1. Quyết định 1355/QĐ-UBND 2015 điều chỉnh giá đất để tính tiền thuê đất thu tiền sử dụng đất Hưng Yên

Ngày 16 tháng 07 năm 2015, UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định 1355/QĐ-UBND 2015 điều chỉnh giá đất để tính tiền thuê đất thu tiền sử dụng đất Hưng Yên:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1355/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 16 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆSỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT VÀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁCTỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 45/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014;

Căn cứ Thông báo số 1488-TB/TU ngày 10/7/2015Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tínhtiền thuê đất và thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh;

Căn cứ Công văn số 170/HĐND-KTNS ngày 13/7/2015của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giáđất (K) trên địa bàn tỉnh;

Sau khi xem xét Tờ trình số 501/TTr-STC ngày25/12/2014 và Báo cáo số 81/BC-STC ngày 15/6/2015 của Sở Tài chính về việc xâydựng hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính tiền thuê đất và thu tiền sử dụng đấtcho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất(K) để tính tiền thuê đất và thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Hệ số (K) bằng 1,0 (1 lần) để tính tiền thuê đấtđối với các dự án đầu tư thuê đất hàng năm có giá trị thửa đất thuê dưới 20 tỷđồng tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh quy định.

2. Không áp dụng hệ số (K) để xác định giá đất đốivới: Các dự án thuê đất có giá trị thửa đất thuê từ 20 tỷ đồng trở lên tínhtheo bảng giá đất do UBND tỉnh quy định; các dự án thuê đất trả tiền một lầncho cả đời dự án; các dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất. Giá đất được xác định theo các phương pháp quy định củaChính phủ về giá đất.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, SởTài chính và Cục Thuế tỉnh căn cứ các quy định tại Điều 1 Quyết định này tổchức thực hiện.

Quy định này được áp dụng từ ngày 01/01/2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịchUBND các huyện, thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan căn cứQuyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Xuân Thơi

>> Xem thêm:  Mẫu đơn ghi nợ tiền sử dụng đất mới nhất và cách viết đơn ghi nợ

2. Quyết định 30/QĐ-UBND năm 2012 về giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 03 tháng 01 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghịđịnh số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quyhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Xét Đơn xin giao đất đề ngày24/3/2011 (kèm hồ sơ) của Công ty TNHH Nam Giang; đề nghị của UBND huyện ThạchHà tại Tờ trình số 553/TTr-UBND ngày 01/7/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại công văn số 2786/STN .MT-QH ngày 30/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao cho Công tyTNHH Nam Giang (địa chỉ trụ sở chính; xóm 6, xã Tượng Sơn, huyện Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh) 580,0 m2 đất (năm trăm tám mươi métvuông đất) tại xã Tượng Sơn, huyện Thạch Hà (đất giao nằm trong số diệntích đất đã được UBND huyện Thạch Hà thu hồi tại các Quyết định 1097, 1102,1105, 1107, 1109, 1110/QĐ-UBND ngày 08/10/2010) để sử dụng vào mục đích cơ sởsản xuất kinh doanh (xây dựng Cửa hàng xăng dầu)

Thời hạn sử dụng đất: 50 (nămmươi) năm, kể từ ngày ban hành Quyết định giao đất.

Hình thức: Nhà nước giao đất có thutiền sử dụng đất.

Vị trí, ranh giới khu đất được xácđịnh theo Tờ trích đo khu đất do Trung tâm Kỹ thuật Địa chính và Công nghệthông tin Hà Tĩnh đo vẽ ngày 10/4/2011, Sở Tài nguyên và Môi trường duyệt ngày13/4/2011 và Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (tỷ lệ 1/500) được UBNDtỉnh duyệt ngày 16/5/2011.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1của Quyết định này:

- Công ty TNHH Nam Giang có tráchnhiệm thực hiện các nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi của người sử dụng đấttheo quy định của Luật Đất đai và các quy định khác của pháp luật hiện hành;Thực hiện đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào sử dụng đúng tiến độ theoGiấy chứng nhận đầu tư số 28121000116 ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh; nếu sauthời hạn 12 tháng liền mà không đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đấtchậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giaođất trên thực địa thì UBND tỉnh sẽ thu hồi đất và không hoàn trả chi phí đầu tưtrên đất;

- Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm chủ trì phối hợp với UBND huyện Thạch Hà, UBND xã Tượng Sơn và cáccơ quan có liên quan xác định mốc giới, bàn giao đất trên thực địa cho Công tyTNHH Nam Giang; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thựchiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; định kỳ phối hợp với chínhquyền địa phương kiểm tra việc sử dụng đất của Công ty TNHH Nam Giang để kịpthời tham mưu cho UBND tỉnh xử lý nghiêm các vi phạm theo đúng quy định củapháp luật.

Điều 3. Quyết định có hiệulực từ ngày ban hành.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất HàTĩnh, Chủ tịch UBND huyện Thạch Hà, Chủ tịch UBND xã Tượng Sơn, Giám đốc Côngty TNHH Nam Giang, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, Sở TN và MT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

>> Xem thêm:  Quy định về các khoản nghĩa vụ tài chính từ đất đai: Tiền sử dụng đất, Tiền thuê đất

3. Quyết định 2478/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Cạn Quyết định Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Cạn

Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất
có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 268/TTr-STP ngày 17 tháng 11 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2721/2009/QĐ-UBND ngày 04/9/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng CP;
- Bộ Tài chính;
- Bộ TN&MT;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ KH&ĐT;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3 (T/h);
- LĐVP;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, XDCB,KTTH, VX,NC (74b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Ngọc Đường

