ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 135/2011/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 04 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CƠ CẤUTỔ CHỨC, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ VÀ BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 ngày21/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Công an xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 củaChính phủ về Bảo vệ dân phố; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 củaChính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ công chứccấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND17 ngày29/9/2011 Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, kỳ họp thứ 3 về việc Quyđịnh về cơ cấu tổ chức, phụ cấp đối với lực lượng Công an xã và bảo vệ dân phốtrên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về cơ cấu tổ chức của Công anxã và Bảo vệ dân phố như sau:

- Mỗi xã, Thị trấn (gọi chung là xã) thành lập 01Ban Công an xã gồm: Trưởng Công an xã; từ 01 đến 02 Phó trưởng Công an xã, đội thườngtrực Công an xã và Công an viên.

+ Các xã phức tạp về ANTT: được bố trí 02 Phótrưởng Công an xã.

+ Mỗi xã được bố trí 01 đội thường trực Công an xãcó 03 người.

+ Mỗi thôn được bố trí 01 Công an viên; các thônlớn (có số dân từ 3.000 trở lên) được bố trí 02 Công an viên.

- Mỗi Phường được thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố, gồm:Trưởng Ban bảo vệ dân phố, Phó Ban bảo vệ dân phố, các Tổ trưởng Bảo vệ dân phốvà các tổ viên Bảo vệ dân phố.

Điều 2. Chế độ phụ cấp hàng tháng cho Công anxã, Bảo vệ dân phố như sau:

1. Đối với Công an xã:

1.1. Trưởng Công an xã và Phótrưởng Công an xã do công chức xã kiêm nhiệm, được hưởng chế độ phụ cấp theoquy định của pháp luật về cán bộ công chức xã và được trợ cấp thêm hệ số 0,3mức lương tối thiểu.

1.2. Phó trưởng Công an xã khôngtrong biên chế công chức xã được hưởng phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu vàtrợ cấp hệ số làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu bằng 0,5 mức lương tối thiểu.

1.3. Công an viên thường trựchưởng phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu và trợ cấp làm nhiệm vụ thường trựcsẵn sàng chiến đấu bằng 0,3 mức lương tối thiểu.

1.4. Công an viên thôn hưởng phụcấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu và trợ cấp làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàngchiến đấu bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

Mức phụ cấp làm nhiệm vụ sẵn sàngchiến đấu không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2 Đối với Bảo vệ dân phố (BVDP):

2.1. Trưởng Ban BVDP hưởng phụ cấphệ số 1,0 mức lương tối thiểu.

2.2. Phó Ban BVDP hưởng phụ cấp hệsố 0,9 mức lương tối thiểu.

2.3. Tổ trưởng Ban BVDP hưởng hệsố 0,8 mức lương tối thiểu.

2.4. Tổ viên Ban BVDP hưởng hệ số0,7 mức lương tối thiểu.

Điều 3. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

1. Hỗ trợ 85% tiền đóng bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế cho Phó Công an xã không trong biên chế công chức và Côngan viên.

2. Hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểmy tế cho Bảo vệ dân phố.

Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểmy tế được tính bằng 1,0 mức lương tối thiểu.

Điều 4. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng và hỗ trợ tiền đóng bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với lực lượng Công an xã và Bảo vệ dân phố dongân sách tỉnh đảm bảo.

Điều 5. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành liên quanhướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, bố trí, sắp xếp,quản lý đối với cán bộ Công an xã và Bảo vệ dân phố.

Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trìphối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Các địa phương đề xuất nguồn kinh phíhàng năm cho Công an xã, Bảo vệ dân phố.

Điều 6. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy địnhtrước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòngUBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thànhphố và các đơn vị có liên quan căn cứ Quy định thi hành./.

TM. UBND TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Nhân Chiến