ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 133/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAITHÁC CÁT TRÊN CÁC SÔNG THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỒ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản năm 1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtKhoáng sản năm 2005
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Căn cứ Luật Đê điều năm 2006
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điềucủa Luật Khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/07/2004 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành LuậtĐất đai;
Căn cứ nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Chỉ thị số 16/2002/CT-TTg ngày 31/07/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việctiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát,thăm dò, khai thác cát, sỏi và nạo vét kết hợp tận thu cát, sỏi lòng sông;
Căn cứ thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày24/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sảnvà Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 20/03/2007 của UBND Thành phố vềviệc phê duyệt Đề án phân cấp quản lý kinh tế - xã hội giai đoạn 2007- 2010 củangành Tài nguyên Môi trường và Nhà đất;
Căn cứ văn bản số 1715/ĐCKS – KS ngày 20/09/2007 của Cục Địa Chất và Khoáng sảnViệt Nam về việc hướng dẫn cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án hoạt động khaithác, chế biến khoáng sản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tại tờ trình số 4908/TTr-TNMTNĐ-TNĐT ngày 11/10/2007 về việc ban hành Quy định về quản lý hoạtđộng thăm dò, khai thác cát trên các sông thuộc địa bàn thành phố Hà Nội
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạtđộng thăm dò, khai thác cát trên các sông thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2:Quyết định này thay thế Quyết định số 159/2003/QĐ-UB ngày21/11/2003 của UBND Thành phố ban hành Quy định tạm thời về quản lý khai tháccát, sỏi; sử dụng bến bãi, đường vận chuyển tạm thời để chứa và trung chuyểncát, sỏi trên các sông thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3:Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,ngành thuộc Thành phố, UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Thường trực Thành ủy
- TT HĐND Thành phố
- Chủ tịch UBNDTP (để báo cáo)
- Các Bộ: Tài nguyên & môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Giao thông Vận tải;
- Ủy ban MTTQ Thành phố
- Liên đoàn Lao động thành phố
- Các đ/c PCT UBND Thành phố
- Báo: HNM, KT& ĐT, Đài PTTH Hà Nội;
- VPUB: V2,V5, NG, TH
- Lưu

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC CÁT TRÊN CÁC SÔNGTHUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(ban hành kèm theo Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2007của UBND Thành phố Hà Nội)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạmvi điều chỉnh

Văn bản này quy định điều kiện,trình tự thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát; sử dụng đất để làm bếnbãi, đường vận chuyển tạm thời để chứa và trung chuyển cát; trách nhiệm của cáccơ quan Nhà nước, chính quyền các cấp và các đơn vị trong việc quản lý hoạt độngthăm dò, khai thác cát trên các sông thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2: Đốitượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước vềthăm dò, khai thác cát;

2. Tổ chức, cá nhân hoạt độngthăm dò, khai thác cát;

3. Tổ chức, cá nhân khác có liênquan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên cát.

Điều 3.Yêu cầu đối với các vị trí thăm dò, khai thác cát;

Các vị trí thăm dò, khai tháccát phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Thực hiện theo quy hoạch đượccấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Đảm bảo an toàn đê điều, cáccông trình giao thông và đảm bảo môi trường xung quanh;

3. Nằm ngoài phạm vi vùng cấmcác hoạt động khai thác cát, cụ thể:

a. Khu vực có di tích lịch sử,văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ;

b. Đã có quy hoạch đất đai dàngriêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốcphòng, an ninh;

c. Thuộc hành lang hoặc phạm vibảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, công trình thủylợi, đê điều, thông tin;

d. Khu vực dành riêng cho tôngiáo;

Chương 2:

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNGTHĂM DÒ, KHAI THÁC CÁT, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THĂM DÒ CÁT

Điều 4: Tổchức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác cát

a. Doanh nghiệp trong nước, kể cảdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng kýkinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoạt động khoáng sản được thăm dò, khai tháccát;

b. Doanh nghiệp nước ngoài cóvăn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam được thăm dò cát;

c. Cá nhân có đăng ký kinh doanhhoạt động khoáng sản được thăm dò, khai thác cát.