QUY CHẾ
Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2478/2011/QĐ - UBND ngày 30/12/2011
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Quy chế này áp dụng đối với:
a. Các cơ quan có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
b. Các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
c. Các tổ chức được giao bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định tại Quy chế này;
d. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 2. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá
1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Có phương án đấu giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá.
1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
a. Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;
b. Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp;
c. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
d. Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;
đ. Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
e. Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
2. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.
3. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
4. Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a. Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức;
b. Giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c. Cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng trong trường hợp cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Cơ quan giúp việc cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc xây dựng phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thực hiện các thủ tục đề nghị về giao đất, cho thuê đất là cơ quan Tài nguyên và môi trường cùng cấp (đối với cấp tỉnh và cấp huyện), cán bộ địa chính (đối với cấp xã).
Điều 5. Xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã có trách nhiệm lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 quy chế này phê duyệt. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất gồm các nội dung sau:
1. Bản vẽ hiện trạng xác định cụ thể vị trí, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng đất đưa ra đấu giá;
2. Hình thức nhận quyền sử dụng đất (giao đất hay cho thuê đất);
3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan;
4. Các tài liệu kèm theo (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, trích lục bản đồ, trích đo thửa đất)
5. Phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá trong trường hợp bán đấu giá thành và các chi phí bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá không thành;
6. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 6. Xác định giá khởi điểm để đấu giá
1. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm: Sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Giá khởi điểm quyền sử dụng đất để đấu giá phải được xác định sau khi có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Quy chế này và trước khi ký hợp đồng đấu giá giữa Tổ chức được giao ký kết hợp đồng quy định tại Điều 9 của Quy chế này với Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất:
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá đối với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá khởi điểm đối với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và đối với đất thuộc thẩm quyền cho thuê của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Giao cơ quan Tài chính cùng cấp giúp Ủy ban nhân dân thành lập Hội đồng định giá để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp không thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá). Hoặc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất sau khi nhận được văn bản xác định giá của tổ chức thẩm định giá (đối với trường hợp thuê tổ chức thẩm định giá).
Điều 7. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là tổ chức đấu giá)
1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản;
2. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.
Điều 8. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt (sau đây gọi là Hội đồng đấu giá):
a. Điều kiện thành lập Hội đồng đấu giá: Trường hợp quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện việc đấu giá.
Việc xác định quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp để đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật.
b. Thành phần của Hội đồng đấu giá:
- Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phó Chủ tịch: Giám đốc Sở Tài chính;
- Thành viên tham gia Hội đồng đấu giá: Đại diện Sở Tư pháp và đại diện các sở, ngành chuyên môn liên quan;
c. Cơ quan giúp việc của Hội đồng đấu giá: Sở Tài chính.
d. Hội đồng đấu giá làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh. Khi kết thúc việc đấu giá Hội đồng tự giải thể.
2. Trình tự, thủ tục tiến hành đấu giá của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Chế độ tài chính của Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt được thực hiện theo Quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 9. Ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất
1. Cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất:
a. Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện;
b. Trường hợp chưa thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất thì giao cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp thực hiện việc ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.
Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp cấp xã.
2. Hợp đồng đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
3. Sau khi có phương án đấu giá và giá khởi điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá.
Điều 10. Hồ sơ chuyển giao để đấu giá
Cơ quan được giao ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất chuyển giao cho Tổ chức đấu giá tài sản 01 (một) bộ hồ sơ, gồm:
1. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
2. Văn bản xác định giá khởi điểm đấu giá của từng lô đất và toàn bộ các lô đất của cơ quan có thẩm quyền;
3. Các loại giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
Điều 11. Quản lý quyền sử dụng đất được tổ chức đấu giá
Cơ quan được giao quản lý quyền sử dụng đất có trách nhiệm quản lý quyền sử dụng đất đấu giá cho đến khi bàn giao quyền sử dụng đất trên thực địa cho người trúng đấu giá.
Điều 12. Nội dung chủ yếu của niêm yết, thông báo công khai
1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 (ba mươi) ngày, căn cứ Hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất đã được ký kết, Tổ chức đấu giá thông báo công khai thửa (lô) đất đấu giá ít nhất 02 (hai) lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh và Truyền hình địa phương, Báo địa phương, các phương tiện thông tin đại chúng khác; đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Tổ chức đấu giá, nơi có thửa (lô) đất đấu giá và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có thửa (lô) đất đấu giá.
2. Nội dung niêm yết công khai gồm:
a. Tên, địa chỉ của Tổ chức đấu giá;
b. Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng hiện tại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, thời hạn sử dụng đất;
c. Giá khởi điểm của thửa (lô) đất đấu giá;
d. Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá; thời điểm hết hạn đăng ký;
đ. Thời gian người đăng ký tham gia đấu giá xem tài sản bán đấu giá;
e. Thời gian, địa điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến thửa (lô) đất (nếu có).
3. Khi niêm yết tại nơi có đất đấu giá thì tổ chức đấu giá lưu tài liệu về việc niêm yết trong hồ sơ hoặc lập văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đấu giá về việc đã niêm yết, thông báo công khai.
Điều 13. Đăng ký tham gia đấu giá
1. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật ®Êt ®ai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:
a. Có đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức đấu giá phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch sau khi trúng đấu giá.
b. Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính:
- Đối với tổ chức, nhà đầu tư: Phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
c. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân đại diện tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đại diện tham gia đấu giá; đối với Tổng công ty thì chỉ được một đại diện của Tổng công ty hoặc một đại diện doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty đó tham gia đấu giá; đối với doanh nghiệp liên doanh thì chỉ được một đại diện của doanh nghiệp đó tham gia đấu giá. Việc đại diện tham gia đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật.
d. Những người không được tham gia đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thì không được tham gia đấu giá theo Quy chế này.
2. Người tham gia đấu giá thực hiện việc đăng ký, nộp hồ sơ trong thời hạn do Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thông báo.
Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này và các giấy tờ sau:
a. Đối với cá nhân trong nước:
- Xuất trình bản chính Giấy chứng minh nhân dân để kiểm tra, đối chiếu;
- Giấy ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định đối với trường hợp cá nhân, chủ hộ ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá.
b. Đối với tổ chức kinh tế trong nước:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy ủy quyền cho người đại diện tham gia đấu giá (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức không trực tiếp tham gia đấu giá); Bản chính Giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu.
- Giấy giới thiệu cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá.
c. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Đối với người mang hộ chiếu Việt Nam thì xuất trình bản chính Hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị thay thế Hộ chiếu của Việt Nam để kiểm tra, đối chiếu. Đối với người mang Hộ chiếu nước ngoài thì xuất trình bản chính Hộ chiếu và một trong các loại giấy tờ xác nhận có gốc Việt Nam để kiểm tra, đối chiếu.
- Giấy ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định đối với trường hợp ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá và Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu.
d. Đối với tổ chức nước ngoài:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương.
- Giấy ủy quyền cho người đại diện tham gia đấu giá (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức không trực tiếp tham gia đấu giá) và xuất trình bản chính Hộ chiếu của người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu.
đ. Đối với cá nhân nước ngoài:
- Xuất trình bản chính Hộ chiếu để kiểm tra, đối chiếu.
- Giấy ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định đối với trường hợp ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá và xuất trình bản chính Hộ chiếu của người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu.
e. Trường hợp hợp tác, liên doanh cùng đứng tên chung để tham gia đấu giá thì hồ sơ đăng ký gồm:
- Văn bản thỏa thuận (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định) của các bên có các nội dung sau: quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính; phương thức sử dụng đất (sử dụng chung hoặc phân chia diện tích sử dụng đất); phương thức triển khai dự án; đại diện đăng ký, tham gia đấu giá, ký biên bản đấu giá; việc ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau này.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng thành viên hợp tác, liên doanh.
3. Trường hợp các loại bản sao giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ khác nêu tại khoản 2 Điều này không có chứng thực theo quy định thì khi nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá hoặc tham gia đấu giá phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
Đối với các loại giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định.
Điều 14. Phí đấu giá và tiền đặt trước
Người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau:
1. Phí đấu giá: Khoản phí này được sử dụng để chi cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá. Mức phí cụ thể áp dụng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về biểu mức phí, lệ phí và mức thu trên địa bàn tỉnh.
2. Tiền đặt trước:
- Tiền đặt trước là khoản tiền người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp cho tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi đăng ký tham gia đấu giá. Mức thu tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm.
- Người đăng ký tham gia đấu giá bao nhiêu thửa đất (lô đất) nộp tiền đặt trước tương ứng với số thửa đất (lô đất) tham gia đấu giá. Tiền đặt trước được trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất mà người trúng đấu giá phải nộp.
- Khi đăng ký tham gia đấu giá đồng thời phải nộp tiền đặt trước.
3. Người đăng ký tham gia đấu giá được nhận lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:
a. Cuộc đấu giá không được tổ chức;
b. Không trúng đấu giá, tiền đặt trước được trả lại ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc;
c. Xin hủy đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được thông báo;
d Không đủ điều kiện tham gia đấu giá (được Tổ chức đấu giá thông báo trước khi mở cuộc đấu giá);
4. Không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau:
a. Đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;
b Trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả;
c. Tham gia đấu giá mà không trả giá;
d. Bị truất quyền tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Quy chế này.
đ. Trúng đấu giá nhưng không nộp đủ 100% giá trị tài sản trúng đấu giá trong thời hạn quy định tại Điều 18 Quy chế này.
Số tiền đặt trước quy định tại điểm a, c khoản 4 Điều này thuộc về tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. Các trường hợp còn lại thuộc về cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá.
Điều 15. Nội quy cuộc đấu giá
1. Một tổ chức chỉ được cử không quá 03 người dự cuộc đấu giá. Người cùng đơn vị chỉ được trao đổi nội bộ, không trao đổi trong phòng đấu giá.
2. Người tham gia đấu giá phải đến đúng giờ, mang theo giấy tờ tuỳ thân, phiếu thu tiền đặt trước, giấy uỷ quyền (nếu có). Trong phòng đấu giá phải giữ trật tự, không trao đổi với người tham gia đấu giá khác, không sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc.
3. Người tham gia đấu giá bị truất quyền đấu giá nếu có các vi phạm sau:
a. Trao đổi với người tham gia đấu giá khác, sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc trong phòng đấu giá mà đã được người điều hành cuộc đấu giá nhắc nhở;
b. Người tham gia đấu giá gây mất trật tự, cản trở, phá rối quyền đấu giá của người khác;
c. Người tham gia đấu giá có hành vi mua chuộc nhằm loại trừ người khác hoặc cấu kết dìm giá.
Người điều hành cuộc đấu giá có quyền tạm ngừng cuộc đấu giá, lập biên bản xử lý các trường hợp nêu trên hoặc tiếp tục tổ chức đấu giá.
Điều 16. Trình tự, thủ tục đấu giá
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt sau khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp của cơ quan được giao quản lý quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 10 Quy chế này và tổ chức thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục như sau:
1. Mỗi lô đất (thửa đất) chỉ được tiến hành tổ chức đấu giá khi có từ 02 (hai) người đăng ký hợp lệ trở lên và tham gia đấu giá.
2. Thủ tục mở cuộc đấu giá:
a. Giới thiệu đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá, người giúp việc, đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
b. Công bố danh sách và điểm danh người đăng ký tham gia đấu giá, xếp chỗ ngồi cho người tham gia đấu giá.
c. Thông báo nội quy của cuộc đấu giá; giới thiệu tóm tắt thông tin về thửa đất (lô đất) đưa ra đấu giá, giá khởi điểm và bước giá tổi thiểu cho các vòng, trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá (nếu có).
3. Bước giá để đấu giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước giá do Tổ chức đấu giá quy định cụ thể cho từng cuộc đấu giá và công bố trước khi cuộc đấu giá bắt đầu.

