UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1354/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 27 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁNHỖ TRỢ PHỤ NỮ HỌC NGHỀ, TẠO VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2014 – 2015

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày26/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạoviệc làm giai đoạn 2010 - 2015”;

Xét đề nghị của Ban Thường vụ Hội Liên hiệpPhụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 08/TT-TVLHPN ngày 25/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định nàyDự án Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2014 - 2015 (có Dự ánchi tiết kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủtịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Giám đốc Sở Lao động TBXH, Giám đốc Trung tâmDịch vụ việc làm 8/3 phụ nữ Hải Dương và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

DỰ ÁN

HỖ TRỢ PHỤ NỮ HỌCNGHỀ, TẠO VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2014 - 2015
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Hải Dương là một tỉnh thuộc vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là cầu nối giữa thủ đô Hà Nội với thành phố cảng HảiPhòng, thành phố du lịch Hạ Long và các tỉnh trọng điểm phía Bắc khác. HảiDương là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh củacả nước.

Nhiều năm trở lại đây, nhu cầu họcnghề, tạo việc làm ngày càng tăng cao, nhất là lao động nữ, lao động nông thôn,lao động có đất nông nghiệp bàn giao cho các dự án phát triển kinh tế- xã hội.

Theo Đề án dạy nghề 1956, giaiđoạn từ 2011 - 2015, tỉnh ta phấn đấu đào tạo nghề cho 62.500 lao động nôngthôn, trong đó có 20.000 người học nghề nông nghiệp, 42.500 học nghề phi nôngnghiệp. Thực hiện Đề án năm 2011 - 2012, toàn tỉnh đã mở gần 830 lớp dạy nghềcho hơn 29.000 lao động, gắn dạy nghề với tư vấn, giới thiệu việc làm nên sốlao động có việc làm sau học nghề đạt trên 75%.( Trong đó, số lao động nữtham gia học nghề chiếm 85%. Sau học nghề số lao động nữ có việc làm sau đàotạo nghề đạt 77%)

Trung tâm DVVL 8/3 phụ nữ HảiDương là đơn vị sự nghiệp có thu, thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội được thànhlập theo Quyết định số 276/QĐ-ĐCT ngày 5/11/2001 của Đoàn Chủ tịch Trung ươngHội LHPN Việt Nam. Trung tâm có nhiệm vụ: Tư vấn chế độ chính sách, pháp luậtcho người lao động; dạy nghề và tạo việc làm tại chỗ, cung ứng và giới thiệuviệc làm cho người lao đông; khai thác và quản lý các dự án phi chính phủ. Đượcsự quan tâm hỗ trợ của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và của tỉnh, cơsở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm ngày càng khang trang, hiện đại. Trungtâm được UBND tỉnh cấp 7.592m2 đất và được Trung ương Hội LHPN ViệtNam đầu tư xây dựng 4 tòa nhà 4 tầng. Năm2010, Trung tâm được UBND tỉnh cấp bổ sung 22.000m2 đất tại phườngNgọc Châu. Trung tâm có 320 bộ máy may công nghiệp, thiết bị sửa chữađiện tử điện lạnh, 50 bộ máy dạy nghề tin học văn phòng, thiết bị dạy nghề làmbánh mì và các loại thiết bị dạy nghề khác.

Một số kế quả hoạt động nổi bậttrong những năm gần đây của Trung tâm cụ thể như sau:

- Kết quả hoạt động tư vấn, giớithiệu việc làm từ 2010 - 2012: Tư vấn 34.842 người (trong đó, tư vấn việc làmcho 17.141 người; tư vấn nghề cho 17.701 người); giới thiệu việc làm và cungứng lao động cho 7.933 người.

- Kết quả hoạt động dạy nghề (2010 - 2012): Dạy nghề cho 5.679 người, trong đó 95% là lao động nữ, cụ thể cácđối tượng như sau: 4.503 lao động nông thôn; 70 trẻ em khuyết tật, chất độc dacam và khó khăn đặc biệt; 896 phụ nữ hộ nghèo, đặc biệt nghèo; 210 nông dân cóđất bàn giao cho dự án phát triển Kinh tế - Xã hội.