Điều 5: Điềukiện hành nghề thăm dò cát

Tổ chức chuyên ngành về địa chấtdo cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập hoặc các tổ chứckinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và phápluật về đầu tư được hành nghề thăm dò cát khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có người phụ trách kỹ thuậtlà kỹ sư địa chất đã công tác thực tế trong công tác thăm dò khoáng sản ít nhấtlà năm (05) năm; có hiểu biết và nắm vững các văn bản quy phạm pháp luậ về thămdò khoáng sản;

2. Có cán bộ, công nhân kỹ thuậtthuộc các chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thủy văn – địa chất côngtrình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan;

3. Có thiết bị, công cụ chuyêndùng cần thiết để thi công các công trình thăm dò khoáng sản.

Chương 3:

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦTỤC HỒ SƠ CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC CÁT; THUÊ ĐẤT ĐỂ LÀM BẾN BÃI, ĐƯỜNG VẬNCHUYỂN TẠM THỜI

Điều 6: Hồsơ cấp phép thăm dò, cấp lại, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép thămdò, tiếp tục thực hiện quyền thăm dò, phê duyệt trữ lượng cát.

1. Hồ sơ cấp phép thăm dò:

a. Đơn xin cấp giấy phép thăm dòcát;

b. Đề án thăm dò cát lập theoquy định, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò cát;

c. Văn bản xác nhận về tư cáchpháp nhân đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò cát là tổ chức trong nước(bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) hoặc giấy phép đầu tư đối vớitổ chức xin cấp giấy phép thăm dò là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanhcó bên nước ngoài (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép thămdò:

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp chocơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

a. Đơn xin gia hạn giấy phépthăm dò cát;

b. Báo cáo kết quả thăm dò, khốilượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

c. Bản đồ khu vực thăm dò, trongđó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo giấy phép được cấptrước đó.

3. Hồ sơ cấp lại giấy phép thămdò:

Hồ sơ phải nộp cho cơ quan tiếpnhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

a. Đơn xin cấp lại giấy phépthăm dò;

b. Báo cáo kết quả thăm dò, khốilượng công tác thăm dò đã thực hiện, chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

c. Bản đồ khu vực xin cấp lại giấyphép thăm dò.

4. Hồ sơ trả lại giấy phép thămdò:

a. Đơn xin trả lại giấy phépthăm dò hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò;

b. Báo cáo kết quả thăm dò, khốilượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trảlại một phần diện tích ghi trong giấy phép;

c. Bản đồ khu vực tiếp tục thămdò; khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục đối với trường hợp trảlại một phần diện tích thăm dò.

5. Hồ sơ chuyển nhượng giấy phépthăm dò:

a. Đơn xin chuyển nhượng quyềnthăm dò kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò và bản kê giá trị tài sảnsẽ chuyển nhượng;

b. Báo cáo kết quả thăm dò, khốilượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đãhoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;

c. Văn bản xác nhận về tư cáchpháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò là tổ chức trongnước (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) hoặc giấy phép đầu tư(nếu có) đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò là tổ chức nướcngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài (bản sao có chứng thực theo quyđịnh của pháp luật).

6. Hồ sơ tiếp tục thực hiện quyềnthăm dò:

a. Đơn xin tiếp tục thực hiệnquyền thăm dò cát; báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiệnvà chương trình tiếp tục thăm dò;

b. Văn bản pháp lý chứng minh tổchức, cá nhân được thừa kế quyền thăm dò cát (bản sao có chứng thực theo quy địnhcủa pháp luật).

c. Văn bản xác nhận về tư cáchpháp nhân của tổ chức được thừa kế (bản sao có chứng thực theo quy định củapháp luật).

7. Hồ sơ phê duyệt trữ lượng:

a. Công văn trình Sở Tài nguyênMôi trường và Nhà đất thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng cát;

b. Đề án thăm dò theo quy địnhvà Bản sao giấy phép thăm dò cát có chứng thực theo quy định của pháp luật;

c. Biên bản nghiệm thu khối lượngvà chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấyphép thăm dò cát;

d. Bốn bộ tài liệu, trong đó cóba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thămdò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan.

