Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1344/2001/QĐ-NHNN NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2001 BAN HÀNHQUY ĐỊNH VỀ VIỆC
THU HỒI VÀ ĐỔI TIỀN GIẤY KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngânhàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệmquản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 871998/NĐ-CP ngày 31/10/1998 của Chính phủ về phát hành, thu hồi và thay thếtiền giấy, tiền kim loại;

- Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày "Quy định về việc thu hồi và đổi tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưuthông".

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 249/1999/QĐ-NHNN6 ngày 15 tháng7 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về việc thu hồivà đổi tiền giấy, ngân phiếu thanh toán không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng VụNghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng VụTổng kiểm soát, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vịcó liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tíndụng; Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI VÀ ĐỔI CÁC LOẠI TIỀN GIẤY KHÔNGĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số1344/2001/QĐ-NHNN
ngày 29 tháng 10 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiềngiấy do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành, còn giá trị lưu hành, nhưng đãbị hư hỏng, rách nát hoặc biến dạng. Trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam sẽ hướng dẫn tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông làm cơ sởcho việc tuyển chọn, phân loại.

Điều 2.

Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh của tổchức tín dụng, Sở giao dịch của tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước các cấp(dưới đây gọi chung là đơn vị thu đổi) chịu trách nhiệm niêm yết công khai tạitrụ sở giao dịch tiêu chuẩn tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền giấykhông đủ tiêu chuẩn lưu thông đủ điều kiện được đổi và thực hiện thu hồi, đổitiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho các tổ chức, cá nhân nhằm làm sạch,đẹp đồng tiền trong lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông tiền tệ.

CHƯƠNG II
TIỀN GIẤY KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

Điều 3.

Tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xem xét, đổivới các điều kiện:

1. Là tiền giấy do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành,đang trong thời gian lưu hành.

2. Trường hợp tờ tiền bị rách mất một phần, rách rời hayliền mảnh hoặc 2 mảnh tờ tiền có cùng mệnh giá, cùng loại nhưng khác số sêriđược can dán lại thì phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn ba phần tư diện tíchcủa tờ tiền cùng loại.

3. Tiền giấy hư hỏng không phải do hành vi huỷ hoại.

Điều 4.

Tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đủ điều kiện đượcđổi được phân loại theo các nhóm nguyên nhân:

1. Do quá trình lưu thông: tờ tiền thay đổi màu sắc, mờnhạt, bẩn, nhàu nát, cũ, rách rời hay liền mảnh được can dán lại.

2. Trong quá trình bảo quản, tờ tiền bị cháy, mục hoặc bịtác động của hoá chất như xà phòng, axít, xăng, dầu hoặc bị biến dạng bởi cáclý do không cố ý khác.

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THU HỒI VÀ ĐỔI CÁC LOẠI TIỀN GIẤY
KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

Điều 5.

Đơn vị thu đổi cần xem xét hiện trạng ở tờ tiền để tiến hànhthu đổi cho các tổ chức, cá nhân (dưới đây gọi chung là khách hàng):

1. Đối với tiền giấy quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy địnhnày, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thu hồi và đổi ngay khi khách hàng cần đổihoặc nộp các loại tiền nói trên vào tài khoản tại đơn vị thu đổi là tổ chức tíndụng, chi nhánh của tổ chức tín dụng, sở giao dịch của tổ chức tín dụng, Khobạc Nhà nước các cấp, không phân biệt nơi cư trú, không hạn chế số lượng, khôngyêu cầu thủ tục giấy tờ và không thu phí.

2. Đối với tiền giấy quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy địnhnày, khách hàng cần đổi phải làm giấy đề nghị (theo mẫu đính kèm), nộp cùnghiện vật cho đơn vị thu đổi. Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đượcgiấy đề nghị và hiện vật của khách hàng, đơn vị thu đổi tiến hành thu đổi chokhách hàng và thu phí theo quy định tại Điều 7 Quy định này, không hạn chế sốlượng thu đổi.

Điều 6.

1. Trường hợp tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đủđiều kiện đổi nhưng tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước không xác định được donguyên nhân nào thì phải lập biên bản tạm giữ và gửi cùng hiện vật về chi nhánhNgân hàng Nhà nước trên địa bàn để giám định. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từkhi nhận được biên bản và hiện vật, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải trả lờibằng văn bản kết quả giám định để đơn vị thu đổi tiến hành thu đổi cho kháchhàng theo Điều 5 Quy định này.

2. Trường hợp chi nhánh Ngân hàng Nhà nước không kết luậnđược tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông do nguyên nhân nào thì phải lập biênbản tạm giữ và gửi cùng hiện vật (hoặc gửi biên bản tạm giữ cùng hiện vật củatổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước) về Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ đểgiám định. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên bản và hiệnvật, Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ phải trả lời bằng văn bản để chi nhánhNgân hàng Nhà nước thực hiện thu đổi (hoặc thông báo cho tổ chức tín dụng, Khobạc Nhà nước thu đổi) cho khách hàng theo Điều 5 Quy định này. Trong vòng 7ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả giám định của Vụ Nghiệp vụ Phát hànhvà Kho quỹ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện việc thu đổi cho kháchhàng.