Việc xây dựng Dự án “Hỗ trợphụ nữ học nghề, tạo việc làm tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014 – 2015 làphù hợp và cần thiết.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Góp phần bảo đảm quyền được họcnghề và có việc làm của phụ nữ theo quy định của Luật Bình đẳng giới; tăng tỷlệ lao động nữ được đào tạo nghề và nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnhtranh của lao động nữ; tạo cơ hội để phụ nữ có thể tìm kiếm việc làm có thunhập ổn định, giúp xóa đói, giảm nghèo và nâng cao vị thế cho phụ nữ; đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hoá và hội nhập kinh tếquốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

- Tuyên truyền, tư vấn học nghề vàviệc làm cho lao động nông thôn;

- Dạy nghề phù hợp, tạo việc làmcho hơn 2.000 phụ nữ thuộc các đối tượng của Dự án;

- Tỷ lệ lao động nữ trong tổng sốchỉ tiêu tuyển sinh học nghề đạt 70%, tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi họcnghề tối thiểu đạt 70%;

- Nâng cao năng lực của Trung tâmDVVL 8/3 phụ nữ Hải Dương, đảm bảo chuẩn về trang thiết bị dạy và học, trình độđội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình, nghề phù hợp với tỉnh và khu vực.

III. NỘI DUNG

1. Hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm

- Phổ biếnchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho laođộng nông thôn;

- Triển khaituyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đạichúng;

- Xây dựng,biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyêntruyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ củaHội phụ nữ các cấp, đặc biệt là phụ nữ cấp cơ sở.

- Tư vấn học nghềvà việc làm đối với lao động nông thôn, lao động nữ.

2. Điều tra, khảo sát nhu học nghề của phụ nữ

- Xác định danh mục nghề đào tạocho lao động nông thôn;

- Xác định nhu cầu học nghề củalao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và trình độ;

- Xác định nhu cầu sử dụng laođộng qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, cácngành kinh tế và thị trường lao động;

3. Hoạt động dạy nghề và tạoviệc làm

- Đối tượng học nghề:

Đối tượng học nghề của Dự án làlao động nữ chưa có việc làm; mỗi người chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theochính sách của Đề án này.

- Số lượng: 2.275 người;

- Chế độ hỗ trợ cho người học nghề:

+ Lao động nữ thuộc diện đượchưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộcthiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động nữ bị mất việclàm trong các doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơcấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khoá học(mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiềnăn với mức 15.000đ/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giaothông công cộng với mức tối đa không quá 200.000đ/người/khoá học đối với ngườihọc nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên;

+ Lao động nữ (cả nông thôn vàthành thị) thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèođược hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khoá học (mức hỗ trợ cụ thể theotừng nghề và thời gian học nghề thực tế);

+ Lao động nữ khác đuợc hỗ trợ chiphí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mứctối đa 02 triệu đồng/người/khoá (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gianhọc nghề thực tế);

- Hỗ trợ việc làm cho người họcnghề trong dự án:

Lao động nữ sau khi học nghề đượcgiới thiệu vào làm việc tại các đơn vị doanh nghiệp trong ngoài tỉnh, trongnước và các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Hải Dương và các tỉnh lân cận.

Hỗ trợ tự tạo việc làm, hoạt độngxúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm và hỗ trợ tạo việc làm tại chỗ chongười học nghề sau khi kết thúc các khoá đào tạo.

4. Hoạt động tăng cường nănglực dạy nghề cho Trung tâm

a) Phát triển chương trình,giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề

- Xây dựng 10 chương trình, họcliệu dạy nghề (giáo trình, tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình…) để đàotạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trườnglao động;

- Xây dựng danh mục thiết bị dạynghề trình độ sơ cấp của 5 nghề.

b)Nâng cao trình độ giáo viên, cán bộ quản lý Trung tâm

- Biên soạn chương trình, tài liệubồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên dạy nghề ở trìnhđộ sơ cấp nghề và người học nghề: chương trình tài liệu, bồi dưỡng công nghệmới, chương trình tài liệu bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm;chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề về nghiệp vụ tư vấn học nghề, tư vấn việc làm;

- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹnăng nghề cho giáo viên dạy nghề của trung tâm để đảm bảocông tác dạy nghề theo tiêu chuẩn.

- Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lývà tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn cho hơn2.000 lượt người;

5. Hoạt động kiểm tra, giám sát

- Giám sát công tác chiêu sinh,tuyển sinh đúng đối tượng của dự án;

- Giám sát công tác đạo tạo củacác lớp học nghề theo đúng quy định của các cơ quan chức năng , đảm bảo chấtlượng dạy và học;

- Kiểm tra giáo án, giáo trình,chương trình đào tạo phục vụ việc học nghề của các lớp;

- Giám sát mọi chế độ tiêu chuẩncho người học nghề khi tham gia dự án;

- Kiểm tra, giám sát kết quả đầuvào, đầu ra cho dự án như số lượng học viên tham gia học tập, chất lượng taynghề, số học viên đảm bảo tay nghề, tốt nghiệp ra trường, số học viên có việclàm sau học nghề.

6. Kinh phí hoạt động

a) Tổng kinh phí thực hiện dự kiếnlà 3.818.850.000đồng, trong đó:

- Kinh phí tuyên truyền tư vấn: 250.000.000đồng

- Kinh phí điều tra khảo sát: 300.000.000đồng

- Kinh phí dạy nghề cho lao độngnông thôn: 2.768.850.000đồng

- Kinh phí phát triển chươngtrình, giáo trình: 150.000.000đồng

- Kinh phí bồi dưỡng nghiệp vụgiáo viên: 350.000.000đồng

b) Dự toán kinh phí theo tiến độ dựán

Đơnvị: 1.000đồng

Stt

Nội dung

Năm 2014

Năm 2015

Tổng

1

Tư vấn, tuyên truyền

250.000

250.000

2

Điều tra khảo sát

300.000

300.000

3

Dạy nghề cho lao động nữ

1.266.300

1.502.550

2.768.850

4

Chương trình, giáo trình

150.000

150.000

5

Bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên

350.000

350.000

Cộng

2.316.300

1.502.550

3.818.850

c) Nguồn kinh phí

Kinh phí do Trung ương Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam cấp.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Là cơ quan quản lý trực tiếp, chỉđạo các cấp Hội tại địa phương trong việc phối hợp với Trung tâm để thực hiệndự án.

2. Sở Lao động Thương binh vàXã hội

Hướng dẫn Trung tâm thực hiện dựán dạy nghề, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình dạy nghề và nghiệm thu sốlượng lao động học nghề thuộc dự án.

3. Trung tâm DVVL 8/3 phụ nữHải dương

- Tổ chức thực hiện dự án theo quyđịnh hiện hành của pháp luật và các quy định về quản lý kinh phí của Nhà Nước.

- Phối hợp với Hội phụ nữ cáchuyện, thành phố, các xã và cơ sở tổ chức tuyên truyền, tư vấn, nâng cao nhậnthức cho người lao động về kiến thức, kỹ năng trong học nghề và việc làm.

- Phối hợp với Hội phụ nữ cáchuyện, thành phố, thị xã tiến hành khảo sát về nhu cầu, đối tượng tham gia họcnghề. Đồng thời lựa chọn Danh sách và lập hồ sơ học viên tham gia học nghề. Tổchức Dạy nghề lưu động tại cơ sở các xã/thị trấn, nhằm tạo điều kiện thuận lợivề thời gian học tập và giảm chi phí sinh hoạt cho học viên.

- Tổ chức triển khai thực hiện dựán, đánh giá kết quả đầu vào, đầu ra của học viên.

- Hỗ trợ học viên trong tìm kiếmviệc làm phù hợp nghề được học, tạo việc làm tại chỗ. Khai thác nguồn vốn vay,hướng dẫn kỹ năng quản lý và khởi sự doanh nghiệp nhỏ, để lao động nữ sau đàotạo, áp dụng được kiến thức trong phát triển kinh tế hộ và khởi sự doanhnghiệp./.