Điều 7: Hồsơ cấp giấy phép khai thác, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai tháccát, tiếp tục thực hiện quyền khai thác:

1. Hồ sơ cấp phép khai thác cát:

a. Đơn xin cấp giấy phép khaithác, kèm theo bản đồ khu vực khai thác cát;

b. Quyết định phê duyệt trữ lượngcát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định (bản sao có chứng thựctheo quy định của pháp luật);

c. Báo cáo nghiên cứu khả thikhai thác cát kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định;

d. Báo cáo đánh giá tác động môitrường đối với trường hợp công suất khai thác thiết kế từ 50.000 m3/nămtrở lên; cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp công suất khai thác thiếtkế dưới 50.000 m3/năm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệthoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e. Giấy chứng nhận đầu tư dự ánkhai thác cát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực theoquy định của pháp luật);

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ,UBND Quận, huyện có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BộGiao thông Vận tải cho ý kiến về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý đốivới dự án khai thác cát trước khi cấp phép.

2. Hồ sơ cấp gia hạn giấy phépkhai thác cát:

Hồ sơ đề nghị gia hạn phải nộpcho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày, bao gồm:

a. Đơn xin gia hạn giấy phépkhai thác cát;

b. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏtại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thờiđiểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khaithác.

3. Hồ sơ xin trả lại giấy phépkhai thác hoặc trả lại một phần diện tích khai thác:

a. Đơn xin trả lại giấy phépkhai thác hoặc trả lại một phần diện tích khai thác;

b. Bản đồ hiện trạng kèm theobáo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lạimột phần diện tích khai thác;

c. Đề án đóng cửa mỏ đã được thẩmđịnh, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lại giấyphép khai thác.

4. Hồ sơ chuyển nhượng quyềnkhai thác:

a. Đơn xin chuyển nhượng quyềnkhai thác và hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác cát, kèm theo bản kê giá trịtài sản chuyển nhượng;

b. Báo cáo kết quả khai thác vàcác nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác kèmtheo bản đồ hiện trạng khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng;

c. Văn bản xác nhận về tư cáchpháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác cát là tổ chứctrong nước (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) hoặc giấy phép đầutư đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác cát là tổ chức nướcngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài (bản sao có chứng thực theo quyđịnh của pháp luật)

5. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiệnquyền khai thác:

a. Đơn xin tiếp tục thực hiệnquyền khai thác;

b. Văn bản pháp lý chứng minh tổchức, cá nhân được thừa kế quyền khai thác cát (bản sao có chứng thực theo quyđịnh của pháp luật)

c. Văn bản xác nhận về tư cáchpháp nhân của tổ chức được thừa kế (bản sao có chứng thực theo quy định củapháp luật)

d. Bản đồ hiện trạng khai tháckèm theo báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyềnkhai thác.

Điều 8.Trình tự thủ tục cấp giấy phép;

1. Hồ sơ xin thăm dò, cấp lại,gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò, tiếp tục thăm dò, phê duyệttrữ lượng cát gửi đến Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất để giải quyết.

Thời gian giải quyết: 50 ngày kểtừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với cấp thăm dò và 25 ngày đối với các trường hợpcấp lại, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò, tiếp tục thăm dò,phê duyệt trữ lượng cát.

2. Hồ sơ xin cấp phép, gia hạn,trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác cát, tiếp tục thực hiện quyền khaithác gửi đến UBND Quận, Huyện để giải quyết.

Thời gian giải quyết: 30 ngày kểtừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với cấp phép khai thác (thời gian trên khôngbao gồm thời gian lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải); 25 ngày đối với các trường hợp cấp gia hạn, trả lại,chuyển nhượng giấy phép khai thác cát, tiếp tục thực hiện quyền khai thác.

Điều 9: Thuêđất để làm bến bãi, đường vận chuyển tạm thời;

Thuê đất để làm bến bãi, đường vậnchuyển tạm thời để chứa và trung chuyển cát trên các bãi sông thực hiện theoQuyết định 68/2006/QĐ-UBND ngày 15/05/2006 của UBND thành phố về việc ban hànhQuy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bànThành phố Hà Nội.

