ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1353/2010/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 17 tháng 8 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO TRONGNGÀNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÀ CÁC NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyếtđịnh số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tưliên tịch số 34/2007/TTLT /BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của BộTài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao hướngdẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thểthao;

Căn cứ Thông tưliên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tàichính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinhdưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tưliên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tàichính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đốivới các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Nghịquyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh vềviệc ban hành quy định mức chi đối với các hoạt động thể dục thể thao trongngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 511/TTr-SVHTTDL ngày 04 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 495/BC-STP ngày 11 tháng 6 năm2010 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là định mức chi đối với các hoạt độngthể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trênđịa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chínhhướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành vàthay thế Quyết định số số 314/QĐ ngày 12 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dântỉnh về việc ban hành Quy định mức chi bồi dưỡng phục vụ các giải thể thao tạitỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Ủy bannhân dân tỉnh về việc ban hành mức chi chế độ dinh dưỡng, chế độ tiền trọ đốivới huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc cácsở, ban, ngành; thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Dũng

ĐỊNH MỨC CHI

ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TRONG NGÀNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀDU LỊCH VÀ CÁC NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1353/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Quy định về định mứcchiđối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Dulịch và các ngành trên địa bàn tỉnh như sau:

I. Tiền công

1. Đối tượng vàphạm vi áp dụng đối với vận động viện, huấn luyện viên thành tích cao:

Các huấn luyệnviên, vận động viên thể thao thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năngkhiếu của tỉnh, trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền; cụ thể: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết địnhdanh sách, thời gian triệu tập, tập huấn và thi đấu, như sau:

- Đối với huấnluyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năngkhiếu của tỉnh;

- Đối với huấnluyện viên, vận động viên tập huấn và thi đấu theo hệ thống giải quốc gia vàkhu vực.

2. Đối tượng vàphạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao phong trào: độituyển các ngành, huyện, thành phố. Vận động viên, huấn luyện viên được triệutập tập luyện để tham gia hội thi, hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh (sauđây gọi là vận động viên, huấn luyện viên phong trào).

3. Thời gian ápdụng:

- Đối với vậnđộng viên, huấn luyện viên thành tích cao: trong thời gian tập luyện và thờigian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Đối với vậnđộng viên, huấn luyện viên phong trào: tập luyện để tham gia thi đấu trong hộithi, hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh nhưng thời gian tập luyện khôngquá 20 ngày.

4. Đối với huấnluyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: trong thời giantập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền công quy địnhtại điểm 1, mục 5, phần I thì được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận độngviên chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng (nếuhuấn luyện viên, vận động viên không phải là biên chế của đơn vị sử dụng laođộng thì có hợp đồng thoả thuận).

5. Mức chi tiềncông:

Đơn vị tính: đồng/ngày

STT

Nội dung

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện, ngành

Cấp xã, phường

1

Vận động viên

Vận động viên đội tuyển

50.000

40.000

15.000

Vận động viên đội trẻ

25.000

20.000

10.000

Vận động viên năng khiếu

15.000

12.000

6.000

2

Huấn luyện viên

Huấn luyện viên đội tuyển

75.000

60.000

30.000

Huấn luyện viên đội trẻ

55.000

45.000

20.000

Huấn luyện viên năng khiếu

55.000

45.000

20.000

II. Tiềnthưởng vận động viên, huấn luyện viên

1. Tiền thưởngđối với vận động viên:

a) Đối với cácnội dung thi đấu cá nhân:

Đơn vị tính: đồng/giải

STT

Nội dung

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện, ngành

Cấp xã, phường

1

Giải nhất

500.000

400.000

200.000

2

Giải nhì

400.000

300.000

150.000

3

Giải ba

300.000

200.000

100.000

b) Đối với các môn thể thao tập thể: mức thưởng chung bằngsố lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng quyđịnh trên;

c)Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấucủa từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượngvận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải.Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng;

d) Nhằm động viênphong trào, tùy tình hình cụ thể và tính chất của giải, Ban tổ chức giải đềnghị và được đơn vị chủ quản thống nhất chi thêm giải khuyến khích.

2. Mức chi tiềnthưởng huấn luyện viên:

a)Đối với nội dung thi đấu cá nhân: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vậnđộng viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung tính bằngmức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiệntheo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60% củamức thưởng chung; huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trướckhi tham gia đội tuyển được 40% của mức thưởng chung;

b)Đối với nội dung thi đấu tập thể: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo độituyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượnghuấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận độngviên đạt giải.

Sốlượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo các mứcsau:

- Đốivới các đội thuộc những môn quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu:mức thưởng chung tính cho 1 huấn luyện viên.

- Đốivới các đội thuộc những môn quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thiđấu: mức thưởng chung tính cho 2 huấn luyện viên.

