Phòng Xử lý thông tin và tin học, bộ phận tính thuế tạiChi cục Thuế căn cứ vào danh sách kết quả hoàn thuế, kết quả kiểm tra, thanhtra hoàn thuế, số liệu liên quan đến hoàn thuế điều chỉnh số thuế phải nộp chokỳ tính thuế sau.

9. Hạch toán, tổng hợp báo cáo số thuế đã hoàn

Phòng Xử lý thông tin và tin học nhận, nhập chứng từ hoànthuế từ Kho bạc Nhà nước, lưu chứng từ tại phòng, kế toán số thuế đã hoàn theocác đối tượng, quyết định và chứng từ hoàn thuế. Phòng xử lý thông tin và tinhọc lập báo cáo kế toán hoàn thuế theo chế độ báo cáo hiện hành.

10. Lưu hồ sơ hoàn thuế

Bộ phận quản lý thu, phòng quản lý thu, tổ quản lý thu tạiChi cục Thuế; phòng nghiệp vụ tổ chức lưu hồ sơ hoàn thuế của đối tượng hoànthuế, biên bản kiểm tra, thanh tra hoàn thuế và quyết định xử lý (nếu có).

11. Kiểm tra,thanh tra hoàn thuế tại cơ sở

a. Đối tượng kiểm tra, thanh tra

- Đối tượng kiểm tra, thanh tra tại cơ sở trước khi hoànthuế: gồm các đối tượng quy định tại điểm 3, 4 Mục 11 Phần B Quy trình này.

- Đối tượng kiểm tra, thanh tra tại cơ sở sau khi hoàn thuếtheo kế hoạch kiểm tra, thanh tra hàng năm của cơ quan Thuế.

b. Ra quyết định kiểm tra, thanh tra

- Bộ phận quản lý thu (phòng quản lý thu, tổ quản lý thu)căn cứ vào hồ sơ các đối tượng phải kiểm tra, thanh tra quy định tại điểm 11a(nêu trên) lập tờ trình kiểm tra, thanh tra hoàn thuế tại cơ sở trong đó nêu rõnội dung kiểm tra, thanh tra kèm theo dự thảo quyết định kiểm tra, thanh tra(theo mẫu quy định) trình lãnh đạo cơ quan thuế ra quyết định.

- Trường hợp có vi phạm hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, tính chấtphức tạp, nghiêm trọng, thời gian kiểm tra dài thì thực hiện dưới hình thứcthanh tra.

- Thời hạn kiểm tra, thanh tra theo quy định hiện hành.

- Quyết định kiểm tra, thanh tra hoàn thuế tại cơ sở phảiđược thông báo cho cơ sở ít nhất là 3 ngày (đối với quyết định kiểm tra) và 7ngày (đối với quyết định thanh tra) trước khi tiến hành kiểm tra, thanh tra trừtrường hợp kiểm tra thanh tra bất thường khi phát hiện cơ sở có vi phạm phápluật.

c. Nội dung kiểm tra, thanh tra

- Yêu cầu cơ sở được kiểm tra, thanh tra cung cấp tài liệuliên quan đến hoàn thuế:

+ Tờ khai thuếGTGT tháng, quyết toán thuế GTGT năm liên quan

+ Hợp đồng kinh tếliên quan đến hoàn thuế.

+ Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận theo quy định củacơ quan hải quan về hàng hoá xuất khẩu.

+ Hoá đơn chứng từ liên quan đến hàng hoá, dịch vụ mua vàobán ra.

+ Chứng từ thanhtoán của hàng hoá, dịch vụ mua bán liên quan đến hoàn thuế. Chứng từ nộp thuếGTGT, hoàn thuế GTGT.

+ Tình hình nộp, hoàn thuế GTGT.

+ Báo cáo kế toán,báo cáo xuất nhập tồn kho hàng hoá; báo cáo tiêu thụ và các sổ sách kế toán,chứng từ và hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế GTGT đượchoàn.

- Việc kiểm tra cần lựa chọn có trọng tâm, trọng điểm, đạthiệu quả, phù hợp với thời gian kiểm tra theo nội dung:

+ Kiểm tra đốichiếu số liệu liên quan đến các vấn đề có nghi vấn cần kiểm tra, như: số liệutrên hồ sơ hoàn thuế với số liệu báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết về doanhsố mua, doanh số bán, tồn kho hàng hoá, các hoá đơn, chứng từ liên quan đếnthuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra, định mức sử dụng vật tư hànghoá, căn cứ phân bổ thuế GTGT đầu vào, chứng từ liên quan đến tình hình nộpthuế, hoàn thuế của cơ sở, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan khác;

+ Đối tượng hoànthuế:

Lưu ý: Trường hợp hoàn thuế cho hàng hoá xuất khẩu phải xácđịnh đối tượng được hoàn là chủ sở hữu hàng hoá, trường hợp xuất khẩu ủy thácthì đối tượng được hoàn thuế là cơ sở ủy thác xuất khẩu; trường hợp hoàn thuếcho các dự án sử dụng vốn ODA phải xác định đúng đối tượng có đủ điều kiện, thủtục theo quy định hiện hành; điều kiện, thủ tục của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩuđược áp dụng thuế suất 0%.

+ Đối chiếu xác minh các hoá đơn có nghi vấn.

- Lập biên bản xác nhận số liệu với kế toán trưởng (trưởngphòng kế toán) của cơ sở được kiểm tra về nội dung có chênh lệch (hoặc khôngchênh lệch) giữa số liệu kiểm tra của đoàn kiểm tra với số liệu trên hồ sơ đềnghị hoàn thuế của cơ sở. Đề nghị kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán) ký xácnhận và cung cấp các hoá đơn, chứng từ, tài liệu (bản photocopy có xác nhận saoy bản chính của cơ sở kinh doanh có liên quan đến nội dung giải trình).

- Lập biên bản kiểm tra, thanh tra

Kết thúc kiểm tra thanh tra, đoàn kiểm tra, thanh tra tiếnhành lập biên bản về nội dung đã được kiểm tra, thanh tra. Biên bản kiểm tra,thanh tra được lập với người đại diện hợp pháp của cơ sở theo thời gian quyđịnh. Trường hợp cơ sở kinh doanh có vi phạm thì phải ghi rõ nội dung và mức độcủa từng hành vi vi phạm, căn cứ pháp lý để kết luận từng hành vi vi phạm đó.Trên cơ sở kết luận, đoàn kiểm tra, thanh tra kiến nghị với lãnh đạo cơ quanthuế ra quyết định xử lý đối với các hành vi vi phạm của cơ sở. Người được giaonhiệm vụ kiểm tra, thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luậncủa mình.

d. Xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra

- Căn cứ vào kết luận kiểm tra, thanh tra (biên bản kiểmtra, thanh tra), Đoàn kiểm tra, thanh tra về hoàn thuế báo cáo kết quả, kiếnnghị xử lý qua kiểm tra, thanh tra, đồng thời dự thảo quyết định xử lý vi phạmtheo đúng quy định của pháp luật, trình lãnh đạo cơ quan thuế ký lưu hành.Quyết định xử lý vi phạm của cơ sở được gửi:

+ Cho cơ sở đểthực hiện.

+ Bộ phận quản lýthu để theo dõi và đôn đốc cơ sở thực hiện quyết định xử lý.

+ Phòng thanh traxử lý tố tụng về thuế (tổ kiểm tra tại Chi cục) để tổng hợp báo cáo theo chế độquy định.

- Bộ phận quản thu lập danh sách kết quả kiểm tra, thanhtra, quyết định xử lý vi phạm gửi Phòng xử lý thông tin và tin học, bộ phậntính thuế (tại Chi cục) để điều chỉnh số thuế phải nộp của đối tượng.

Trường hợp kiểm tra phát hiện cơ sở kê khai khấu trừ thuế,hoàn thuế không đúng, cơ quan thuế truy thu, thu hồi tiền thuế đã khấu trừ hoặchoàn kịp thời vào Ngân sách Nhà nước.

Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật, cơ quan Thuế lập đầy đủ hồ sơtheo đúng quy định để chuyển kịp thời cho các cơ quan chức năng xử lý

e. Trường hợp cơ sở được kiểm tra, thanh tra về hoàn thuế cókhiếu nại về kết quả và quyết định xử lý qua kiểm tra, thanh tra thì cơ quanthuế giải quyết theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế và Luật khiếunại tố cáo.

III. TRÁCH NHIỆM CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Kho bạc Nhànước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chi hoàn thuế cho cácđối tượng trong thời gian 3 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoàn thuế vàủy nhiệm chi của cơ quan thuế.

PHẦN C

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục thuế,Chi cục thuế cần tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý, quy định rõ chức năng,nhiệm vụ, trách nhiệm của từng bộ phận, cán bộ để thực hiện tốt quy trình hoànthuế GTGT.

2. Cục thuế,Chi cục thuế các cấp tổ chức hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thuế, côngkhai cho doanh nghiệp các quy định về đối tượng, hồ sơ thủ tục, quy trình, thẩmquyền hoàn thuế GTGT.