4. Trình tự, thủ tục cụ thể tiến hành cuộc đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ quy định về bán đấu giá tài sản và Điều 15 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

5. Lập biên bản đấu giá:

a. Toàn bộ diễn biến của cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá và có đầy đủ chữ ký của người điều hành, người trúng đấu giá, đại diện người tham gia cuộc đấu giá và đại diện khách mời dự cuộc đấu giá (nếu có).
b. Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất gồm những nội dung chủ yếu như sau:
- Địa điểm tổ chức đấu giá;
- Thành phần dự cuộc đấu giá;
- Số lượng người tham gia đấu giá;
- Mức giá khởi điểm;
- Số vòng đấu giá;
- Mức giá trả cao nhất;
- Mức giá trả liền kề;
- Mức giá trả thấp nhất;
- Kết luận;
- Hiệu lực (đối với vòng đấu cuối cùng).
Điều 17. Xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi cuộc đấu giá kết thúc, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt chuyển toàn bộ hồ sơ cuộc đấu giá, danh sách người trúng đấu giá đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đấu giá và văn bản về kết quả đấu giá của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá.
2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm:
a. Họ và tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá hoặc giấy tờ hợp pháp khác thay thế (ghi rõ tên của tổ chức, cá nhân);
b. Vị trí thửa đất;
c. Diện tích đất, loại đất;
d. Giá trúng đấu giá;
đ. Tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và phương thức nộp;
e. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên;
g. Các nội dung cần thiết khác (nếu có).
Điều 18. Thanh toán tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi quyết định phê duyệt kết quả đấu giá có hiệu lực, người trúng đấu giá nộp đủ số tiền trúng đấu giá còn lại cho tổ chức đấu giá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 19. Quyền lợi, nghĩa vụ của người trúng đấu giá
Người trúng đấu giá có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo kết quả trúng đấu giá, có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện đúng các cam kết khi đăng ký tham gia đấu giá và kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
3. Thanh toán đầy đủ tiền trúng đấu giá cho tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất;
4. Trong thời hạn quy định tại Điều 18 Quy chế này người trúng đấu giá phải tiến hành nộp đủ tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước, quá thời hạn quy định thì coi như người trúng đấu giá quyền sử dụng đất từ chối mua và hủy kết quả bán đấu giá, tiền đặt trước thuộc về người có tài sản bán đấu giá.
Điều 20. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá
1. Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất:
a. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất của người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ đấu giá thành đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh (đối với trường hợp đất giao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (đối với trường hợp đất giao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện) để làm các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá.
b. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thời gian thực hiện các thủ tục trên không quá 25 ngày làm việc.
2. Đối với trường hợp cho thuê đất:
a. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền thuê đất của người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ đấu giá thành đến Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thẩm quyền cho thuê đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thẩm quyền cho thuê đất là Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp thẩm quyền cho thuê đất là Ủy ban nhân dân cấp xã) để thông báo cho người trúng đấu giá về thời gian, địa điểm ký hợp đồng thuê đất.
b. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hợp đồng thuê đất được ký thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Thời gian thực hiện các thủ tục trên không quá 25 ngày làm việc.
Điều 21. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và môi trường phối hợp với Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn nơi có đất đấu giá, tổ chức việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Việc bàn giao đất trên thực địa phải được lập thành biên bản có xác nhận của các bên tham gia.
2. Việc đăng ký vào sổ địa chính cho người trúng đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 22. Trả lại hồ sơ chuyển giao đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá
Trường hợp đấu giá không thành hoặc trong thời gian thông báo công khai theo quy định mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có 02 người đăng ký đấu giá nhưng tại cuộc đấu giá chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá thì tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ra thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan quản lý quyền sử dụng đất trong thời gian chậm nhất là ba (03) ngày làm việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều 23. Thanh toán chi phí đấu giá
1. Trong trường hợp đấu giá thành, Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất chuyển toàn bộ tiền bán đấu giá vào tài khoản theo yêu cầu của cơ quan ký hợp đồng đấu giá sau khi trừ phí bán đấu giá theo quy định.
2. Trong trường hợp đấu giá không thành, cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất phải thanh toán cho Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất chi phí thực tế, hợp lý mà tổ chức đã thực hiện theo thỏa thuận.
Chương III
XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 24. Xử lý vi phạm
1. Đối với người tham gia đấu giá:
a. Có hành vi cản trở, ngăn cản cuộc đấu giá, hoặc có hành vi mua chuộc những người cùng tham gia đấu giá, các thành viên Hội đồng thì truất quyền tham gia đấu giá. Trường hợp làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
b. Người tham gia đấu giá vi phạm nội quy đấu giá sẽ không được tham gia đấu giá tiếp ở các vòng sau.
2. Đối với người trúng đấu giá:
Không thực hiện thanh toán đầy đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá trong thời hạn quy định tại Điều 18 Quy chế này thì sẽ hủy kết quả bán đấu giá và số tiền đặt trước sẽ thuộc về người có tài sản đấu giá.
3. Đối với Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất:
Thành viên của Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất được giao thực hiện đấu giá nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân hoặc có hành vi vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 25. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, đồng thời, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức bán đấu giá phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thống nhất việc đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Quy chế này.
2. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản theo định kỳ hoặc đột xuất Tổ chức bán đấu giá.
4. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật về bán đấu giá và Quy chế này.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy quyền của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền sau khi nhận được văn bản xác định giá của tổ chức thẩm định giá (đối với trường hợp thuê tổ chức thẩm định giá).
2. Thành lập Hội đồng định giá để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp không thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá).
3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.
4. Tham gia xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện cơ chế tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.
3. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan lập hồ sơ đất trúng đấu giá, giao hồ sơ về đất và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) cho người trúng đấu giá theo quyết định phê duyệt kết quả đấu giá, quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã thực hiện công tác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất ở địa phương và hoàn thành hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đảm bảo đúng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 29. Trách nhiệm Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, tạo cơ sở cho việc đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
2. Giới thiệu các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tìm hiểu và tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Tham gia xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.
Điều 30. Trách nhiệm Sở Xây dựng
1. Tham gia xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.
2. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theo đúng quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 31. Trách nhiệm Cục Thuế tỉnh
Có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn người trúng đấu giá nộp các khoản tiền theo quy định vào ngân sách nhà nước.
Điều 32. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
1. Lập và Quyết định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và phương án xây dựng kết cấu hạ tầng để thực hiện đấu giá theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt kết quả trúng đấu giá theo thẩm quyền.
3. Chỉ đạo các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức rà soát bản vẽ hiện trạng, hồ sơ pháp lý liên quan đến thửa đất đưa ra đấu giá; tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa cho người trúng đấu giá, lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá sau khi đã nộp đủ tiền trúng đấu giá và các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
4. Tham dự các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Quản lý và sử dụng vốn thu được từ kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theo đúng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Báo cáo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn định kỳ hoặc đột xuất theo quy định cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 33. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Ngọc Đường