- Đốivới các đội thuộc những môn quy định từ 13 vận động viên trở lên: mức thưởngchung tính cho 3 huấn luyện viên;

c)Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: mức thưởng chung cho huấn luyện viênbằng số lượng huấn luyện viên quy định nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

3. Nguồn kinh phíchi thưởng cho vận động viên:

- Các giải trong hệ thống thi đấucủa tỉnh, ngành, huyện, thành phố, cấp xã chi từ nguồn kinh phí hoạt độngnghiệp vụ của đơn vị đó;

- Các giải thi đấutheo hệ thống quốc gia và khu vực và quốc tế. Chi từ nguồn kinh phí khen thưởngcủa tỉnh.

III. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viênthành tích cao tuyến tỉnh và thể thao quần chúng

1. Đối tượng vàphạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao:

Các huấn luyệnviên, vận động viên thể thao thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năngkhiếu của tỉnh, trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền, cụ thể: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết địnhdanh sách, thời gian triệu tập, tập huấn và thi đấu như sau:

- Đối với huấnluyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năngkhiếu của tỉnh;

- Đối với huấnluyện viên, vận động viên tập huấn và thi đấu theo hệ thống giải quốc gia vàkhu vực.

2. Đối tượng vàphạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao phong trào: độituyển các ngành, huyện, thành phố. Vận động viên, huấn luyện viên được triệutập tập luyện để tham gia hội thi; hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh (sauđây gọi là vận động viên, huấn luyện viên phong trào).

3. Thời gian ápdụng:

- Đối với vậnđộng viên, huấn luyện viên thành tích cao: trong thời gian tập luyện và thờigian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Đối với vậnđộng viên, huấn luyện viên phong trào: tập luyện để tham gia thi đấu trong hộithi; hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh, thời gian tập luyện cho một đợtđể tham gia thi đấu không quá 20 ngày.

4. Chế độ dinhdưỡng:

a) Chế độ dinhdưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vậnđộng viên, huấn luyện viên:

Đơn vị tính: đồng/ngày

STT

Nội dung

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện, ngành

Cấp xã, phường

1

Tập trung tập luyện trong nước

Đội tuyển

80.000

65.000

30.000

Đội trẻ

70.000

55.000

25.000

Đội năng khiếu

50.000

40.000

20.000

2

Tập trung thi đấu trong nước

Đội tuyển

100.000

80.000

40.000

Đội trẻ

80.000

65.000

30.000

Đội năng khiếu

80.000

65.000

30.000

b) Thuốcbổ tăng lực đối với vận động viên thể thao: căn cứ vào khả năng ngân sách đượccân đối trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm và tính đặc thùcủa từng môn thi đấu, hằng năm Trung tâm lập kế hoạch gởi về Sở Văn hoá, Thểthao và Du lịch. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định cho từngđối tượng được hưởng.

IV. Tiền bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ bồi thường tai nạn lao động:thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận độngviên thể thao và Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy banThể dục Thể thao.

V. Chế độchi tiêu tài chính đối với các giải thể thao

1. Phạm vi ápdụng:

a) Các giải thiđấu cấp quốc gia, khu vực do tỉnh đăng cai, giải cấp tỉnh do ngành Văn hoá, Thểthao và Du lịch tổ chức.

- Đại hội thểdục thể thao.

- Giải thi đấu thểthao của từng môn thể thao.

- Hội thi thểthao quần chúng.

- Giải thi đấuthể thao dành cho người khuyết tật;

b) Các giải docác ngành khác, các huyện, thành phố tổ chức;

c) Các giảiphối hợp với đơn vị ngoài tỉnh tổ chức trên địa bàn tỉnh, huyện, thành phố.

2. Đối tượng ápdụng:

a) Thành viênBan chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban Đại hội Thể dục Thể thao, hội thi thểthao;

b) Thành viênBan tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

c) Trọng tài,giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

d) Vận độngviên, huấn luyện viên;

e) Công an, ytế, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu.

Tiêu chí đượcphân công làm công tác trọng tài phải là những người làm công tác chuyên mônchuyên trách các bộ môn tương ứng của giải được tổ chức thi đấu hoặc đã đượctập huấn qua các lớp trọng tài có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền vềchuyên môn.

3. Nội dungchi:

- Chi tiền ăn,tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng theo quy định;

- Chi tiền ăn,chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểuban chuyên môn, trọng tài và giám sát;

- Chi bồi dưỡngcho cán bộ, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ vànhân viên phục vụ khác;

- Chi thuê địađiểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;

- Chi đi lại,thuê phương tiện vận chuyển máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;

- Chi tổ chứclễ khai mạc, trang trí tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọngtài, họp báo;

- Chi in vé,giấy mời, biên bản, kết quả thi đấu;

- Chi làm huychương, cờ, cúp, giấy chứng nhận;

- Các khoản chikhác có liên quan đến việc tổ chức giải.

4. Mức chi:

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện, ngành

Cấp xã, phường

1

Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước làm công tác chuẩn bị tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu) (đồng/ngày).

45.000

35.000

20.000

a

- Đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc biên chế của đơn vị tổ chức giải thì không được thanh toán tiền ăn;

- Riêng các giải tổ chức cách trung tâm thành phố (đối với giải cấp tỉnh), các giải tổ chức cách trung tâm huyện (đối với giải cấp huyện) có khoảng cách 15km trở lên thì tất cả các đối tượng tham gia tổ chức giải đều được thanh toán chế độ tiền ăn (không được chi tiền phụ cấp lưu trú công tác phí trong thời gian tham dự giải).

b

Tiền ăn của vận động viên và huấn luyện viên thực hiện theo phần III (chế độ dinh dưỡng) của Quyết định này.

2

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận như các môn (bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, bóng rổ, điền kinh, taewondo, vật, cầu lông, bơi lội, đá cầu, cầu mây, bóng nước, quần vợt, bóng ném, …); tối đa không quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/ngày (riêng trọng tài các môn: bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền tính theo trận; các môn còn lại tính theo buổi).

a

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày)

55.000

45.000

20.000

b

Thành viên các tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày)

45.000

35.000

15.000

c

Giám sát, trọng tài chính

(đồng/người/buổi hoặc trận)

45.000

35.000

15.000

d

Thư ký, trọng tài khác

(đồng/người/buổi hoặc trận)

35.000

30.000

15.000

e

Bộ phận y tế (đồng/người/buổi)

30.000

25.000

10.000

f

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ

(đồng/người/buổi).

25.000

20.000

10.000

3

Chi đồng diễn

a

Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn

theo hợp đồng thoả thuận giữa cơ quan tổ chức với tổ chức, cá nhân nhưng không vượt mức chi theo Quyết định số 316/2005/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b

Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

-

Người tập

+ Tập luyện (đồng/người/buổi)

20.000

15.000

7.000

+ Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) (đồng/người/buổi)

25.000

20.000

10.000

+ Chính thức

55.000

45.000

20.000

c

Giáo viên, cán bộ quản lý, hướng dẫn quản lý học sinh

(đồng/người/ buổi)

45.000

35.000

15.000

4

Tiền thuê phòng ngủ và tiền tàu xe

a

Tập huấn

- Vận động viên

theo chế độ công tác phí hiện hành

- Trưởng phó đoàn, huấn luyện viên, săn sóc viên

b

Thi đấu

- Vận động viên

theo chế độ công tác phí hiện hành

- Trưởng phó đoàn, huấn luyện viên, săn sóc viên

5. Các quy định khác:

- Tiền bồi dưỡng làm nhiệmvụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thựctế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việcmà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng đượctính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày;

- Các giải được tổ chứcvào ban đêm (từ 18 giờ trở đi) thì ngoài tiền bồi dưỡng, còn được chi thêm tiềnăn đêm 15.000 đồng/người/đêm;

- Những đối tượng là cộng tácviên hoặc hợp đồng bên ngoài chi theo chế độ quy định hoặc hợp đồng thoả thuậngiữa đơn vị tổ chức thi đấu và bên được mời;

- Đối với các giải do liên đoàn,hội thi thể thao các cấp tổ chức được vận dụng chi theo chế độ quy định tại vănbản này, bằng nguồn kinh phí tự cân đối của các liên đoàn, hội. Việc hỗ trợkinh phí từ ngân sách (nếu có) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 123/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗtrợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcxã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước;Quyết định số 247/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủvề việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.

VI. Các quyđịnh khác

1. Các quy địnhkhác không có trong Quyết định này được thực hiện theo Quyết định234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chếđộ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Thông tư liên tịch số34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, BộLao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao về hướng dẫn thựchiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ; Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vậnđộng viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT /BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính, Bộ Vănhoá, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thùđối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liêntịch số 02/2009/TTLT /BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính, BộVăn hoá, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với cácgiải thi đấu thể thao.

2. Trong quá trìnhtổ chức, nếu vận động được nhà tài trợ cho giải thể thao thì được chi bổ sungtheo thoả thuận của nhà tài trợ.

3.Mức chi đề nghị nêu trên là mức chi tối đa, tùy theo tình hình kinh phí sựnghiệp hằng năm của đơn vị mà cân đối chi, có thể thấp hơn nhưng không dưới 85%mức chi trên.

4. Trong quá trình triểnkhai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, cần kịp thời phản ảnh trực tiếp vềSở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,quyết định./.