3. Trường hợp tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thông, khôngđủ điều kiện được đổi thì đơn vị thu đổi phải trả lại ngay cho khách hàng vàthông báo lý do không thu đổi.

4. Trường hợp tiền giấy bị hư hỏng, biến dạng nếu nghi ngờdo hành vi huỷ hoại thì đơn vị thu đổi phải lập biên bản tạm giữ hiện vật vàthông báo cho cơ quan Công an cùng cấp điều tra, xử lý. Kết luận của cơ quanCông an là cơ sở để đơn vị thu đổi tiến hành thu đổi hoặc trả lại cho kháchhàng hoặc xử lý hiện vật theo quy định của pháp luật.

Điều 7.

1. Đơn vị thực hiện việc thu hồi và đổi tiền giấy không đủtiêu chuẩn lưu thông theo Khoản 2, Điều 5 Quy định này được thu một khoản phí.Mức phí thu đổi bằng 4% tổng giá trị tiền được chấp nhận thu đổi, nhưng mức phítối thiểu cho mỗi lần đổi là 2.000đ.

2. Phí thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được phânbổ như sau:

a. Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước nộp 50% phí thu đượctheo quy định tại Khoản 1 điều này cùng hiện vật về Chi nhánh Ngân hàng Nhànước trên địa bàn hoặc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

b. Phần phí còn lại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước đượchạch toán vào thu nhập để bù đắp chi phí thu đổi.

3. Việc hạch toán phí thu đổi tiền giấy không đủ tiêu chuẩnlưu thông tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nướcthực hiện theo chế độ kế toán hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 8.

Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch Ngânhàng Nhà nước có trách nhiệm:

1. Tổ chức tuyển chọn tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưuthông theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

2. Hướng dẫn các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước trên địabàn tuyển chọn tiền giấy thu hồi từ lưu thông;

3. Kiểm tra, thu nhận hoặc đổi các loại tiền giấy không đủtiêu chuẩn lưu thông cho các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước (riêng đối vớitiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thông thu đổi theo quy định taị khoản 2 Điều5 Quy định này, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước đóng bó riêng và được giaonhận theo tờ trong trường hợp không đủ số lượng đóng bó khi nộp về Chi nhánhNgân hàng Nhà nước trên địa bàn, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước).

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9.

Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệmhướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong hệ thống Ngân hàng Nhànước, các tổ chức tín dụng, Kho bạc nhà nước.

Điều 10.

Việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Quy định này doThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.


Phụ lục 01 (Dành chocá nhân)

CỘNGHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Quyết định 1344/2001/NHNN của Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về việc thu hồi và đổi tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thôngĐộclập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI TIỀN GIẤY
KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

Kính gửi:………………………………………

Họ và tên:…………………………… Tuổi:………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………..

Điện thoại:…………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:……………………………………………..

Công an……………………………. cấp ngày……………………….

Tổng số tiền cần đổi:……………………………………đ

(bằng chữ:………………………………………………..)

Nguyên nhân tiền giấy bị hư hỏng:

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

BẢN KÊ CHI TIẾT

Loại tiền

Số tờ

Hiện trạng tờ tiền

Thành tiền

Đề nghị ……………………………………………………………. xem xét và cho đổi số tiềntrên.

……Ngày… tháng… năm…

Ngườiđề nghị

(Kývà ghi rõ họ tên)


Phụ lục 02 (Dành chotổ chức)

CỘNGHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Quyết định 1344/2001/NHNN của Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về việc thu hồi và đổi tiền giấy không đủ tiêu chuẩn lưu thôngĐộclập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI TIỀN GIẤY
KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

Kính gửi:……………………………………………

Tổ chức cần đổi…………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………… Điện thoại:…………

Đại diện giao dịch: Ông (Bà)…………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………………………..

Công an…………………….. cấp ngày………………………….

(Có thể thay CMND bằng một loại giấy tờ tuỳ thân khác)

Theo giấy giới thiệu hoặc uỷ nhiệm số:

Do Ông (Bà):………………………… Chức vụ:…………………

Ký ngày ……/……../……….;

Tổng số tiền cần đổi:……………………………………đ

(bằng chữ:………………………………………………..)

Nguyên nhân tiền giấy bị hư hỏng:

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

BẢN KÊ CHI TIẾT

Loại tiền

Số tờ

Hiện trạng tờ tiền

Thành tiền

Đề nghị …………………………………. xem xét và cho đổi số tiền trên.

…Ngày… tháng… năm…

Đạidiện giao dịch

(Ký,ghi rõ họ tên, đóng dấu)