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền tham gia đấu giá tài sản, đất đai mới 2021

4. Quyết định 32/2008/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 32/2008/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 20 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNGĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊNGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thihành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiềnsử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 260/TTr-STC ngày 08 tháng9 năm 2008 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cóthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao trách nhiệmcho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Tàinguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan tổ chứctriển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môitrường, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho các Quyết định: Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 03/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tạmthời Quy chế đấu giá đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đấttrên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 04/05/2004 củaỦy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số06/2004/QĐ-UB ngày 03/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

QUY CHẾ

ĐẤUGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

(Banhành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng10 năm 2008 của Ủy bannhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngáp dụng

1. Quy chế này áp dụng cho việcđấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đấu giá) để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình,cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặcthuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dựán đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ trong Quy chế nàyđược hiểu như sau:

1. Người tham gia đấu giálà cá nhân, tổ chức, hộ gia đình được phép tham

gia đấu giá để được giao đất cóthu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật.

2. Người trúng đấu giá làtổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trả giá cao nhất được chấp nhận trongphiên đấu giá và được ghi nhận trong biên bản trúng đấu giá được Chủ tịch Hộiđồng đấu giá quyền sử dụng đất phê duyệt.

3. Giá khởi điểm là giában đầu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định làm cơ sở tổ chức cuộc bánđấu giá quyền sử dụng đất.

4. Phí đấu giá là khoảntiền thu cho mỗi thửa đất được đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất, được dùng đểchi phí cho việc tổ chức đấu giá. Khoản thu này không hoàn trả cho người thamgia đấu giá.

5. Tiền đặt trước là khoản tiền do người đủ điều kiện tham gia đấu giánộp cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trước khi tổ chức đấu giá.

6. Giá trúng đấu giá là mức giá cao nhất mà người trúng đấu giá đã trảở vòng cuối cùng của phiên đấu giá.

Điều 3. Các trường hợpđược Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá

1. Giao đất có thu tiền sử dụngđất.

a. Đầu tư xây dựng nhà ở của hộgia đình, cá nhân;

b. Đầu tư xây dựng nhà ở để bánhoặc cho thuê; trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhânkhu công nghiệp;

c. Đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

d. Sử dụng quỹ đất để tạo vốncho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

đ. Sử dụng đất làm mặt bằng xâydựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

e. Sử dụng đất vào sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

2. Giao đất theo hình thức khácnay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụngđất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

3. Cho thuê đất bao gồm cả chothuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã,phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

4. Chuyển nhượng quyền sử dụngđất công, bán nhà ở hoặc công trình cùng với chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthuộc sở hữu Nhà nước.

Điều 4. Thẩm quyền quyếtđịnh giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá

Cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai với loại đất nào,dự án nào thì có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đốivới loại đất đó, dự án đó.

Điều 5. Điều kiện về cácthửa đất được tổ chức đấu giá

1. Đã có quy hoạch sử dụng đấtchi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết đượccấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng.

2. Đã được bồi thường giải phóngmặt bằng.

3. Có phương án đấu giá được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Điều kiện đượcđăng ký tham gia đấu giá

1. Có đơn đề nghị tham gia đấugiá theo mẫu do Hội đồng đấu giá hoặc tổ

chức của Nhà nước có chức năngđấu giá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đấtđúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.

2. Điều kiện về vốn và kỹ thuậthoặc khả năng tài chính.

a. Đối với tổ chức, phải có đầyđủ về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật;

b. Đối với hộ gia đình, cá nhân,phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương ánđầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa)làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giákhông cần điều kiện này.

3. Một hộ gia đình chỉ được mộtcá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có02 (hai) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được mộtdoanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹvà công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanhthì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.

Điều 7. Nguyên tắc đấu giá

1. Việc đấu giá được thực hiệntheo nguyên tắc đấu giá trực tiếp công khai theo hai hình thức: bằng lời hoặcbỏ phiếu kín.

2. Phiên đấu giá được tiến hànhkhi có từ 02 (hai) tổ chức hoặc cá nhân trở lên đăng ký đủ điều kiện tham giađấu giá. Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc một cá nhân đăng ký đủ điều kiệntham gia đấu giá và chấp nhận trả giá bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm thì Hộiđồng đấu giá quyết định.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 8. Thành lập Hộiđồng đấu giá

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhthành lập Hội đồng đấu giá cấp tỉnh bao gồm các thành phần sau đây:

- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tàichính làm Chủ tịch Hội đồng; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trườnglàm Phó Chủ tịch Hội đồng. Đối với trường hợp đấu giá đất thuộc các dự án đãđược phê duyệt mà có Ban Quản lý dự án thì Giám đốc hoặc Trưởng Ban Quản lý dự ánlàm Phó Chủ tịch Hội đồng; Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan làm thànhviên;

- Tổ chuyên viên giúp việc doChủ tịch Hội đồng đấu giá chỉ định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thị xã, thành phố thành lập Hội đồng đấu giá huyện, thị xã, thành phố(gọi chung là cấp huyện) thành phần bao gồm:

- Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhândân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo Phòng Tài chính làm Phó Chủ tịchHội đồng và đại diện các phòng, ban chức năng của cấp huyện như thành phần Hộiđồng đấu giá cấp tỉnh làm thành viên;

- Tổ chuyên viên giúp việc doChủ tịch Hội đồng đấu giá chỉ định.

Trong trường hợp cần thiết, Chủtịch Hội đồng đấu giá mời thêm các thành viên khác tham gia Hội đồng đấu giá.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng đấu giá.

- Thẩm định hồ sơ khu đất đưa rađấu giá;

- Thẩm định lại hoặc thông quakết quả định giá khởi điểm của các tổ chức có chức năng định giá (Hội đồng đãthuê) hoặc kết quả định giá để xác định giá khởi điểm của Tổ chuyên viên giúpviệc cho Hội đồng;

- Thông qua hồ sơ đấu giá, cáccông việc liên quan đến đấu giá, các điều kiện, nội dung đăng báo. Hồ sơ đấugiá quyền sử dụng đất gồm thông báo mời đấu giá, mẫu đơn đăng ký đấu giá, hướngdẫn người tham gia đấu giá, sơ đồ quy hoạch khu vực, sơ đồ quy hoạch chi tiếtcông trình hạ tầng kỹ thuật và vị trí các lô đất;

- Có công văn đề nghị phê duyệtbộ hồ sơ mời đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá cho thuê đất, nội dung côngvăn bao gồm: căn cứ pháp lý để bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; chi tiết về lô đất như diện tích, loại đất,mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, địa chỉ lô đất; thời gian thông báo côngkhai, thời gian tổ chức đấu giá; giá khởi điểm và bước giá trình Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt đối với trường hợp do Hội đồngđấu giá của huyện, thị xã, thành phố tổ chức đấu giá và trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt đối với trường hợp do Hội đồng đấu giá của tỉnh tổ chức đấu giá;

- Thẩm định và xét duyệt hồ sơ,xác định đối tượng tham gia đấu giá, mở phiên đấu giá, xét giá và thông báo kếtquả trúng đấu giá, trình phê duyệt kết quả đấu giá.

4. Hội đồng đấu giá làm việctheo nguyên tắc tập thể; các quyết định của Hội đồng phải được quá nửa số thànhviên Hội đồng tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau, thì thực hiện theophía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 9. Thông báo tổ chứcđấu giá

1. Trước khi tiến hành đấu giá30 ngày, Hội đồng đấu giá thông báo công khai thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất02 lần trong thời gian 02 tuần trên phương tiện thông tin đại chúng như đàiphát thanh, truyền hình địa phương, báo địa phương, các phương tiện thông tinđại chúng khác và được niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụsở Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có thửa đất đấu giá.

2. Nội dung thông báo công khaigồm: địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng hiệntại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quyhoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng đất; thời gian, địa điểm đăng ký, thờiđiểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến thửa đất.

Điều 10. Đăng ký tham giađấu giá

1. Các đối tượng có đủ điều kiệntheo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Quy chế này thực hiện đăng ký và hoàn tấtthủ tục đăng ký trong thời hạn do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước cóchức năng đấu giá quyền sử dụng đất thông báo.

2. Khi nộp hồ sơ tham gia đấugiá: tổ chức, cá nhân đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp tiền đặt cọcvà phí tham gia đấu giá.

a. Tiền đặt cọc (tiền đặt trước)bằng 5% (năm phần trăm) giá khởi điểm của thửa đất đấu giá, là khoản tiền ngườitham gia đấu giá nộp cho Hội đồng đấu giá. Người trúng đấu giá được trừ tiềnđặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp, người không trúng đấugiá được trả lại ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc. Các trường hợp: người đăngký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá; người tham gia đấu giá từvòng thứ 02 (hai) trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòngđấu trước trực tiếp; người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đấthoặc rút lại giá đã trả; người vi phạm quy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó thìkhông được lấy lại tiền đặt cọc, khoản tiền này được nộp vào ngân sách nhà nước;

b. Phí đấu giá: khoản phí nàynộp khi đăng ký tham gia đấu giá, được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thựchiện đấu giá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia và nộpphí đấu giá. Mức phí đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dântỉnh quy định.

Điều 11. Giá khởi điểm vàbước giá để đấu giá

1. Giá khởi điểm đấu giá.

Giá khởi điểm để tổ chức đấu giádo Hội đồng đấu giá định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thànhphố phê duyệt trước khi tổ chức đấu giá đối với trường hợp do Hội đồng đấu giácủa huyện, thị xã, thành phố tổ chức đấu giá; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt trước khi tổ chức đấu giá đối với trường hợp do Hội đồng đấu giácủa tỉnh tổ chức đấu giá. Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất, quyền thuê đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác địnhgiá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểmkhông được thấp hơn giá đất, giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theoquy định của Chính phủ. Giá khởi điểm có thể ấn định mức giá trên đơn vị diệntích (m2) hoặc mức giá của thửa đất hoặc mức giá của cả dự án.

2. Bước giá đấu giá là phầnchênh lệch giá tối thiểu giữa hai lần phát giá liền kề nhau. Mức giá của ngườitrả sau phải cao hơn mức giá của người trả trước kế đó. Bước giá cụ thể do Hộiđồng đấu giá quyết định theo từng phương án đấu giá.

Điều 12. Tổ chức đấu giá

1. Hội đồng đấu giá của huyện,thị xã, thành phố tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án được Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt. Hội đồng đấu giá của tỉnh thựchiện đấu giá theo phương án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Thủ tục mở phiên đấu giá.

a. Giới thiệu thành viên Hộiđồng, người điều hành và thư ký của phiên đấu giá;

b. Điểm danh người đã đăng kýtham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá;

c. Người điều hành phiên đấu giágiới thiệu Quy chế đấu giá, giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến lôđất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếuđấu giá cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiếtkhác;

d. Thông báo giá khởi điểm.

3. Hình thức và trình tự đấu giá

Đấu giá bằng bỏ phiếu kín hoặcđấu giá công khai bằng lời.

a. Đấu giá bằng bỏ phiếu kíntrực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người đấu giá tiếp thìngười có mức trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.

Người tham gia đấu giá phải thamgia bỏ phiếu ngay từ vòng đầu từ bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm. Trường hợp bỏ01 (một) vòng không tham gia trả giá được xem như bỏ cuộc và mất quyền tham giatrả giá ở các vòng sau. Trong trường hợp còn hai người bỏ giá bằng nhau, thìđược tiếp tục bỏ phiếu ở vòng sau để chọn người có giá trả cao nhất, công nhậnlà người trúng giá.

b. Đấu giá công khai bằng lờiđược tổ chức làm nhiều vòng. Tùy theo tính chất và quy mô của thửa đất đưa rađấu giá, thời gian trả giá sẽ được xác định cụ thể và công bố trước khi tiếnhành đấu giá chính thức.

Người điều hành nhắc lại giá khởiđiểm của thửa đất trước khi đấu giá, bước giá tối thiểu cho mỗi lần trả giá vàmời những người tham gia đấu giá bắt đầu trả giá.

c. Người tham gia đấu giá phảitham gia trả giá ngay từ vòng đầu. Trường hợp vòng đầu không tham gia trả giáthì xem như bỏ cuộc và mất quyền tham gia trả giá ở các vòng sau.

Ở vòng đấu giá đầu tiên (vòngđầu), được Hội đồng quy định cho người tham gia đấu giá một mức giá từ bằnghoặc cao hơn giá khởi điểm để đấu giá. Mọi người đều phải tham gia đấu giá từmức giá này không tính theo bước giá quy định. Kể từ vòng hai trở đi căn cứ vàomức trả giá cao nhất ở vòng đầu, được tính để đấu giá theo bước giá quy định.

d. Nếu ở những giây cuối cùngcủa một vòng đấu, có nhiều người trả giá cùng lúc, người điều hành phiên đấugiá sẽ ghi nhận tất cả và lần lượt mời từng người trả giá dù có quá thời gianquy định.

Trường hợp ở vòng đấu cuối cùngchỉ còn hai người trả giá, người điều hành phiên đấu giá sẽ công bố tên ngườitrúng đấu giá, nếu sau 03 (ba) lần nhắc lại giá người đã trả cao nhất, mỗi lầncách nhau 30 (ba mươi) giây, người thứ hai đang giữ mức giá thấp hơn không tiếptục trả giá; người này không có quyền khiếu nại về việc không trúng đấu giá.

4. Tại phiên đấu giá, nếu ngườiđã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả, thì việc đấu giá được tổ chức lại ngayvà bắt đầu từ giá đã trả trước đó.

Người rút lại giá đã trả khôngđược tiếp tục tham gia trả giá và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước.

5. Người điều hành đấu giá cóquyền tạm ngưng phiên đấu giá, lập biên bản xử lý trong các trường hợp sau:

a. Người tham gia đấu giá có ýđịnh cản trở, ngăn cản, phá rối quyền đấu giá của người khác sẽ được nhắc nhở,nếu tiếp tục vi phạm, sẽ bị truất quyền tham gia trả giá;

b. Người tham gia đấu giá cóhành vi mua chuộc nhằm loại trừ người khác hoặc dìm giá, sẽ bị truất quyền thamgia trả giá;

c. Trường hợp rút lại mức giá đãtrả, người tham gia đấu giá sẽ bị xử lý theo khoản 4, Điều 12 của Quy chế này;

d. Nếu phát hiện có hiện tượngcấu kết giữa những người tham gia đấu giá để dìm giá trong phiên đấu giá.

Điều 13. Xem xét và phêduyệt kết quả đấu giá

1. Căn cứ biên bản đấu giá, Hộiđồng đấu giá của tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấugiá đối với tỉnh tổ chức đấu giá. Hội đồng đấu giá của huyện, thị xã, thành phốtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt kết quả đấugiá đối với cấp huyện tổ chức đấu giá.

2. Nội dung phê duyệt kết quảđấu giá gồm: họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá(ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí lô đất, giá trúng, tổng sốtiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác.

Điều 14. Giao đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1. Căn cứ quyết định phê duyệtkết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủtiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất và các điều kiện về thửa đất được tổ chứcđấu giá quy định tại các khoản 1, 2, 3 thuộc Điều 5 của Quy chế này, ngườitrúng đấu giá liên hệ cơ quan tài nguyên và môi trường để hướng dẫn lập thủ tụcgiao đất hoặc cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyđịnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trườnghoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền được phân cấp có tráchnhiệm lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa theo đúng quy định.

Điều 15. Quyền lợi vàtrách nhiệm của người trúng đấu giá

1. Quyền lợi của người trúng đấugiá.

a. Người trúng đấu giá sau khihoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật;

b. Người trúng đấu giá đượcquyền sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu đất (nếu đã được Nhà nước đầu tư) hoặckết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu đất với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung củatỉnh như đường giao thông, điện, cấp – thoát nước, viễn thông... (nếu Nhà nướcchưa đầu tư).

2. Trách nhiệm của người trúngđấu giá.

a. Người trúng đấu giá phải trựctiếp nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo kết quả đấu giá đã được phê duyệtvà các khoản thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành;

b. Thực hiện các quy định củaNhà nước về quản lý đất đai, môi trường, quản lý quy hoạch xây dựng và kiếntrúc; chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước trong quá trình đầu tư,xây dựng và triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt.

Điều 16. Phương thứcthanh toán đối với người trúng đấu giá

1. Người trúng đấu giá sẽ được ngườiđiều hành phiên đấu giá mời ký vào biên bản đấu giá quyền sử dụng đất sau khikết thúc phiên đấu giá.

2. Trong thời gian 05 (năm) ngàylàm việc đối với cá nhân và trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc đối vớitổ chức kể từ ngày ký biên bản đấu giá quyền sử dụng đất, người trúng đấu giáphải thanh toán đủ 30% (ba mươi phần trăm) giá trị trúng đấu giá. Trong đó đãtính 5% (năm phần trăm) tiền đặt trước của thửa đất đưa ra đấu giá mà ngườitrúng đấu giá đã nộp.

Đối với số tiền còn lại, tùytheo tính chất, đặc điểm và quy mô của thửa đất đưa ra đấu giá, phân kỳ thanhtoán tiếp theo sẽ được Hội đồng đấu giá xác định cụ thể trong hồ sơ đấu giátheo phương án đấu giá.

3. Trường hợp đấu giá quyền sửdụng đất thuê, người trúng đấu giá nộp tiền thuê đất theo quy định của phápluật về thu tiền thuê đất.

Điều 17. Thanh toán, hạchtoán và quản lý tiền thu được từ đấu giá

1. Trường hợp đấu giá khu đấtthuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Đối với dự án do cấp tỉnh quảnlý: sau khi giao đất cho nhà đầu tư trúng đấu giá đất, Sở Tài chính thực hiệnghi thu tiền sử dụng đất bằng giá trị quỹ đất giao cho nhà đầu tư thực hiện dựán xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời ghi thanh toán vốn đầu tư xây dựng côngtrình kết cấu hạ tầng của dự án, số tiền còn lại sau khi thanh toán giá trịcông trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư được đưa vào thu nộp ngânsách nhà nước;

- Đối với dự án do các huyện,thị xã, thành phố quản lý: sau khi giao đất cho nhà đầu tư trúng đấu giá đất,Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện ghi thu tiền sử dụng đất bằng giá trị quỹđất giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời ghithanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng của dự án, số tiềncòn lại sau khi thanh toán giá trị công trình kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tưđược đưa vào thu nộp ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp đấu giá của nhữngthửa đất có nhiều thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tạo vốn xâydựng kết cấu hạ tầng chung thì số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiềnứng trước để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phíđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào thu nộp ngânsách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách và được sử dụng để đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp đấu giá để giaođất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không thuộc phạm vi khoản 1,khoản 2 của Điều này thì số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứngtrước để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào thu nộp ngân sáchhàng năm theo phân cấp ngân sách.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Xử lý vi phạmđối với người trúng đấu giá

1. Sau khi phiên đấu giá kếtthúc, nếu người trúng đấu giá từ chối ký vào biên bản đấu giá quyền sử dụng đất(theo quy định tại khoản 1, Điều 16 của Quy chế này), khoản tiền đặt trước củangười trúng đấu giá sẽ bị tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước.

Hội đồng đấu giá sẽ ra văn bảnhủy bỏ kết quả trúng đấu giá. Trong trường hợp này, người trả mức giá thấp hơn,xếp thứ tự tiếp theo (theo biên bản trúng đấu giá) sẽ được Hội đồng đấu giá xemxét chọn người trúng đấu giá thấp hơn liền kề với điều kiện số tiền chênh lệchgiữa hai lần trả giá không quá 03 (ba) bước giá được trúng đấu giá. Nếu số tiềnchênh lệch giữa hai lần trả giá lớn hơn ba bước giá hoặc người liền kề từ chốichấp nhận, Hội đồng sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại ở một thời điểm khác.

2. Người trúng đấu giá không nộptiền trúng đấu giá đợt đầu theo quy định (30% giá trị trúng đấu giá), khoảntiền đặt trước đã nộp (5% giá trị khởi điểm của gói đấu giá) sẽ được sung quỹnhà nước.

3. Đối với các đợt thanh toánsau theo phân kỳ đã được quy định trong biên bản đấu giá quyền sử dụng đất kýkết giữa Hội đồng và người trúng đấu giá, nếu người trúng đấu giá thanh toánchậm theo tiến độ quy định, người trúng đấu giá phải chịu nộp phạt tính trên sốtiền chậm thanh toán theo lãi suất quy định của ngân hàng thương mại. Nếu chậmthanh toán quá 06 (sáu) tháng so với tiến độ quy định trong biên bản đấu giáquyền sử dụng đất, Hội đồng đấu giá sẽ ra văn bản hủy bỏ kết quả đấu giá vàtiến hành đấu giá lại.

Người trúng đấu giá vi phạm điềukiện thanh toán chỉ được nhận lại phần tiền đã thanh toán sau khi trừ 5% (nămphần trăm) số tiền đặt cọc và số tiền phạt tương ứng nêu trên.

Điều 19. Xử lý vi phạmđối với cán bộ, công chức tham gia tổ chức đấu giá

Cán bộ, công chức không thựchiện đầy đủ trách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làmtrái các quy định về đấu giá gây thiệt hại cho Nhà nước và các bên có liênquan, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 20. Xử lý khiếu nại

Trong trường hợp các bên thamgia đấu giá có tranh chấp, khiếu nại thì xử lý theo quy định của Luật Khiếunại, tố cáo. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nạicủa người có thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo thì các bêntham gia đấu giá có quyền khởi kiện tại Tòa án.

Điều 21. Trách nhiệm củacác cơ quan có liên quan

1. Sở Tài chính làm Chủ tịch Hộiđồng đấu giá đất cấp tỉnh, có trách nhiệm.

a. Chủ trì phối hợp với các sở,ngành thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá sàn, bướcgiá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnhgiao thực hiện;

b. Hướng dẫn việc tạm ứng, hoàntrả và thanh quyết toán số vốn ngân sách tỉnh ứng cho các dự án đấu giá; hướngdẫn chủ đầu tư nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất vào ngân sách nhànước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định tại Quy chế này.

c. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnhhướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo kếtquả thực hiện đấu giá để giao đất, cho thuê đất về Bộ Tài chính.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cótrách nhiệm.

a. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫnỦy ban nhân dân cấp huyện lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật để đấu giá quyền sử dụng đất, danh mục và dự án đầu tư trên địa bàn huyệnthực hiện bằng nguồn vốn này;

b. Tổng hợp danh mục, kết quảthực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụngđất, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn đấu giá quyền sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh hàng năm.

3. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm.

Chỉ đạo kiểm tra hướng dẫn chủđầu tư lập hồ sơ đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan khác cho người trúng đấu giáđất, đăng ký quyền sử dụng đất và làm các thủ tục cho người được sử dụng đất.

4. Sở Xây dựng có trách nhiệm.

Xác định vị trí, ranh giới, xácđịnh mật độ xây dựng, chiều cao công trình, các thông số về hạ tầng kỹ thuật vàthẩm duyệt bản vẽ quy hoạch chi tiết, tổng thể mặt bằng khu đất đưa ra đấu giátrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện cótrách nhiệm.

a. Chỉ đạo lập kế hoạch hàng nămvà phương án sử dụng đất để đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn xây dựng cơsở hạ tầng của địa phương;

b. Lập danh mục các dự án đầu tưbằng vốn đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định phê duyệt;

c. Chỉ đạo Ban Quản lý dự án lậpdự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, lập hồ sơ sử dụng đất, thực hiện việcgiải phóng mặt bằng để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

Trong quá trình thực hiện nếu cóphát sinh vướng mắc, yêu cầu Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất cấp tỉnh và cấphuyện, phản ảnh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, điều chỉnh Quy chế này cho phù hợp với tình hình thực tế./.

>> Xem thêm:  Miễn giảm thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất ? Cách tính thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất ?

5. Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2012/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 14 tháng 09 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬDỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUỀ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, y ban nhân dânngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Nghđịnh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụngđất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiệnNghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấugiá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm vàchế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháptại Tờ trình s 59/TTr-STP ngày 08 tháng 8 năm 2012và Báo cáo số 164/BC-STP ngày 26 tháng 7 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này “Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.

Điều 2.Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết địnhthi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ TP (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND (b/c);
- CT, các PCT UBND tnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tnh Cà Mau;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau;
- Báo Cà Mau;
- LĐVP UBND tnh;
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Chuyên viên các khối;
- Lưu: VT, Mi12/9.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tiến Dũng

QUY CHẾ

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/ 2012/QĐ- UBND ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quy chế này quy định việc đấu giá quyềnsdụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau; trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa cáctổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đấu giá quyền sử dụng đất

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Các cơ quan có thẩm quyền giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

2. Các cơ quan, tổ chức được Nhà nướcgiao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy địnhpháp luật về đất đai;

3. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản;Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệttheo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ vềbán đấu giá tài sản (gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP );

4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thamgia đấu giá quyền sử dụng đất;

5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trongviệc đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 3. Cáctrường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặccho thuê đất:

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủtướng Chính phủ (gọi tắt là Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất).

2. Đối với các trường hợp được miễn, giảmtiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật thì không tổ chứcđấu giá quyền sdụng đất.

Điều 4. Điều kiệnvề các thửa đất được tổ chức đấu giá

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 củaQuy chế đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 5. Đốitượng, điều kiện tham gia đấu giá

1. Đối tượng, điều kiện tham gia đấu giá:thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng không được tham gia đấu giá:thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .

Điều 6. Xác định giákhởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất

Việc xác định giá khởi điểm đấu giá quyềnsử dụng đất thực hiện theo quy định của Nghị đnh số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính quy định việc xácđịnh giá khởi điểm và chế độ tài chínhtrong hoạt động đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

Điều 7. Xây dựng phươngán đấu giá quyền sử dụng đất

Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc cơ quanđược UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyềnsử dụng đất có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất, lấy ýkiến đóng góp của các cơ quan có liên quan, hoàn chỉnh dự thảo phương án vàtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Chương 2.

TRÌNH TỰ, THỦTỤC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 8. Trình tự,thủ tục đấu giá

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sảnhoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt, sau khi nhận đầy đủhồ sơ hợp pháp của quan được giao xử lý việc bán đấu giáquyền sử dụng đất thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá theo quy định tại Nghịđịnh số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 23/2010/TT-BTP.

Điều 9. Xem xét, phêduyệt kết quả đấu giá

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày đấu giá, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sảntrong trường hợp đặc biệt, gửi văn bản về kết quả đấu giá (kèm theo biên bảnđấu giá) đến Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc cơ quan đượcUBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sửdụng đất.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từngày nhận được biên bản đấu giá và văn bản về kết quđấu giácủa Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trườnghợp đặc biệt, Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được UBND cấp có thẩmquyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có văn bản trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được văn bản của Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sdụng đất trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt kết quảđấu giá. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm:

a) Họ và tên, địa chỉ, số Chứng minh nhândân của người trúng đấu giá hoặc giấy tờ hợp pháp khác thay thế (ghi rõ tên củatổ chức, cá nhân, số tài khoản);

b) Vị trí thửa đất;

c) Diện tích đất, loại đất;

d) Giá trúng đấu giá;

đ) Tổng số tiền phải nộp vào ngân sáchnhà nước và phương thức nộp;

e) Trách nhiệm và nghĩa vụ của cácbên;

g) Các nội dung cần thiết khác.

Điều 10. Giao đất,cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kếtquả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sửdụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá và trích lục bản đồ địachính hoặc trích đo địa chính thửa đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc cơquan được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giáquyền sử dụng đất chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môitrường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đấttheo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc PhòngTài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm phối hp với cơ quan được Ủy ban nhân dâncấp có thẩm quyền giao việc xử lý đấu giá quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất và các cơ quan có liên quan bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá; lập hồ sơ đất, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai cho ngườitrúng đấu giá.