Điều 10: Thẩmquyền cấp giấy phép;

1.UBND Thành phố cấp thuê đất đểlàm bến bãi, đường vận chuyển tạm thời để chứa và trung chuyển cát trên các bãisông.

2. UBND Thành phố phân cấp:

a. Sở Tài nguyên Môi trường vàNhà đất cấp giấy phép thăm dò, cấp lại, gia hạn trả lại, chuyển nhượng giấyphép thăm dò, tiếp tục thực hiện quyền thăm dò, phê duyệt trữ lượng cát;

b. UBND các Quận, huyện cấp phépkhai thác, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác cát, tiếp tục thựchiện quyền khai thác.

Chương 4:

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬLÝ CÁC VI PHẠM

Điều 11:Thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác cát:

1. Thanh tra chuyên ngành Tàinguyên, Môi trường và Nhà đất thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các Điều 58,59, 60 Luật Khoáng sản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theoĐiều 15, Nghị định 150/2004/NĐ-CP ngày 29/07/2004 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản;

2. Thanh tra Thành phố theo dõi,tổng hợp, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ theo thẩm quyền và chỉđạo của UBND Thành phố;

3. Thanh tra Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Sở Giao thông Công chính và Công an Thành phố kiểm tra, xửlý các vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý trong hoạt động khai thác cát;

4. UBND các quận, huyện tổ chứcthanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát thuộc địa bàn quản lý, kịp thờixử lý theo thẩm quyền và báo cáo UBND Thành phố. Thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính trong hoạt động khai thác cát của UBND Quận, Huyện được thực hiện theoKhoản 2, Điều 14, Nghị định 150/2004/ NĐ-CP ngày 29/07/2004 của Chính phủ quy địnhvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.

5. UBND các Xã, Phường, Thị trấnthường xuyên kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong hoạt động khaithác cát, báo cáo UBND Quận, Huyện. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tronghoạt động khai thác cát của UBND Xã, Phường được thực hiện theo Khoản 1, Điều14, Nghị định 150/2004/ NĐ-CP ngày 29/07/2004 của Chính phủ quy định về xử phạtvi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.

Điều 12. Xửlý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có tráchnhiệm thực hiện đúng các nội dung của quy định này; trường hợp không thực hiệntrách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái, gây thiệthại cho Nhà nước và các tổ chức, cá nhân; vi phạm các quy định này thì tùy theomức độ sẽ bị xử lý hành chính, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác cát hoặctruy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

2. Các khiếu nại, tố cáo có liênquan trong quá trình tổ chức thực hiện được giải quyết theo quy định của LuậtKhiếu nại tố cáo và theo các quy định khác của pháp luật.

Chương 5:

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁCNGÀNH, CÁC CẤP VÀ CHỦ ĐẦU TƯ

Điều 13.Cácchủ đầu tư được phép thăm dò, khai thác cát có trách nhiệm.

1. Thăm dò, khai thác cát theoquyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Thực hiện nộp thuế tàinguyên, các nghĩa vụ tài chính và ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định.

3. Kết hợp yêu cầu của hoạt độngkhai thác cát với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ, phục hồi môi trường, môisinh và đất đai tại địa phương; ưu tiên tiếp nhận lao động tại địa phương vàohoạt động khai thác cát và các dịch vụ có liên quan;

4. Thực hiện các biện pháp bảo vệmôi trường, bảo vệ tài nguyên và đảm bảo an toàn đê điều, hành lang thoátlũ, an toàn các công trình giao thông và an toàn giao thông trong quátrình khai thác cát;

5. Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng khai thác cát gây ra theo quy định của pháp luật;

6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra,giám sát của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;

7. Định kỳ 6 tháng báo cáo UBNDquận, huyện và Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tình hình hoạt động khaithác cát của đơn vị mình;

8. Thực hiện các nghĩa vụ cóliên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 14: SởTài nguyên Môi trường và Nhà đất có trách nhiệm.

1. Phối hợp xin chỉ đạo của cácBộ, Ngành Trung ương và phối hợp các Ngành Thành phố lập quy hoạch thăm dò,khai thác và sử dụng tài nguyên cát báo cáo UBND Thành phố xem xét, trình HĐNDThành phố thông qua;

2. Là đầu mối giúp UBND Thành phốthống nhất quản lý việc thăm dò, khai thác cát trên các sông thuộc địa bànThành phố;

3. Thụ lý hồ sơ, cấp giấy phépthăm dò, cấp lại, gia hạn, trả lại, chuyển nhuợng giấy phép thăm dò, tiếp tụcthực hiện quyền thăm dò, phê duyệt trữ lượng cát theo phân cấp quy định tại điều10 Quy định này;

4. Xây dựng các văn bản pháp quyvề quản lý thăm dò, khai thác cát trình UBND Thành phố ban hành; xây dựng cácvăn bản hướng dẫn thực hiện các Văn bản pháp quy về thăm dò, khai thác cát;

5. Tổ chức tập huấn, phổ biếncác văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác cát;

6. Phối hợp với các ngành Thànhphố và UBND các quận, huyện, phường, xã thực hiện việc thanh tra, kiểm tra cáchoạt động về thăm dò, khai thác cát trên các sông thuộc địa bàn thành phố.

Điều 15. SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm;

1. Hướng dẫn các chủ đầu tư thămdò, khai thác cát thực hiện các quy định của pháp luật về đê điều; Kiểm tra, xửlý những trường hợp khai thác cát vi phạm pháp luật về đê điều, ảnh hưởng đếnan toàn đê điều, thoát lũ;

2. Quản lý hoạt động bến bãitrung chuyển vật liệu xây dựng ven sông theo quy định của Luật Đê điều.

Điều 16.Công an Thành phố và Sở Giao thông Công chính có trách nhiệm;

Chỉ đạo lực lượng chuyên trách xửlý nghiêm các tàu thuyền hút cát trái phép trên sông và các phương tiện vậnchuyển cát vi phạm quy định. Phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường và Nhàđất, UBND các quận, huyện kiểm tra hoạt động khai thác cát.

Điều 17: SởTài chính có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Tài nguyên Môitrường và Nhà đất, UBND các quận, huyện kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụtài chính trong hoạt động khai thác cát;

Điều 18.UBND các quận, huyện có trách nhiệm:

1. UBND các quận huyện là đầu mốiquản lý hoạt động khai thác cát trên địa bàn;

2. Thụ lý hồ sơ, cấp phép khaithác, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng, tiếp tục thực hiện quyền khai thác cáttheo phân cấp quy định tại Điều 10 Quy định này.

3. Giải quyết theo thẩm quyềncác thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề liênquan khác cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác cát tại địa phươngtheo quy định của pháp luật;

4. Kiểm tra, giám sát các chủ đầutư trong quá trình triển khai thực hiện dự án thăm dò, khai thác cát thuộc địabàn quản lý;

5. Thực hiện các biện pháp bảo vệkhoáng sản cát chưa được khai thác, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, đảm bảoan ninh, trật tự xã hội; tuyên truyền, giáo dục , giám sát việc thi hành quy địnhvề thăm dò, khai thác cát; giải quyết tranh chấp, khiếu nại về khai thác cát;

6. Hàng năm lập kế hoạch và tiếnhành kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác cát;

7. Định kỳ hàng năm báo cáo UBNDThành phố, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất công tác quản lý và tình hình hoạtđộng khai thác cát trên địa bàn.

Điều 19:UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm;

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dụcvà giám sát việc thi hành pháp luật về khoáng sản cát tại địa bàn.

2. Quản lý, bảo vệ tài nguyên trênđịa bàn, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động thăm dò, khai thác cát; bảođảm an ninh, trật tự; kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm và kịp thời xử lýtheo thẩm quyền.

3. UBND các Phường, Xã chịutrách nhiệm giải tỏa các đơn vị hoạt động khai thác cát không phép trên địabàn;

4. Giải quyết theo thẩm quyềncác thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề liênquan khác cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác cát tại địa phươngtheo quy định của pháp luật.

Điều 20. Sửađổi, bổ sung quy định:

Trong quá trình thực hiện Quy địnhnày, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành và các đơn vị có liên quangửi văn bản đề nghị về Sở Tài Nguyên Môi trường và Nhà đất để tổng hợp, đề xuấtý kiến, báo cáo UBND Thành phố kịp thời xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh