ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1351/QĐ-UBND

An Giang, ngày 25 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHITIẾT PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG SẢN XUẤT CHUYÊN CANH HÀNG HÓA (LÚA, RAU MÀU, THỦY SẢN)TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi,bổ sung một số Điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuấtngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;

Căn cứ Quyết định số 639/QĐ-BNN-KH năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp,nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030trong điều kiện biến đổi khí hậu;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trìnhsố 435/TTr-SKHĐT ngày 14/8/2014 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triểncác vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa (lúa, rau màu, thủy sản) tỉnh An Giangđến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triểncác vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa (lúa, rau màu, thủy sản) tỉnh An Giangđến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:

A. QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH LÚA HÀNG HÓA

I. Quan điểm phát triển

1. Vùng chuyên canh lúa hàng hóa được xác định là vùngnguyên liệu lúa hàng hóa lớn nhất của tỉnh, chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Lúađược sản xuất trong vùng quy hoạch phải là lúa chất lượng cao, đảm bảo tính cạnhtranh khi tham gia vào thị trường thương mại toàn cầu, được sản xuất trong vùngcó hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, được gieo trồng bằng giống lúaxác nhận, có quy trình sản xuất thống nhất theo hướng GAP. Quy hoạch vùng chuyêncanh hàng hóa là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của ngành hàng lúa gạo, hướngđến lợi ích lâu dài.

2. Các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa sẽ ưutiên đầu tư xây dựng ở các xã có điều kiện về đất đai, thủy lợi, có tập quán gieotrồng các giống lúa chất lượng cao và thực hiện đồng bộ các quy trình thâm canhđể có sản phẩm hàng hóa an toàn.Vùng chuyên canh lúa hàng hóa trên địa bàn tỉnhsẽ từng bước hình thành, lớn dần theo lộ trình và có thứ tự ưu tiên trong đầutư giữa các địa phương, phù hợp với nhu cầu thị trường. Về lâu dài, nông dân sẽsản xuất lúa hàng hóa trên các vùng chuyên canh và được bảo đảm một tỷ lệ lợinhuận nhất định. Các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa đóng góp quan trọngvào đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020.

3. Phát triển và ứng dụng rộng rãi, hiệu quả các côngnghệ tiên tiến, công nghệ cao trong sản xuất lúa trên các vùng chuyên canh,liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường,góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh; đồng thời đảm bảo an ninh lương thực vàtăng thu nhập cho nông dân.

4. Quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóalà một nội dung quan trọng trong kế hoạch “tái cấu trúc nền kinh tế”, “tái cơ cấungành nông nghiệp” của tỉnh. Tỉnh sẽ ưu tiên nguồn lực để tập trung xây dựngcác “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết”, xem nó như là giải pháp hữu hiệuquyết định thành công trên các vùng chuyên canh.

II. Mục tiêu phát triển

Xây dựng các vùng chuyên canh nhằm tăng nhanh sản lượnglúa chất lượng cao, góp phần nâng cao hiệu quả và thu nhập của người sản xuất;tạo điều kiện để nhân rộng ra các vùng khác phát triển sản xuất lúa bền vững vàbảo vệ môi trường.

1. Giai đoạn 2014 - 2020: Xây dựng các vùng chuyên canhlúa hàng hóa trên địa bàn 11 huyện, thị, thành phố, với tổng diện tích là 140.715ha, chiếm 55% diện tích canh tác lúa toàn tỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 950ngàn tấn/vụ; 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng cao, chủ yếu phụcvụ cho xuất khẩu. Đảm bảo cho người trồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bìnhquân 30% so với giá thành sản xuất.

2. Giai đoạn 2021 - 2025: Mở rộng diện tích vùng chuyêncanh lúa hàng hóa lên đạt 180.855 ha, chiếm 70% diện tích canh tác lúa toàntỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 1.255 ngàn tấn/vụ, 100% sản lượng lúa thuhoạch là lúa chất lượng cao, chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Đảm bảo cho ngườitrồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bình quân trên 30% so với giá thành sảnxuất.

3. Giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục mở rộng diện tíchvùng chuyên canh lúa hàng hóa lên đạt 201.900 ha, chiếm 80% diện tích canh táclúa toàn tỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 1.425 ngàn tấn/vụ, 100% sản lượnglúa thu hoạch là lúa chất lượng cao phục vụ chế biến xuất khẩu. Đảm bảo chongười trồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bình quân 30 - 35% so với giá thànhsản xuất.

III. Quy hoạch chi tiết các vùng chuyên canh lúahàng hóa

1. Giai đoạn 2014 - 2020, vùng chuyên canh sản xuấtlúa hàng hóa chất lượng cao tập trung chủ yếu ở các huyện Thoại Sơn (23,8% của tỉnh),Châu Phú (16,2%), Châu Thành (14,3%), Phú Tân (13,1%), riêng Phú Tân là vùngchuyên canh nếp với diện tích 18.425 ha.

2. Giai đoạn 2021 - 2025, hơn 70% diện tích vùng chuyêncanh nằm trên địa bàn 5 huyện: Thoại Sơn (chiếm 19,6%), Châu Phú (16,6%), PhúTân (12,3%), Châu Thành (11,9%), Tri Tôn (11,4%).

3. Giai đoạn 2026 - 2030, gần 90% diện tích vùng chuyêncanh nằm trên địa bàn 7 huyện: Thoại Sơn (17,2%), Châu Phú (16%), Tri Tôn(15,1%), Châu Thành (13,9%), Phú Tân (10,2%), Chợ Mới (8%), Tịnh Biên (7,7%).

Chi tiết vùng chuyên canh lúa hàng hóa phân theocấp xã ở Phụ lục A.

IV. Giải pháp phát triển ngành hàng lúa gạo trêncác vùng chuyên canh

1. Nhóm giải pháp tác động làm tăng năng lực cung (cácyếu tố thuộc phía cung) và làm tăng chất lượng lúa hàng hóa, hướng đến pháttriển bền vững.

a) Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu cho vùngchuyên canh sản xuất lúa hàng hóa, bao gồm: Hệ thống thủy lợi, hệ thống giaothông nông thôn, giao thông nội đồng, hệ thống các công trình điện nông thôn,hệ thống cụm cụm dịch vụ lúa gạo (kho chứa, phơi sấy, xay xát…).

b) Về tổ chức sản xuất: Tổ chức các hình thức liên kếtđa dạng, bền chặt giữa nông dân, doanh nghiệp và các đối tác khác trên cơ sởđổi mới phương thức hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất hợp tác xã, tổhợp tác, câu lạc bộ.

c) Xây dựng cánh đồng lớn theo hướng GAP: Trong điềukiện đất đai được các hộ gia đình quản lý và sử dụng ở quy mô nhỏ, manh mún thìliên kết theo mô hình cánh đồng lớn là giải pháp giúp tỉnh có thể xây dựng cácvùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa, phục vụ xuất khẩu.

d) Sản xuất lúa theo quy trình VietGAP: Tăng tỷ lệ diệntích sản xuất lúa theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, tạo điềukiện cho việc thực hiện chứng nhận sản phẩm lúa gạo an toàn.

e) Nâng cao chất lượng giống lúa: Yêu cầu về giống lúachất lượng cao gắn liền với xu hướng sản xuất trên các cánh đồng lớn theo quytrình VietGAP như: Giống sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng, phải là giống lúacấp nguyên chủng hoặc xác nhận. Do đó, tỉnh cần phải tổ chức lại mạng lưới cáccơ sở sản xuất và cung cấp giống xác nhận. Mạng lưới này sẽ góp phần thực hiệnmục tiêu về xác định một vài giống lúa chủ lực của tỉnh.

g) Đầu tư cơ giới hóa, công nghệ giảm tổn thất, nhấtlà đầu tư cụm dịch vụ sấy, kho trữ lúa nhằm giúp nông dân chủ động hơn trong kếhoạch sản xuất, thu hoạch, phơi sấy, tạm trữ, khắc phục tình trạng lúa sau thuhoạch bị tồn đọng, làm giảm chất lượng gạo.

h) Về lâu dài, cần giảm áp lực tiêu thụ lúa gạo bằngcách kiểm soát chặt chẽ nguồn cung; theo lộ trình: Hạn chế tốc độ tăng về số lượng,thúc đẩy tăng chất lượng hạt gạo; tiến tới ổn định nguồn cung và sau cùng làgiảm cung lúa gạo để giảm áp lực tiêu thụ.

2. Nhóm giải pháp tác động lên các yếu tố thuộc về phíacầu.

a) Kiến nghị Chính phủ đẩy mạnh thu mua dự trữ lúa,đồng thời cải thiện cơ chế thu mua gạo xuất khẩu và quy định kinh doanh xuất khẩugạo là hoạt động kinh doanh có điều kiện.

b) Công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trườngxuất khẩu: Tăng cường đổi mới hình thức, phương pháp xúc tiến thương mại để duytrì các thị trường xuất khẩu gạo truyền thống đồng thời mở rộng thị trường mới.

c) Xây dựng thương hiệu gạo: Thực hiện các giải phápnhằm tăng cường năng lực cung ứng như tổ chức lại sản xuất theo mô hình “cánhđồng lớn”, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng là điều kiện cần đểxây dựng thương hiệu cho hạt gạo.

B. QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

I. Quan điểm phát triển

1. Quy hoạch các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sảnphải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh. Đồng thời, dựa trênnhu cầu thị trường và khả năng về nguồn lực, tỉnh sẽ xây dựng lộ trình pháttriển vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản một cách khả thi nhất, mang lại hiệuquả về kinh tế, xã hội và môi trường, hướng đến phát triển bền vững ngành hàngnuôi trồng thủy sản.

2. Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sảntheo tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo sản phẩm tạo ra chấtlượng cao, an toàn thực phẩm; xây dựng thương hiệu cá tra, basa của tỉnh AnGiang có uy tín trên thị trường thế giới. Sản phẩm nuôi trồng thuộc vùng chuyêncanh phải đảm bảo việc truy xuất nguồn gốc, phù hợp với yêu cầu của các nướcnhập khẩu thủy sản. Xây dựng các vùng nuôi tập trung một số đối tượng có giátrị kinh tế cao, đa dạng hóa giống loài thủy sản nuôi.

3. Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản được ưutiên nguồn lực (cơ chế chính sách, nguồn vốn, nhân lực, đất đai, khoa học côngnghệ…) để tập trung đầu tư phát triển nhanh và bền vững ngành hàng nuôi trồngthủy sản; thúc đẩy xây dựng sản phẩm của tỉnh: cá tra, tôm càng xanh và một sốcá nước ngọt khác.

4. Vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải là vùngnuôi an toàn và chất lượng phải đảm bảo phù hợp theo quy hoạch tổng thể pháttriển ngành nông nghiệp của tỉnh, đáp ứng được các yêu cầu về quản lý môi trường,có hệ thống xử lý nước thải theo quy định. Đối với nuôi lồng bè: có thể duy trìcác làng nuôi cá bè ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhưng không phát triểnthêm; khuyến khích chuyển đổi sang nuôi các đối tượng mới, có giá trị kinh tếcao, đáp ứng yêu cầu thị trường, nhưng không xâm hại đến môi trường sinh thái.

5. Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải códiện tích nuôi tập trung, nằm trong vùng quy hoạch sản xuất, có quy mô diện tíchphù hợp với từng đối tượng nuôi và điều kiện cụ thể của địa phương. Xây dựngcác vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải dựa trên hạ tầng giao thông thuậnlợi phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; có hệ thống kênh cấp và thoát nướcriêng biệt, chắc chắn, không rò rỉ, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết.Hệ thống cấp và thải nước phải độc lập với nhau và được quản lý đảm bảo khônglàm ô nhiễm nguồn nước cấp. Đối với từng mô hình nuôi (ao, hầm, lồng bè) cần cógiải pháp bảo vệ môi trường thích ứng. Riêng đối với mô hình nuôi ao, hầm cầncó ao xử lý nước thải tập trung trước khi thải ra môi trường.

II. Mục tiêu phát triển

1. Phát triển nghề nuôi, ngành hàng nuôi trồng thủysản theo hướng bền vững, đưa nuôi trồng thủy sản trở thành ngành sản xuất chủ lựctrên các phương diện: đóng góp vào GDP, ngân sách, việc làm, thu nhập cho nôngdân, ngư dân, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.

2. Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản là các vùngnguyên liệu thủy sản tập trung, cung cấp chủ yếu cho công nghiệp chế biến xuấtkhẩu của tỉnh đều áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như: tiêu chuẩn SQF 1000CM,GlobalGAP… và được chứng nhận đảm bảo chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩmtheo các tiêu chuẩn quốc tế đã áp dụng.

3. Xây dựng vùng nuôi tôm càng xanh tập trung, có hệthống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Xây dựng vùng nuôi tập trungmột số đối tượng thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng lớn vềthị trường tiêu thụ như: cá bông lau, cá lăng nha, cá chình, cá hô, cá sặc rằn,cá lóc, cá rô phi, cá điêu hồng, cá thát lát…

III. Quy hoạch chi tiết các vùng chuyên canh nuôitrồng thủy sản

1. Giai đoạn đến năm 2020:

a) Giai đoạn 2014 - 2020, tỉnh An Giang sẽ hình thànhcác vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản ở 6 địa phương: Long Xuyên, Châu Thành,Châu Phú, Chợ Mới, Phú Tân và Thoại Sơn.

b) Đến năm 2020, toàn tỉnh sẽ có 6 vùng chuyên canhnuôi trồng thủy sản với tổng diện tích là 2.845 ha, chiếm gần 80% tổng diện tíchnuôi trồng thủy sản; trong đó:

- Vùng chuyên canh trên địa bàn Tp. Long Xuyên với tổngdiện tích là 495 ha, tập trung ở phường Mỹ Thới (220 ha), phường Mỹ Thạnh (120ha) và xã Mỹ Hòa Hưng (155 ha).

- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Châu Thành vớitổng diện tích là 430 ha, tập trung ở các xã Bình Thạnh (250 ha), Vĩnh Hanh (60ha), Vĩnh Bình (70 ha) và Cần Đăng (50 ha).

- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Châu Phú với tổngdiện tích là 715 ha, tập trung ở các xã Mỹ Đức (80 ha), Vĩnh Thạnh Trung (100ha), Mỹ Phú (120 ha) và Bình Thủy (165 ha), Bình Mỹ (50 ha) và Khánh Hòa (200ha).

- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Chợ Mới với tổngdiện tích là 370 ha, tập trung ở các xã Kiến An (35 ha), Mỹ Hiệp (35 ha), HòaBình (40 ha), Xã Bình Phước Xuân (45 ha), Long Giang (45 ha), Nhơn Mỹ (65 ha),Tấn Mỹ (105 ha).

- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Phú Tân với tổngdiện tích là 335 ha, tập trung ở các xã Bình Thạnh Đông (35 ha), Phú Bình (75ha), Hòa Lạc (225 ha).

- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Thoại Sơn vớitổng diện tích là 500 ha, tập trung ở xã Phú Thuận (500 ha), chủ yếu là nuôitôm càng xanh.

2. Định hướng đến năm 2030:

Trong giai đoạn 2021 - 2030, nếu điều kiện thuận lợicả về nguồn lực đầu tư và thị trường tiêu thụ sản phẩn nuôi trồng thủy sản, tỉnhcó thể mở rộng các vùng chuyên canh trên địa bàn các huyện Châu Thành, ChâuPhú, Phú Tân và Thoại Sơn; đồng thời, phát triển mới 3 vùng chuyên canh ở TânChâu, Châu Đốc và An Phú. Tổng diện tích mở rộng và phát triển mới ở giai đoạn2021 - 2025 là 655 ha, giai đoạn 2026 - 2030 là 770 ha.

Như vậy, đến năm 2030, có 9/11 địa phương (ngoại trừ2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn) đều có các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sảntrên địa bàn, với tổng diện tích là 4.350 ha, chiếm 90% diện tích đất nuôi trồngthủy sản toàn tỉnh (tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2030 là 4.860 ha).

Chi tiết vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phân theocấp xã ở Phụ lục B.

IV. Giải pháp phát triển ngành hàng nuôi trồng thủysản trên các vùng chuyên canh

1. Về tổ chức sản xuất: cần tổ chức ngành hàng theochuỗi liên kết, trong ngắn - trung hạn lấy nhà chế biến làm chủ thể chính trongchuỗi; trong dài hạn lấy người nuôi làm chủ thể chính trong chuỗi. Với ngườinuôi cá thể (hộ nuôi nhỏ lẻ) cần được tổ chức thành các tổ hợp tác, hợp tác xãhay một hình thức liên kết khác giữa các hộ nuôi. Các doanh nghiệp chế biếnthủy sản vừa liên kết với hộ nuôi để có vùng nguyên liệu đủ lớn, đảm bảo antoàn và chất lượng, vừa phải hợp tác, liên kết với nhau để cân đối cung - cầuthị trường cho phù hợp, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh cả việc thu mua vàchào bán sản phẩm.

2. Về đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản, hoàn thiệncơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường vùng nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp, hộnuôi phát triển vùng nguyên liệu ở các vùng chuyên canh theo quy hoạch. Xâydựng hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường, giám sát dịch bệnh tại các vùngnuôi tập trung, hệ thống mã số mã vạch cho cơ sở nuôi, vùng nuôi đáp ứng đượcyêu cầu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản theo yêu cầu của các nước nhậpkhẩu.

3. Về ứng dụng khoa học, công nghệ vào nuôi trồng, chếbiến thủy sản. Phát triển các hình thức nuôi thâm canh thủy sản các loại, kếthợp với sử dụng thức ăn công nghiệp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường do sử dụngthức ăn tươi sống gây ra. Xây dựng và áp dụng vào thực tế hệ thống các tiêuchuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương thích với trình độ quốc tếvề vệ sinh an toàn thực phẩm cho tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất, chế biếnvà thương mại thủy sản.

4. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tăng cườngcác hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho đội ngũ những người quản lý, nghiêncứu phát triển sản phẩm và thị trường, cũng như đào tạo lực lượng lao động kỹthuật và lao động trực tiếp cho các địa phương và doanh nghiệp để bổ sung độingũ lao động lành nghề cho nuôi trồng và chế biến thủy sản hoạt động trên cácvùng chuyên canh.

5. Về triển khai, vận dụng các cơ chế, chính sách vềhỗ trợ và tạo động lực cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn. Nghị địnhsố 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triểnthủy sản; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngthôn; Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 về Tái cơ cấu ngành nông nghiệptheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Quyếtđịnh số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụngQuy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản.

6. Về thị trường tiêu thụ. Đổi mới hoạt động xúc tiếnthương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm.Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thếgiới, trong nước trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướngtiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cungcấp cho doanh nghiệp và người sản xuất. Chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhànhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các siêu thị thôngqua chuỗi giá trị đã được hình thành.

C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU MÀUHÀNG HÓA

I. Quan điểm phát triển

1. Các vùng chuyên canh rau màu hàng hóa là nơi tiênphong trong sản xuất rau màu an toàn, đạt sản lượng hàng hóa, gắn liền với ngànhcông nghiệp chế biến và với nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và hướng tớixuất khẩu.

2. Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất rau màu hànghóa, tập trung ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng, năng suất,thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích; đồng thời để khai thác hiệu quả cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là hiệu quả sử dụng đất để đảm bảo tăng trưởngổn định và phát triển bền vững cho ngành hàng rau màu.

II. Mục tiêu phát triển

1. Giai đoạn 2014 - 2020: Trên địa bàn tỉnh An Giangsẽ xác định 9/11 huyện, thị xã, thành phố có các vùng chuyên canh sản xuất raumàu hàng hóa, gồm: huyện Chợ Mới, An Phú, Châu Phú, Tân Châu, Phú Tân, ChâuThành, Châu Đốc, Long Xuyên và Thoại Sơn. Định hướng đến năm 2030: Tất cả 11/11huyện, thị, thành phố của tỉnh đều có vùng chuyên canh sản xuất rau màu. Từ saunăm 2020, ngoài việc đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu cho các vùng chuyên canhrau màu tại 9 địa phương (xác định trong giai đoạn đến năm 2020), tỉnh An Giangsẽ mở rộng vùng chuyên canh rau màu trên địa bàn 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn(thuộc vùng Thất Sơn) dựa trên các lợi thế đặc thù của vùng và từng tiểu vùng.Mục tiêu cụ thể:

a) Đến năm 2015: Diện tích các vùng chuyên canh sảnxuất rau màu trên địa bàn tỉnh là 12.220 ha, chiếm 25% tổng diện tích có thể xâydựng vùng chuyên canh rau màu toàn tỉnh. Giai đoạn này tỉnh tập trung hình thànhcác vùng chuyên canh ở Chợ Mới (chiếm 65% diện tích, chuyên canh rau dưa cácloại), An Phú (12%, chủ yếu là chuyên canh bắp lai), Châu Phú (9%, chuyên canhrau dưa các loại), Tân Châu (5%, chuyên canh bắp lai và rau dưa các loại). Tổngsản lượng rau màu hàng hóa từ các vùng chuyên canh là 659.950 tấn, trong đó:rau dưa là 557.500 tấn (chiếm 84%), bắp các loại là 91.200 tấn (chiếm 14%) vàkhoai cao là 11.250 tấn (chiếm 2%).

b) Đến năm 2020: Diện tích các vùng chuyên canh sảnxuất rau màu trên địa bàn tỉnh là 26.850 ha, chiếm 65% tổng diện tích có thể xâydựng vùng chuyên canh rau màu toàn tỉnh, tăng 14.630 ha so với năm 2015. Giaiđoạn này tỉnh tiếp tục mở rộng vùng chuyên canh ở 9/11 huyện, thị, thành phố.Tuy nhiên, tỉnh xác định 5 vùng chuyên canh quy mô lớn ở các huyện, thị: ChợMới (14.100 ha), An Phú (4.500 ha), Châu Phú (3.630 ha), Tân Châu (1.750 ha) vàChâu Thành (1.010 ha). Các vùng chuyên canh tại 5 huyện, thị này chiếm hơn 90%diện tích chuyên sản xuất rau màu của tỉnh. Tổng sản lượng rau màu hàng hóa từcác vùng chuyên canh là 1.468.060 tấn, trong đó: rau dưa là 1.167.100 tấn(chiếm 80%), bắp các loại là 210.960 tấn (chiếm 15%) và khoai cao, khoai lang,khoai mì là 90.000 tấn (chiếm 5%).

2. Đến năm 2030: 11/11 huyện, thị, thành phố đều cóvùng chuyên canh rau màu hàng hóa phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địaphương. Rau dưa tập trung ở Chợ Mới, Châu Phú, An Phú, Châu Thành và Tân Châu.Bắp lai, bắp trắng tập trung tại An Phú, Tân Châu, Chợ Mới, Phú Tân và ChâuPhú. Tịnh Biên và Tri Tôn với chuyên canh màu lương thực, các cây họ đậu (chủyếu là khoai mì). Diện tích các vùng chuyên canh sản xuất rau màu trên địa bàntỉnh là 41.745 ha, tăng 14.900 ha so với năm 2020. Chợ Mới tiếp tục khẳng địnhlà vùng chuyên canh rau màu lớn nhất của tỉnh, chiếm 50% diện tích chuyên canhrau màu của tỉnh. Tổng sản lượng rau màu hàng hóa từ các vùng chuyên canh là2.866.000 tấn, trong đó: rau dưa là 2.250.000 tấn (chiếm 79%), bắp các loại là375.000 tấn (chiếm 13%) và khoai các loại là 241.000 tấn (chiếm 8%).

III. Quy hoạch chi tiết vùng chuyên canh rau màu

1. Vùng chuyên canh bắp lai: Quy hoạch vùng chuyên canhbắp lai tập trung chủ yếu ở An Phú, Tân Châu và Châu Phú, với diện tích gần3.400 ha vào năm 2020, 5.200 ha năm 2030.

2. Vùng chuyên canh trồng bắp thu trái non: Quy hoạchvùng trồng bắp thu trái non với diện tích 2.000 - 2.500 ha tập trung ở các xãMỹ An, tấn Mỹ, An Thạnh Trung và thị trấn Mỹ Luông. Vùng trồng bắp thu trái noncó thể mở rộng đến các huyện: An Phú, Tri Tôn, Tịnh Biên.

3. Vùng chuyên canh rau dưa các loại: Tổng diện tíchcác vùng chuyên canh rau dưa các loại của tỉnh là 15.650 ha (2020), 20.850 ha(2030). Trong đó, Chợ Mới là vùng chuyên canh rau dưa các loại lớn nhất củatỉnh, chiếm 51% (2020) sản lượng rau dưa của tỉnh; kế tiếp là Châu Phú (18%),An Phú (10%).

Trong vùng chuyên canh rau dưa sẽ hình thành các vùngchuyên canh chuyên đề như: Vùng chuyên canh ớt, vùng chuyên canh rau gia vị,hành hẹ ở các địa phương có thế mạnh và tiềm năng như: Phú Tân, Chợ Mới, TânChâu, Châu Thành, Châu Phú và An Phú. Vùng chuyên canh đậu nành rau ở Châu Phú(xã Khánh Hoà, Mỹ Phú và Cái Dầu). Vùng chuyên canh đậu bắp Nhật ở Châu Phú (xãBình Thủy, Khánh Hoà, Mỹ Đức, Mỹ Phú và Cái Dầu). Vùng chuyên canh khoai cao ởChợ Mới (xã Hội An, xã Bình Phước Xuân, riêng Chợ Mới chiếm 50% khoai cao củatỉnh), An Phú (xã Đa Phước), Châu Phú (xã Mỹ Đức). Vùng chuyên canh khoai mì ởTri Tôn, Tịnh Biên. Vùng chuyên canh đậu phộng, đậu xanh ở An Phú, Tri Tôn vàTịnh Biên. Vùng chuyên canh mè ở các huyện Châu Phú, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới,Long Xuyên.

Chi tiết vùng chuyên canh rau màu hàng hóa phân theođịa phương ở Phụ lục C.

IV. Giải pháp phát triển ngành hàng rau màu trêncác vùng chuyên canh

1. Về tổ chức sản xuất. Hình thành các tổ hợp tác hoặchợp tác xã, nhóm sản xuất và tiếp thị - hướng đến hình thành vùng chuyên canhtheo tiêu chuẩn GAP; hướng đến thí điểm mô hình sản xuất cánh đồng lớn, cánhđồng liên kết cho rau màu trên địa bàn tỉnh. Nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà(nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà nước và nhà khoa học) trong ngành hàng rau màutheo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

2. Về hỗ trợ nâng cấp công nghệ trồng trọt và công nghệthu hái, chế biến, xử lý - kiểm dịch, bảo quản, đóng gói. Các hoạt động nângcấp công nghệ chú trọng vào cả hai lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và chuyển giaokỹ thuật tiến bộ cho nông dân thông qua hệ thống khuyến nông các cấp.

3. Về liên kết, hợp tác với các tỉnh lân cận trong sảnxuất và tiêu thụ. Liên kết với các tỉnh lân cận có nguồn rau màu tương tự đểbảo đảm cân đối giữa năng lực sản xuất, năng lực chế biến với thị trường tiêuthụ. Thực hiện chương trình “liên kết vùng rau của tỉnh với các tỉnh, thành lâncận” nhằm điều chỉnh cơ cấu rau phong phú và hợp lý cho mục đích tiêu thụ sảnphẩm nội địa hay xuất khẩu.

4. Về chính sách thương mại và công tác xúc tiến thươngmại. Tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, mở rộng các hình thứcxúc tiến thương mại, quảng bá và xây dựng thương hiệu “rau an toàn” tỉnh AnGiang. Nghiên cứu các kênh phân phối, tiếp cận ở các thị trường tiềm năng nhằmthúc đẩy xuất khẩu.

5. Về giải pháp đẩy mạnh quản lý nhà nước. Kiểm trachất lượng rau an toàn thông qua việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn sản xuất rautheo quy trình GAP; hệ thống công cụ kiểm tra chứng nhận sản phẩm sản xuất theoquy trình rau an toàn; hệ thống nhân lực giám sát chứng nhận quy trình sản xuấthợp chuẩn rau an toàn.

6. Ưu tiên đầu tư các dự án, đề án, chương trình côngnghệ cao. Dự án phục tráng một số giống rau địa phương; thử nghiệm và chuyểngiao các giống rau có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; đề án đẩy mạnhứng dụng công nghệ mới trong sản xuất rau an toàn phù hợp sản xuất nông nghiệpđịa phương; đề án phát triển sản xuất rau an toàn tại các xã nông thôn mới trênđịa bàn vùng quy hoạch; chương trình tăng cường công tác kiểm tra, giám sátchất lượng rau, quả an toàn chất lượng trên địa bàn quy hoạch; đề án xúc tiếnthương mại, xây dựng thương hiệu rau an toàn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

- UBND tỉnh chỉ đạo, giám sát việc tổ chức thực hiệnQuy hoạch này.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp vớicác Sở, ban, ngành, các Tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn chỉ đạo các huyện,thị xã, thành phố thực hiện Quy hoạch này.

- Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối và bố trí vốn, tính toán các nguồnvốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả cácnội dung của Quy hoạch đã được duyệt.

- Các Sở, ban, ngành khác có trách nhiệm chủ trì, phốihợp để tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch này theo quy định của phápluật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các Sở ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VTLT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theoQuyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

A. VÙNG CHUYÊN CANH LÚA HÀNG HÓA

Bảng A1: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa huyện Thoại Sơn

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

38.753

38.753

38.753

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

33.525

35.595

34.735

Thị trấn Núi Sập

450

450

-

Thị trấn Phú Hòa

350

350

-

Thị trấn Óc Eo

590

650

650

Xã Tây Phú

2.385

2.900

2.900

Xã An Bình

2.290

2.350

2.350

Xã Vĩnh Phú

3.050

3.150

3.150

Xã Vĩnh Trạch

1.425

1.400

1.400

Xã Phú Thuận

935

1.400

1.400

Xã Vĩnh Chánh

1.950

2.500

2.500

Xã Định Mỹ

2.965

3.000

2.950

Xã Định Thành

2.600

2.750

2.750

Xã Mỹ Phú Đông

2.740

2.750

2.740

Xã Vọng Đông

2.110

2.250

2.250

Xã Vĩnh Khánh

2.810

2.800

2.800

Xã Thoại Giang

2.250

2.250

2.250

Xã Bình Thành

2.325

2.325

2.325

Xã Vọng Thê

2.300

2.320

2.320

Bảng A2: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa huyện Châu Phú

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

37.204

37.204

37.204

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

22.830

30.250

32.400

Thị trấn Cái Dầu

-

-

-

Xã Khánh Hòa

-

-

-

Xã Mỹ Đức

2.700

2.700

2.700

Xã Mỹ Phú

2.650

2.700

2.700

Xã Ô Long Vĩ

5.200

6.500

6.500

Xã Vĩnh Thạnh Trung

1.500

1.800

1.800

Xã Thạnh Mỹ Tây

1.990

2.900

2.900

Xã Bình Long

1.360

1.900

1.900

Xã Bình Mỹ

2.250

2.500

2.500

Xã Bình Thủy

-

-

-

Xã Đào Hữu Cảnh

1.800

3.375

4.500

Xã Bình Phú

820

3.075

4.100

Xã Bình Chánh

2.560

2.800

2.800

Bảng A3: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa nếp huyện Phú Tân

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

23.921

23.921

23.921

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

18.425

22.290

20.740

Thị trấn Phú Mỹ

390

390

-

Thị trấn Chợ Vàm

1.160

1.160

-

Xã Long Hòa

-

575

575

Xã Phú Long

-

1.535

1.535

Xã Phú Lâm

1.120

1.120

1.120

Xã Phú Hiệp

-

1.355

1.355

Xã Phú Thạnh

2.100

2.080

2.080

Xã Hoà Lạc

2.065

2.070

2.070

Xã Phú Thành

1.540

1.750

1.750

Xã Phú An

1.280

1.535

1.535

Xã Phú Xuân

1.445

1.440

1.440

Xã Hiệp Xương

1.730

1.730

1.730

Xã Phú Bình

1.610

1.610

1.610

Xã Phú Thọ

1.275

1.275

1.275

Xã Phú Hưng

1.120

1.120

1.120

Xã Bình Thạnh Đông

820

820

820

Xã Tân Hòa

770

725

725

Xã Tân Trung

-

-

-

Bảng A4: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa huyện Chợ Mới

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

18.461

18.461

18.461

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

11.330

13.955

16.200

Thị trấn Chợ Mới

-

-

-

Thị trấn Mỹ Luông

380

380

-

Xã Kiến An

850

850

850

Xã Mỹ Hội Đông

1.500

1.500

1.500

Xã Long Điền A

900

900

900

Xã Tấn Mỹ

800

800

800

Xã Long Điền B

950

950

950

Xã Kiến Thành

1.350

1.350

1.350

Xã Mỹ Hiệp

800

800

800

Xã Mỹ An

-

-

-

Xã Nhơn Mỹ

1.800

1.800

1.800

Xã Long Giang

1.000

1.000

1.000

Xã Long Kiến

1.000

1.000

1.000

Xã Bình Phước Xuân

-

-

-

Xã An Thạnh Trung

-

1.100

2.200

Xã Hội An

-

490

980

Xã Hòa Bình

-

490

980

Xã Hòa An

-

545

1.090

Bảng A5: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa huyện Châu Thành

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

28.349

28.349

28.349

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

20.085

21.600

28.200

Thị trấn An Châu

320

450

-

Xã An Hòa

770

975

1.300

Xã Cần Đăng

1.560

2.400

3.200

Xã Vĩnh Hanh

2.260

2.325

3.100

Xã Bình Thạnh

-

-

-

Xã Vĩnh Bình

2.700

2.700

3.600

Xã Bình Hòa

1.125

1.125

1.500

Xã Vĩnh An

2.025

2.025

2.700

Xã Hòa Bình Thạnh

2.175

2.175

2.900

Xã Vĩnh Lợi

1.725

1.725

2.300

Xã Vĩnh Nhuận

2.475

2.475

3.300

Xã Tân Phú

1.650

1.650

2.200

Xã Vĩnh Thành

1.300

1.575

2.100

Bảng A6: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa Tri Tôn

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

43.712

43.712

43.712

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

10.425

20.750

30.570

Thị trấn Tri Tôn

355

355

-

Thị trấn Ba Chúc

390

390

-

Xã Lạc Quới

-

1.090

1.635

Xã Lê Trì

550

685

1.028

Xã Vĩnh Gia

960

1.600

2.400

Xã Vĩnh Phước

790

2.275

3.413

Xã Châu Lăng

500

860

1.290

Xã Lương Phi

660

1.070

1.605

Xã Lương An Trà

2.600

3.500

5.250

Xã Tà Đảnh

-

1.725

3.450

Xã Núi Tô

-

650

1.300

Xã An Tức

555

925

1.388

Xã Cô Tô

825

1.375

2.063

Xã Tân Tuyến

1.240

3.000

4.500

Xã Ô Lâm

1.000

1.250

1.250

Bảng A7: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa Tịnh Biên

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

21.366

21.366

21.366

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

4.780

10.960

15.660

Thị trấn Nhà Bàng

-

-

-

Thị trấn Chi Lăng

-

-

-

Thị trấn Tịnh Biên

500

500

-

Xã Núi Voi

-

900

1.200

Xã Nhơn Hưng

-

900

1.200

Xã An Phú

-

410

410

Xã Thới Sơn

-

1.125

1.500

Xã Văn Giáo

680

860

1.150

Xã An Cư

500

500

500

Xã An Nông

1.050

1.575

2.100

Xã Vĩnh Trung

600

1.165

1.550

Xã Tân Lợi

-

825

1.650

Xã An Hảo

-

825

1.650

Xã Tân Lập

1.450

1.375

2.750

Bảng A8: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa An Phú

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

16.329

16.329

16.329

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

2.080

8.525

10.400

Thị trấn An Phú

470

500

-

Thị trấn Long Bình

-

-

-

Xã Khánh An

-

-

-

Xã Khánh Bình

300

300

-

Xã Quốc Thái

-

500

500

Xã Nhơn Hội

-

500

500

Xã Phú Hữu

-

1.350

2.000

Xã Phú Hội

-

950

1.400

Xã Phước Hưng

-

450

700

Xã Vĩnh Lộc

-

1.740

2.500

Xã Vĩnh Hậu

-

800

1.200

Xã Vĩnh Trường

410

475

440

Xã Vĩnh Hội Đông

-

510

490

Xã Đa Phước

900

450

670

Bảng A9: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa Tân Châu

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

10.998

10.998

10.998

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

8.470

9.400

8.500

Phường Long Thạnh

-

-

-

Phường Long Hưng

-

-

-

Phường Long Châu

-

-

-

Phường Long Phú

-

-

-

Phường Long Sơn

-

-

-

Xã Phú Lộc

600

1.250

1.250

Xã Vĩnh Xương

550

700

700

Xã Vĩnh Hòa

770

900

900

Xã Tân Thạnh

800

900

900

Xã Tân An

800

900

900

Xã Long An

750

850

850

Xã Châu Phong

1.500

1.500

1.000

Xã Phú Vĩnh

1.300

1.000

1.000

Xã Lê Chánh

1.400

1.400

1.000

Bảng A10: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa Châu Đốc

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

6.600

6.600

6.600

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

4.820

4.530

3.500

Phường Châu Phú B

635

-

-

Phường Châu Phú A

-

-

-

Phường Vĩnh Mỹ

-

-

-

Phường Núi Sam

920

-

-

Phường Vĩnh Nguơn

635

635

500

Xã Vĩnh Tế

1.120

1.995

1.500

Xã Vĩnh Châu

1.510

1.900

1.500

Bảng A11: Quy hoạchvùng chuyên canh lúa Long Xuyên

2020

2025

2030

Tổng diện tích canh tác lúa (ha)*

4.307

4.307

4.307

Trong đó: DT vùng chuyên canh lúa

3.945

3.000

1.000

Phường Mỹ Bình

-

-

-

Phường Mỹ Long

-

-

-

Phường Đông Xuyên

-

-

-

Phường Mỹ Xuyên

-

-

-

Phường Bình Đức

-

-

-

Phường Bình Khánh

-

-

-

Phường Mỹ Phước

-

-

-

Phường Mỹ Quý

-

-

-

Phường Mỹ Thới

1.435

1.000

-

Phường Mỹ Thạnh

650

500

-

Phường Mỹ Hòa

860

500

-

Xã Mỹ Khánh

500

500

500

Xã Mỹ Hòa Hưng

500

500

500

(*) Tổng diện tích canh tác lúa đến năm 2020 được xácđịnh theo Quy hoạch sử dụng đất tỉnh An Giang đến năm 2020.

B. VÙNG CHUYÊN CANH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Bảng B1: Vùng chuyêncanh nuôi trồng thủy sản đến năm 2020

Vùng chuyên canh

Quy mô diện tích đến năm 2020 (ha)

Phân kỳ đầu tư: 2014-2020

Giai đoạn 1
2014-2015

Giai đoạn 2
2016-2017

Giai đoạn 3
2018-2020

Toàn tỉnh

2.845 ha
(100%)

805 ha
(28%)

980 ha
(34%)

1.060 ha
(37%)

1

Long Xuyên

495

340

155

-

1.1

Phường Mỹ Thới

220

220

-

-

1.2

Phường Mỹ Thạnh

120

120

-

-

1.3

Xã Mỹ Hòa Hưng

155

-

155

-

2

Châu Thành

430

120

210

100

2.1

Xã Bình Thạnh

250

60

90

100

2.2

Xã Vĩnh Hanh

60

60

-

-

2.3

Xã Vĩnh Bình

70

-

70

-

2.4

Xã Cần Đăng

50

-

50

-

3

Châu Phú

715

200

315

200

3.1

Xã Mỹ Đức

80

-

-

80

3.2

Xã Vĩnh Thạnh Trung

100

-

100

3.3

Xã Mỹ Phú

120

-

-

120

3.4

Xã Bình Thủy

165

-

165

-

3.5

Xã Bình Mỹ

50

-

50

-

3.6

Xã Khánh Hòa

200

200

-

-

4

Chợ Mới

370

110

75

185

4.1

Xã Kiến An

35

-

35

-

4.2

Xã Mỹ Hiệp

35

-

-

35

4.3

Xã Hòa Bình

40

-

40

-

4.4

Xã Bình Phước Xuân

45

-

45

4.5

Xã Long Giang

45

45

-

-

4.6

Xã Nhơn Mỹ

65

65

-

-

4.7

Xã Tấn Mỹ

105

-

-

105

5

Phú Tân

335

35

75

225

5.1

Xã Bình Thạnh Đông

35

35

-

-

5.2

Xã Phú Bình

75

-

75

-

5.3

Xã Hòa Lạc

225

-

-

225

6

Thoại Sơn

500

-

150

350

6.1

Xã Phú Thuận

500

-

150

350

Bảng B2: Mở rộng vùngchuyên canh nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021-2030

Vùng chuyên canh

Quy mô diện tích đến năm 2030 (ha)

Phân kỳ đầu tư: 2021-2030

Giai đoạn 1
2021-2025

Giai đoạn 2
2026-2030

Toàn tỉnh

1.425 ha
(100%)

655 ha
(46%)

770 ha
(54%)

7

Châu Đốc

160

75

85

7.1

Xã Vĩnh Châu

75

75

-

7.2

Xã Vĩnh Tế

85

-

85

8

An Phú

465

170

295

8.1

Xã Đa Phước

170

170

-

8.2

Xã Phú Hội

295

-

295

9

Tân Châu

110

65

45

9.1

Xã Vĩnh Hòa

65

65

-

9.2

Xã Tân Thạnh

45

-

45

2

Châu Thành

150

100

50

2.5

Xã Vĩnh Nhuận

50

50

-

2.6

Xã Vĩnh Lợi

50

50

-

2.7

Xã Vĩnh Thành

50

-

50

3

Châu Phú

200

100

100

3.1

Xã Bình Chánh

50

50

-

3.2

Xã Bình Phú

50

-

50

3.3

Xã Bình Long

50

50

-

3.4

Xã Thạnh Mỹ Tây

50

-

50

5

Phú Tân

90

45

45

5.4

Xã Tân Trung

90

45

45

6

Thoại Sơn

250

100

150

6.2

Xã Bình Thành

100

100

-

6.3

Xã Vọng Đông

150

-

150

C. VÙNG CHUYÊN CANH RAU MÀU HÀNG HÓA

Bảng C: Diện tíchvùng chuyên canh rau màu hàng hóa

2015

2020

2030

Diện tích (ha)

Tỷ trọng

Diện tích (ha)

Tỷ trọng

Diện tích (ha)

Tỷ trọng

Toàn tỉnh

12.220

100%

26.850

100%

41.745

100%

Chợ Mới

8.000

65%

14.100

53%

20.850

50%

Châu Phú

1.060

9%

3.630

14%

6.085

15%

An Phú

1.440

12%

4.500

17%

6.200

15%

Long Xuyên

200

2%

300

1%

500

1%

Tân Châu

600

5%

1.750

7%

2.050

5%

Châu Đốc

200

2%

250

1%

450

1%

Phú Tân

320

3%

710

3%

900

2%

Châu Thành

250

2%

1.010

4%

1.510

4%

Thoại Sơn

150

1%

600

2%

1.000

2%

Tri Tôn

-

0%

-

0%

1.100

3%

Tịnh Biên

-

0%

-

0%

1.100

3%

D. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN DỰ ÁN ƯU TIÊNĐẦU TƯ I. CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN VỀ CÔNG NGHỆ CAO

- Chương trình phát triển “Cánh đồng lớn” trong sảnxuất, chế biến và tiêu thụ lúa gạo theo hướng ứng dụng CNC tại các huyện, thị, thànhphố;

- Chương trình phát triển “Cánh đồng lớn” trong sảnxuất, chế biến và tiêu thụ bắp lai theo hướng ứng dụng CNC tại các vùng chuyên canhtheo quy hoạch;

- Chương trình phát triển “Cánh đồng lớn” trong sảnxuất, chế biến và tiêu thụ rau màu theo hướng ứng dụng CNC tại các vùng chuyên canhtheo quy hoạch;

- Dự án nghiên cứu, tuyển chọn một số giống lúa chấtlượng cao;

- Dự án xây dựng vùng nguyên liệu lúa chất lượng caotrên địa bàn tỉnh An Giang;

- Dự án Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh An Giang1;

- Dự án Vườn ươm cây rau giống theo hướng CNC tại AnPhú và Chợ Mới;

- Dự án Nuôi tôm càng xanh toàn đực trong ao đất (chuyểngiao công nghệ sản xuất giống tôm càng xanh từ Công ty Green Advance - Israel)của Trung tâm Giống thủy sản An Giang;

- Xây dựng Trung tâm giống sản xuất rau màu công nghệcao2;

- Trung tâm nghiên cứu phát triển dược liệu;

- Hoàn thiện Trại thực nghiệm ứng dụng tiến bộ khoahọc và công nghệ (giai đoạn 2) của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệtỉnh An Giang; hoàn thiện Trại huấn luyện và sản xuất giống thủy sản của Trungtâm Giống thủy sản tỉnh An Giang; hoàn thiện các phòng nghiên cứu thí nghiệmliên quan đến lĩnh vực công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng CNC củaTrường Đại học An Giang.

III. DỰ ÁN HẠ TẦNG THỦY LỢI:

1. Các công trình thủy lợi do TW đầu tư trên địa bàntỉnh An Giang3:

a) Giai đoạn đến 2015:

Tên công trình thủy lợi phục vụ NTTS

Nhiệm vụ công trình

Hệ thống thủy lợi phục vụ NTTS Tây đường tránh Tp. Long Xuyên*

Cấp nước tưới, tiêu

Hệ thống thủy lợi phục vụ NTTS Tứ giác Long Xuyên

Cấp nước tưới, tiêu

Rạch Vĩnh Trường-An Giang

Cấp nước tưới, tiêu

Kênh Mới

Cấp nước tưới, tiêu

Kênh Cà Mau (huyện Chợ Mới)

Cấp nước tưới, tiêu

b) Giai đoạn 2016 - 2020, sau năm 2020:

Tên công trình

Nhiệm vụ công trình

Cụm công trình trong vùng TGLX

Nâng cấp sửa chữa hồ Xoài So*

Cấp nước

Nâng cấp sửa chữa hồ Ô Tức Xa*

Cấp nước

Trạm bơm điện vùng Bảy Núi *

Cấp nước vùng cao

Hồ chứa nước vùng Bảy Núi*

Cấp nước

Đê bao Thành phố Long Xuyên

KSL

Đê bao Thị xã Châu Đốc

KSL

Cống đầu kênh T5 + tràn

KSL

Cống đầu kênh T4

KSL

Cống đầu kênh T3 + tràn

KSL

Hệ thống trạm bơm điện vùng đồng bằng

Tưới, tiêu

Nạo vét, mở rộng kênh Tám Ngàn

Thoát lũ, cấp nước

Nạo vét, mở rộng kênh H7

Thoát lũ, cấp nước

Nạo vét, mở rộng kênh H9

Thoát lũ, cấp nước

Nạo vét lòng kênh Đòn Dông

Thoát lũ, cấp nước

Nạo vét kênh Ba Thê Mới (An Giang)

Thoát lũ, cấp nước

Nạo vét kênh Mạc Cần Dưng

Thoát lũ, cấp nước

Nạo vét kênh Đào (An Giang)

Thoát lũ, cấp nước

Cụm kênh thoát lũ ra biển Tây

Kênh Tròn

Thoát lũ, tưới, tiêu

Kênh Rạch Giá - Long Xuyên

Thoát lũ, tưới, tiêu

Kênh Kiên Hảo - Chắc Năng Gù

Thoát lũ, tưới, tiêu

Kênh Mỹ Thái - Mười Châu Phú

Thoát lũ, tưới, tiêu

Kênh Tri Tôn (kênh Xáng Vàm Tre)

Thoát lũ, tưới, tiêu

Kênh cầu Số 2

Thoát lũ, tưới, tiêu

Kênh Cần Thảo

Thoát lũ, tưới, tiêu

Kênh Số 1

Thoát lũ, tưới, tiêu

Kênh T4

Thoát lũ, tưới, tiêu

2. Các dự án ưu tiên theo chương trình hỗ trợ ứng phóvới biến đổi khí hậu

(chương trình SP - SCC) (theo công văn số 1443/TTg-QHQT ngày 19 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ):

Tên dự án

Mục tiêu đầu tư

1. Kè chống sạt lở bờ sông Hậu, bảo vệ TP. Long Xuyên*

Chống sạt lở bờ sông Hậu, đảm bảo ổn định sản xuất, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản người dân và các công trình, đảm bảo ổn định lâu dài bờ sông, hạn chế xảy ra rủi ro khi lũ lớn, an toàn chống lũ với mức thiết kế, kết hợp cải tạo môi trường, sinh thái, cảnh quan khu vực, phát triển kinh tế xã hội, an ninh chính trị.

2. Xây dựng mô hình hồ chứa nước vùng khô hạn cung cấp nước sinh hoạt cho cư dân vùng núi thuộc huyện Tri Tôn*

Cung cấp nguồn nước thô sinh hoạt cho nhân dân xã Núi Tô, huyện Tri Tôn phục vụ phòng chống cháy rừng và bảo vệ rừng phòng hộ trong khu vực và điều tiết, lũ lụt cho vùng hạ lưu.

(*) Các dự án này cũng nằm trong Danh mục dự án nôngnghiệp - lâm nghiệp - thủy sản đến năm 2015, sau năm 2015 thuộc chương trìnhphát triển kết cấu hạ tầng KT-XH trên địa bàn tỉnh An Giang (Đính kèm Báo cáosố: 103/BC-BCĐ ngày 03/6/2013 của Ban Chỉ đạo CT ĐTPT KCHT KT-XH).

IV. MỘT SỐ DỰ ÁN QUAN TRỌNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁTTRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

1. Giai đoạn đến năm 2015:

STT

Tên dự án

Địa điểm

1

Hệ thống hồ chứa (05 hồ)

Xoài So, Ô Tức Xa, Thanh Long, Ô Tà Sóc, Ô Thum

2

Thủy lợi phục vụ NN, phát triển NT vùng Bắc Vàm Nao (WB6): Hợp phần 2

Phú Tân, Tân Châu

2.1

- Hợp phần 2: Hệ thống thủy lợi phục vụ NN

2.2

- Hợp phần 3: Cấp nước và vệ sinh NT

5

Hoàn thiện kênh Bảy Xã GĐ 2

An Phú - Tân Châu

4

Dự án thủy lợi phục vụ NTTS giữa sông Tiền - sông Hậu

6

Dự án Kiểm soát lũ vùng đê bao Nam Vàm Nao

Chợ Mới

7

HT thủy lợi vùng cao thích ứng với BĐKH huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên

Tịnh Biên, Tri Tôn

2. Giai đoạn 2016-2020 và sau 2020:

STT

Tên dự án

Địa điểm

1

Nạo vét chỉnh trị dòng chảy sông Tiền, sông Hậu kết hợp với tái định cư các hộ dân trong vùng có nguy cơ sạt lỡ trên địa bàn huyện An Phú

An Phú

2

Hệ thống trạm bơm điện

Các địa phương

3

Hệ thống hồ chứa (13 hồ)

Các địa phương

4

Các công trình đê bao KSL, hạ tầng phục vụ NTTS:

4.1

- Dự án KSL Đông sông Hậu - An Phú

An Phú

4.2

- Hạ tầng vùng NTTS k.vực Tây đường tránh TP LX

Long Xuyên

4.3

- Đầu tư hạ tầng vùng SX giống cá Tra tỉnh An Giang

Châu Phú

4.4

- Khu huấn luyện KTSX giống và nuôi cá nước ngọt cho nông dân

Phú Tân

5

Khu bảo tồn các loài thủy sản Búng Bình Thiên

An Phú

6

Các dự án về lâm nghiệp

6.1

- Dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ - đặc dụng

AG

6.2

- Dự án trồng cây lâm nghiệp phân tán

AG

7

Bảo tồn phục hồi rừng, đất ngập nước và đa dạng sinh học toàn tỉnh AG

Toàn tỉnh

Ghi chú: Về vị trí, quy mô diện tích chiếm đất, tổngmức và nguồn vốn đầu tư của các các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọnvà xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộcvào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ./.



1 UBND tỉnh An Giang đãphê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh AnGiangtheo hướng CNC. Trung tâm Công nghệ sinh học này sẽ được xây dựng tại huyện ChâuThành.

2 Đã được UBND tỉnh An Giangphê duyệt tại Quyết định số 1636/QĐ-UBND ngày 16/9/2011 về Ban hành chươngtrình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh An Giang giaiđoạn 2011-2015

3 Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 về Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi Đồng bằngsông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiệnbiến đổi khí hậu, nước biển dâng.