Điều 11. Trả lạihồ sơ chuyển giao đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành hoặc không có ngườiđăng ký tham gia đấu giá

Trường hợp đấu giá không thành hoặctrong thời gian thông báo công khai theo quy định mà không có người đăng kýtham gia đấu giá, thì tổ chức có chức năng đấu giá ra thông báo bằng văn bảntrả lại hồ sơ cho cơ quan được giao xử lý việc bán đấu quyền sử dụng đất (đãhợp đồng đấu giá) trong thời gian chậm nhất là ba (03) ngày làm việc, trừ trưng hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 12. Thanh toánchi phí đấu giá

1. Trong trường hợp đấu giá thành, cơquan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất (đã hợp đồng đấu giá) thanhtoán cho tổ chức đấu giá các chi phí sau đây:

a) Phí đấu giá theo quy định của phápluật;

b) Các chi phí thực tế, hợp lý cho việcđấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý quyền sử dụng đất và tổ chức bánđấu giá thỏa thuận.

2. Trong trường hợp đấu giá không thành,cơ quan quản lý quyền sử dụng đất (đã hợp đồng đấu giá) phải thanh toán cho tổchức đấu giá các chi phí quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận kháchoặc pháp luật có quy định khác.

Chương 3.

NHIỆM VỤ, QUYỀNHẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 13. Ủy bannhân dân tỉnh

1. Phê duyệt phươngán đấu giá từng phiên đấu giá.

2. Thành lập Hội đồng định giá quyềnsdụng đất hoặc giao cho cơ quan quản lý quyền sử dụng đấtthuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá quyền sửdụng đất. Quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sửdụng đất theo quy định.

4. Quyết định giao đất, cho thuê đất,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.

5. Chỉ đạo thực hiện công tác đấu giáquyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạmvề đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương theo thẩm quyền.

7. Định kỳ báo cáo về tổ chức và hoạtđộng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tnh về Bộ Tư phápvà Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 14. Sở Tưpháp

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàntỉnh theo Nghị đinh số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 23/2010/TT-BTP; đồng thời,thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá quyền sửdụng đất trên địa bàn tỉnh.

b) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhvà Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phươngtheo quy định của pháp luật về bán đu giá và Quy chế này.

c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn kháctheo phân công hoặc ủy quyền của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ bán đấu giátài sản thực hiện các nhiệm vụ, quyn hạn sau:

a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức,đơn vị có liên quan thực hiện thống nhất việc tổ chức đấu giáquyền sử dụng đất theo đúng Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất, Nghị định s17/2010/NĐ-CP Thông tư số 23/2010/TT-BTP và Quy chế này.

b) Tham gia xây dựng phương án đấu giáquyền sử dụng đất, tổ chức thông báo công khai việc đấu giá; phát hành hồ sơ đấugiá; xây dựng thể lệ từng cuộc đấu giá theo quy định của pháp luật và theophương án được cơ quan có thẩm quyên phê duyệt.

c) Phối hợp với cơ quan xlý việc đấu giá quyền sử dụng đất hướng dẫn, giới thiệu khách hàng xem,tìm hiểu về đất đấu giá.

d) Thực hiện trình tự, thủ tục đấu giátheo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và Quy chế này.

đ) Thông báo về kết quả đấu giá cho cơquan xử lý việc bán đấu giá hoặc cơ quan được UBND cấp cóthẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá.

Điều 15. Sở Tàichính

1. Chủ trì, phốihợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất sau khi nhận được văn bản xác định giá của tổ chức thẩm định giá (đối với trường hợp thuê tổchức thẩm định giá).

2. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhthành lập Hội đồng định giá để xác định giá. Hội đồng xác định giá có tráchnhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đấu giáquyền sử dụng đất (đối với trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiệnthẩm định giá).

3. Tham gia xây dựng phương án đấu giáquyền sử dụng đất.

4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thu,nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểmtra việc thực hiện cơ chế tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sdụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Sở Tài nguyênvà Môi trường

1. Phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủyban nhân dân cấp huyện lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục quỹ đấtcần đấu giá.

2. Tham gia xây dựng phương án đấu giáquyền sử dụng đất.

3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất.

4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức cóliên quan lập hồ sơ đất trúng đấu giá, bàn giao đất trên thực địa, giao hồ sơvề đất và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) cho người trúng đấu giá theoquyết định phê duyệt kết quả đấu giá và quyết định giao đất hoặc cho thuê đấtcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trườngcác huyện, thành phố Cà Mau thực hiện công tác có liên quan đến đấu giá quyềnsử dụng đất ở địa phương và hoàn thành hồ sơ về đất đai theo quy định của phápluật.

6. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tưtrong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo đúng quyhoạch sử dụng đt, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

7. Chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đấttrực thuộc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng kế hoạchphát triển quỹ đất, kế hoạch và phương án đấu giá quyền sửdụng đất thuộc thẩm quyền qun lý và phi hợp với các sở, ngành có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt.

b) Tham dự các cuộc đấu giá quyền sử dụngđất đối với quỹ đất thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Lập hồ sơ đấttrúng đấu giá, bàn giao đất trên thực địa; giao hồ sơ, trao quyết định phê duyệt kết quả đugiá và các giy tờ khác có liên quan (nếu có) cho người trúng đấu giá; phi hợp với các tchức có liên quan nộp h sơ xin cp Giy chứng nhận quyền sử dụng đất.

d) Tổ chức Phát triển quỹ đất đượcthành lập theo quy định của pháp luật vệ đất đai khi tổ chứcđấu giá quyền sử dụng đất phải ký hợp đồng với tổ chức có chức năng đấu giáquyền sử dụng đất để thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất.

8. Thực hiện cấp giấy Chứng nhận quyềnsdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 17. Sở Kế hoạchvà Đầu tư

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham gia cùngvới các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng, tạo cơ sở cho việc đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

2. Giới thiệu các chính sách khuyến khích,ưu đãi đầu tư, các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tìm hiểu và tham gia đấu giá quyền sửdụng đất.

3. Tham gia xây dựng phương án đấu giáquyền sử dụng đất.

Điều 18. Sở Xâydựng

1. Tham gia xây dựng phương án đấu giáquyền sử dụng đất.

2. Hướng dẫn, kiểmtra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án,đảm bảo theo đúng quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 19. Ủy bannhân dân các huyện, thành phố Cà Mau

1. Rà soát, lập danh mục quỹ đất thuộcthẩm quyền quản lý cần đấu giá, thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để trìnhỦy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Xây dựng phương án đấu giá quyền sửdụng đất thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các sở, ngànhliên quan để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Tham dự các cuộc đấu giá quyền sử dụngđất thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Quyết định giao đất, cho thuê đất,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.

5. Quản lý và sử dụng vốn thu được từkết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định ca phápluật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư trongquá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theo đúng quy hoạch được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

7. Báo cáo Sở Tư pháp kết quả đấu giáquyền sử dụng đất trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 20. Điềukhoản thi hành

1. Sở Tư pháp, chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kếhoạch và Đu tư và y bannhân dân các huyện, thành phCà Mau tổ chức triển khaithực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánhkịp thời về Sở Tư pháp để tng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

>> Xem thêm:  Mục đích sử dụng đất ghi chữ T trên số đỏ có nghĩa gì ? Mức thuế, phí khi đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất ?