B¶o hiÓm x• héi ViÖt Nam

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1359/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGTHẺ BẢO HIỂM Y TẾ.

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆTNAM

Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảohiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-TC ngày 14 tháng 8 năm 2009 củaLiên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Cấp sổ, thẻ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về cấp, quản lý và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thốngnhất trên phạm vi toàn quốc.

Điều 2. Quy định các chữ viết tắt

Trong văn bản này, các chữ viết tắt và rút gọn được hiểu nhưsau:

- Bảo hiểm xã hội: viết tắt là BHXH;

- Bảo hiểm y tế: viết tắt là BHYT;

- Khám bệnh, chữa bệnh: viết tắt là KCB;

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:gọi chung là BHXH tỉnh;

- Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh: gọi chung là BHXH huyện;

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc Đại lý thu BHYT: gọi chunglà đơn vị quản lý đối tượng.

Điều 3. Điều kiện cấp thẻ bảo hiểm y tế

Thẻ BHYT được cấp cho người tham gia BHYT trong các trườnghợp:

- Người sử dụng lao động và người lao động sau khi đóng hoặccam kết đóng BHYT tương ứng với thời hạn sử dụng của thẻ BHYT với cơ quan BHXH;

- Đối tượng thuộc diện ưu đãi xã hội, chính sách xã hội vàmột số nhóm đối tượng khác theo quy định của Luật BHYT được Nhà nước đóng BHYT;

- Đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 12của Luật BHYT được cơ quan BHXH đóng BHYT;

- Đối tượng được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và ngườitham gia đã đóng một phần kinh phí vào quỹ BHYT;

- Sau khi cá nhân tự đóng tiền vào quỹ BHYT.

Điều 4. Mẫu và mã thẻ bảo hiểm y tế

Mẫu thẻ BHYT và mã ghi trên thẻ BHYT do BHXH Việt Nam quyđịnh và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước.

1. Nội dung trên thẻ BHYT gồm: mã thẻ; thông tin về nhânthân; thời hạn sử dụng của thẻ; nơi đăng ký KCB ban đầu; ảnh của người tham giaBHYT và mã vạch. Riêng việc cấp thẻ BHYT có ảnh và mã vạch sẽ có văn bản hướngdẫn riêng.

2. Mã thẻ BHYT do BHXH tỉnh cấp và quản lý theo quy định củaBHXH Việt Nam.

Điều 5. Phân cấp in, phát hành thẻ bảo hiểm y tế

1. Việc in, phát hành thẻ BHYT được thực hiện tại BHXH tỉnhvà BHXH các huyện được phân cấp. Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địaphương Giám đốc BHXH tỉnh phân cấp cho BHXH huyện, chậm nhất đến năm 2011 BHXHhuyện phải thực hiện nhiệm vụ in, phát hành thẻ BHYT.

2. BHXH tỉnh có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiếtđể BHXH huyện in, phát hành thẻ BHYT cho các đối tượng trên địa bàn do BHXHhuyện quản lý.

Điều 6. Hồ sơ làm căn cứ in và phát hành thẻ bảo hiểm y tế

Hồ sơ làm căn cứ in và phát hành thẻ BHYT, bao gồm:

1. Hồ sơ do đơn vị quản lý người có trách nhiệm tham giaBHYT và người tự nguyện tham gia BHYT lập theo quy định quản lý thu BHYT đốivới các nhóm đối tượng khác nhau.

2. Giấy đề nghị in thẻ BHYT của phòng Thu hoặc của BHXHhuyện, kèm theo dữ liệu để in thẻ BHYT (mẫu số 03/THE ).

3. Hợp đồng hoặc cam kết đóng BHYT theo định kỳ của đơn vịquản lý đối tượng, phù hợp với thời hạn sử dụng của thẻ BHYT.

Điều 7. Quy trình in, phát hành thẻ bảo hiểm y tế

1. Tại BHXH huyện:

1.1. Đối với BHXH huyện được phân cấp in, phát hành thẻBHYT.

1.1.1. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ:

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia BHYT từ đơn vị quản lý đốitượng; kiểm tra hồ sơ, viết Giấy hẹn (mẫu số 04/THE ), sau đó chuyển hồ sơ chobộ phận Thu. Nếu hồ sơ chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn đơn vị quản lý đốitượng bổ sung, hoàn thiện.

1.1.2. Bộ phận Thu:

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia BHYT từ bộ phận Tiếp nhậnhồ sơ và bộ phận chế độ BHXH; kiểm tra, xác định số tiền phải đóng BHYT; nhậpdữ liệu vào chương trình quản lý đối tượng đóng BHYT; lập Giấy đề nghị in thẻBHYT (mẫu số 03/THE ), chuyển bộ phận Kế toán ký xác nhận số tiền đơn vị quản lýđối tượng đã đóng BHYT hoặc cam kết đóng BHYT, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ, dữliệu và Giấy đề nghị in thẻ BHYT cho bộ phận Cấp sổ, thẻ.

1.1.3. Bộ phận Cấp sổ, thẻ:

- Tiếp nhận hồ sơ, Giấy đề nghị in thẻ BHYT.

- Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin theo quy định tạitiết 2.4.2, 2.4.3, điểm 2.4, khoản 2, Điều 7 Quyết định này:

+ Nếu hồ sơ, dữ liệu in thẻ chưa đúng, thông báo lại cho bộphận Thu để bổ sung hoặc điều chỉnh kịp thời.

+ Nếu phát hiện số lượng người đăng ký tại các cơ sở KCB banđầu vượt quá khả năng đảm bảo của các cơ sở KCB thì báo cáo về BHXH tỉnh để xửlý.

- Thực hiện in thẻ BHYT, đồng thời in 02 bản danh sách cấpthẻ BHYT (mẫu số 01/THE ); cán bộ phụ trách cấp sổ, thẻ ký và trình lãnh đạoBHXH huyện ký, đóng dấu vào các bản danh sách cấp thẻ, sau đó thực hiện chuyểntrả và lưu giữ hồ sơ như sau:

+ Chuyển hồ sơ đăng ký tham gia BHYT cho bộ phận Thu.

+ Chuyển thẻ BHYT và 01 bản danh sách cấp thẻ BHYT cho bộphận Tiếp nhận hồ sơ để trả cho đơn vị quản lý đối tượng.

+ Lưu 01 bản danh sách và Giấy đề nghị in thẻ BHYT.

- Định kỳ vào ngày thứ 6 hàng tuần, chuyển dữ liệu đã in thẻvề phòng Cấp sổ, thẻ để quản lý và tích hợp vào cơ sở dư liệu chung.

1.2. Đối với BHXH huyện chưa được phân cấp in, phát hành thẻBHYT:

1.2.1. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và bộ phận Thu thực hiện việctiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thao tác nghiệp vụ như tiết 1.1.1 và 1.1.2, điểm1.1, khoản 1, Điều 7 Quyết định này.

1.2.2. Bộ phận Cấp sổ, thẻ:

- Tiếp nhận hồ sơ, Giấy đề nghị in thẻ BHYT.

- Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin nhưquy định tại tiết 1.1.3, điểm 1.1, khoản 1, Điều 7 Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ và dữ liệu đề nghị in thẻ BHYT về phòng Cấpsổ, thẻ.

2. Tại BHXH tỉnh:

2.1. Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ: tiếp nhận hồ sơđăng ký tham gia BHYT từ đơn vị quản lý đối tượng; kiểm tra, viết Giấy hẹn (mẫusố 04/THE ), sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng Thu, nếu hồ sơ chưa đủ theo quy địnhthì hướng dẫn cho đơn vị quản lý đối tượng bổ sung, hoàn thiện.

2.2. Phòng Chế độ BHXH: chuyển hồ sơ và dữ liệu của các nhómđối tượng do cơ quan BHXH đóng BHYT cho phòng Thu.

2.3. Phòng Thu:

- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia BHYT từ Phòng Tiếp nhận -Quản lý hồ sơ và phòng Chế độ BHXH.

- Kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền phải đóng và thời hạn sửdụng của thẻ BHYT; nhập dữ liệu vào chương trình quản lý đối tượng đóng BHYT vàlập Giấy đề nghị in thẻ BHYT (mẫu số 03/THE ).

- Chuyển hồ sơ cho phòng Kế hoạch- Tài chính kiểm tra, kýxác nhận số tiền đơn vị quản lý đối tượng đã đóng BHYT hoặc cam kết đóng BHYTtrên Giấy đề nghị in thẻ BHYT.

- Chuyển toàn bộ hồ sơ, dữ liệu và Giấy đề nghị in thẻ BHYTcho phòng Cấp sổ, thẻ.

2.4. Phòng Cấp sổ, thẻ:

2.4.1. Tiếp nhận:

- Hồ sơ và dữ liệu in thẻ BHYT từ phòng Thu.

- Hồ sơ và dữ liệu đề nghị in thẻ BHYT từ BHXH huyện chưađược phân cấp in thẻ BHYT.

- Dữ liệu in thẻ BHYT từ BHXH huyện được phân cấp in thẻBHYT chuyển đến để quản lý và tích hợp vào cơ sở dữ liệu chung.

2.4.2. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và dữ liệu in thẻ BHYT:

- Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu in thẻ từ phòng Thu và BHXHhuyện chưa được phân cấp in thẻ BHYT chuyển đến, nếu đủ điều kiện thì thực hiệnin thẻ BHYT, nếu có điều gì chưa rõ thì chuyển lại hồ sơ cho phòng Thu hoặcBHXH huyện, để phòng Thu hoặc BHXH huyện điều chỉnh hoặc hướng dẫn đơn vị quảnlý đối tượng điều chỉnh.

- Đối chiếu số lượng người đăng ký tại các cơ sở KCB banđầu, nếu phát hiện vượt quá khả năng đảm bảo của các cơ sở KCB thì phối hợp vớicác phòng liên quan để xử lý theo quy định về tổ chức, thực hiện chế độ KCBBHYT của BHXH Việt Nam.

2.4.3. Đối chiếu hồ sơ đề nghị in thẻ với dữ liệu trongchương trình in thẻ, nếu đúng thì cập nhật vào chương trình in thẻ và cấp mãthẻ; nếu hồ sơ, dữ liệu in thẻ chưa đúng, thông báo lại cho phòng Thu để bổsung hoặc điều chỉnh kịp thời.

2.4.4. Phát hành thẻ BHYT: in thẻ BHYT, đồng thời in 02 bảndanh sách cấp thẻ BHYT (mẫu số 01/THE ); lãnh đạo phòng Cấp sổ, thẻ ký và trìnhlãnh đạo BHXH tỉnh ký, đóng dấu vào các bản danh sách cấp thẻ BHYT, sau đó thựchiện chuyển trả và lưu giữ hồ sơ như sau:

- Lưu 01 bản danh sách cấp thẻ và Giấy đề nghị in thẻ BHYTtại phòng Cấp sổ, thẻ.

- Đối với đơn vị do tỉnh quản lý: chuyển hồ sơ đăng ký thamgia BHYT cho phòng Thu, đồng thời chuyển 01 bản danh sách cấp thẻ BHYT cùng vớithẻ BHYT cho phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ để trả cho đơn vị quản lý đốitượng.

- Đối với đơn vị do huyện quản lý: chuyển hồ sơ đăng ký thamgia BHYT, 01 bản danh sách cấp thẻ BHYT cùng với thẻ BHYT cho BHXH huyện để trảcho đơn vị quản lý đối tượng.

2.4.5. Thời hạn phát hành thẻ BHYT: trong thời hạn 10 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và đóng tiền vào quỹ BHYT theo quy định, cơquan BHXH phải cấp thẻ BHYT cho người tham gia BHYT. Giám đốc BHXH tỉnh quyđịnh thời gian cụ thể việc luân chuyển và xử lý hồ sơ, dữ liệu giữa các phòngnghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và giữa BHXH tỉnh với BHXH huyện để bảo đảm thời hạncấp thẻ BHYT.

3. Thời hạn bắt đầu sử dụng ghi trên thẻ BHYT:

- Đối với người có trách nhiệm tham gia BHYT, thời hạn sửdụng ghi trên thẻ từ ngày đầu tiên của tháng.

- Đối với người tự nguyện tham gia BHYT, nếu tham gia lầnđầu hoặc tham gia sau một thời gian bị gián đoạn, thì thời hạn sử dụng của thẻtối thiểu sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền vào quỹ BHYT và trên thẻ ghi ngày sửdụng là ngày đầu tiên của tháng.

- Đối với trẻ em dưới 06 tuổi:

+ Trẻ em sinh từ ngày 01/10/2009 trở đi thì thời hạn sử dụngghi trên thẻ BHYT từ ngày sinh đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi.

+ Trẻ em sinh trước ngày 01/10/2009 đã được cấp thẻ KCB miễnphí thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày 01/10/2009 đến ngày hết hạnsử dụng đã được ghi trên thẻ KCB cũ.

+ Trẻ em sinh trước ngày 01/10/2009 chưa được cấp thẻ KCBmiễn phí thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày 01/10/2009 đến ngày trẻđủ 72 tháng tuổi.

4. Gia hạn thẻ BHYT: căn cứ hồ sơ và, Giấy đề nghị in thẻBHYT do phòng hoặc bộ phận Thu chuyển đến, phòng hoặc bộ phận Cấp sổ, thẻ tiếnhành kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu hiện đang quản lý và thực hiện in thẻBHYTnhư quy định tại tiết 1.1.3, điểm 1.1, khoản 1 và tiết 2.4.2, 2.4.3, 2.4.4,điểm 2.4, khoản 2, Điều 7 Quyết định này.

Điều 8. Cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế

1. Các trường hợp cấp lại, đổi thẻ BHYT:

1.1. Thẻ BHYT được cấp lại trong trường hợp bị mất.

1.2. Thẻ BHYT được đổi trong các trường hợp sau:

- Thẻ bị rách hoặc hỏng;

- Thay đổi quyền lợi được hưởng khi KCB;

- Thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu;

- Thông tin ghi trên thẻ không đúng;

2. Hồ sơ cấp lại, đổi thẻ BHYT:

2.1. Hồ sơ cấp lại thẻ bảo hiểm y tế là đơn đề nghị củangười bị mất thẻ BHYT (mẫu số 02/THE ).

2.2. Hồ sơ đổi thẻ BHYT gồm: đơn đề nghị đổi thẻ của ngườitham gia BHYT và thẻ BHYT, ngoài ra phải có thêm các giấy tờ:

- Giấy tờ chứng minh được hưởng quyền lợi cao hơn (chứngnhận là người có công với cách mạng....).

- Công văn đề nghị của đơn vị quản lý đối tượng cùng thamgia BHXH, BHYT, kèm theo Giấy chứng minh nhân dân hoặc bản sao Giấy khai sinhhoặc Sổ hộ khẩu của người tham gia BHYT, nếu nhân thân ghi trên thẻ không đúng.

3. Trình tự cấp lại, đổi thẻ BHYT:

3.1. Việc cấp lại, đổi thẻ BHYT được thực hiện tại cơ quanBHXH nơi phát hành thẻ.

3.2. Thẻ BHYT được cấp lại do bị mất hoặc đổi do bị rách,hỏng được in đầy đủ các thông tin như trên thẻ cũ. Khi cấp lại hoặc đổi thẻ,người tham gia BHYT phải nộp phí cho cơ quan BHXH theo quy định. Trình tự cấplại, đổi thẻ thực hiện như sau:

- Phòng hoặc bộ phận Cấp sổ, thẻ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấplại, đổi thẻ do bị rách, hỏng từ phòng hoặc bộ phận Tiếp nhận hồ sơ; kiểm travà đối chiếu với dữ liệu quản lý người tham gia BHYT; trình lãnh đạo BHXH tỉnhhoặc BHXH huyện ký duyệt trên đơn đề nghị cấp lại, đổi thẻ; thực hiện in lạithẻ BHYT; lưu đơn và thẻ hỏng của người đề nghị cấp lại, đổi thẻ; chuyển chophòng hoặc bộ phận Tiếp nhận hồ sơ: thẻ BHYT và các giấy tờ liên quan (nếu có).

- Phòng hoặc bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc thu phícấp lại, đổi thẻ và trả thẻ cho đối tượng. Cuối mỗi ngày, phòng hoặc bộ Tiếpnhận hồ sơ phải nộp tiền, kèm theo biên lai thu tiền cho phòng Kế hoạch - Tàichính hoặc bộ phận Kế toán để nhập quỹ.

Riêng thẻ BHYT được cấp lại do bị mất chỉ được thay đổi cácthông tin về nhân thân và nơi đăng ký KCB ban đầu sau 12 tháng kể từ ngày cấplại hoặc sau khi thẻ hết hạn sử dụng đối với những thẻ còn thời hạn sử dụngdưới 12 tháng.

3.3. Các trường hợp đổi thẻ do thông tin ghi trên thẻ khôngđúng; điều chỉnh quyền lợi KCB hoặc thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu được thựchiện theo trình tự sau:

- Phòng hoặc bộ phận Tiếp nhận hồ sơ chuyển cho phòng Thuhoặc bộ phận Thu hồ sơ đề nghị đổi thẻ.

- Phòng hoặc bộ phận Thu xem xét hồ sơ, thực hiện việc điềuchỉnh dữ liệu in thẻ, sau đó chuyển cho phòng hoặc bộ phận Cấp sổ, thẻ. Định kỳhàng tháng, BHXH huyện phải chuyển dữ liệu đã điều chỉnh về BHXH tỉnh, để tíchhợp vào cơ sở dữ liệu chung.

- Phòng hoặc bộ phận Cấp sổ, thẻ kiểm tra, thực hiện in thẻtừ dữ liệu đã được điều chỉnh và trình lãnh đạo BHXH tỉnh hoặc huyện ký duyệttrên đơn đề nghị cấp lại, đổi thẻ BHYT.

- Phòng hoặc bộ phận Cấp sổ, thẻ lưu đơn, thẻ cũ, bản phô tôgiấy tờ chứng minh sự điều chỉnh thẻ (nếu có), đồng thời chuyển cho phòng hoặcbộ phận Tiếp nhận hồ sơ: thẻ BHYT, giấy tờ chứng minh sự điều chỉnh thông tin trênthẻ bản chính (nếu có).

- Phòng hoặc bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc thu phíđổi thẻ như quy định tại điểm 3.2, khoản 3, Điều 8 Quyết định này và trả thẻcho người tham gia BHYT. Trường hợp đổi thẻ BHYT do thông tin in trên thẻ khôngđúng, thuộc về lỗi của cơ quan BHXH (nhập dữ liệu in thẻ sai với danh sách thamgia BHYT) thì không thu phí.

3.4. Thời hạn cấp lại và đổi thẻ BHYT:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghịcấp lại và đổi thẻ BHYT, cơ quan BHXH phải cấp lại và đổi thẻ BHYT cho ngườitham gia BHYT.

Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, quyđịnh thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các phòng hoặc bộ phận nghiệp vụ; giữaBHXH tỉnh với BHXH huyện để đảm bảo thời hạn cấp lại và đổi thẻ.

Điều 9. Thẩm quyền ký trên thẻ bảo hiểm y tế

1. Thẻ BHYT do Giám đốc BHXH tỉnh ký, ghi họ tên vào nơi quyđịnh trên thẻ BHYT.

2. Giám đốc BHXH tỉnh đăng ký mẫu chữ ký, họ tên với Trungtâm Thông tin BHXH Việt Nam để cài đặt trong phần mềm in thẻ BHYT.

Điều 10. Quản lý dữ liệu in thẻ bảo hiểm y tế

Dữ liệu in thẻ BHYT, được quản lý tập trung, thống nhất tạiBHXH tỉnh. Hàng năm, phòng Cấp sổ, thẻ thực hiện sao lưu dữ liệu in, phát hànhthẻ BHYT trong năm để bảo quản, lưu trữ theo quy định.

Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế

1. Đối với người tham gia BHYT: cơ quan BHXH hướng dẫn ngườitham gia BHYT thực hiện các yêu cầu sau:

- Khi nhận thẻ BHYT phải kiểm tra, đối chiếu các nội dungghi trên thẻ BHYT (họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ, nơi đăng ký KCB banđầu, thời hạn sử dụng của thẻ), nếu có thông tin chưa đúng thì chuyển lại ngaycho đơn vị quản lý đối tượng hoặc cơ quan BHXH để được điều chỉnh, sửa đổi kịpthời.

- Bảo quản, lưu giữ thẻ BHYT cẩn thận, không tự ý sửa chữa,tẩy xoá nội dung ghi trên thẻ; không cho người khác mượn thẻ BHYT.

2. Đối với đơn vị quản lý đối tượng: cơ quan BHXH hướng dẫnđơn vị quản lý đối tượng tham gia BHYT thực hiện các yêu cầu sau:

- Giao thẻ BHYT đúng đối tượng và kịp thời.

- Có trách nhiệm thu hồi và nộp cho cơ quan BHXH những thẻBHYT còn thời hạn sử dụng khi người đứng tên trên thẻ ngừng tham gia BHYT hoặcgian lận trong việc cấp thẻ BHYT.

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu liên quanđến trách nhiệm thực hiện BHYT khi có yêu cầu của cơ quan BHXH hoặc cơ quanpháp luật và người tham gia BHYT.

3. Đối với cơ quan BHXH:

- In, cấp phát thẻ BHYT theo đúng thời hạn quy định của LuậtBHYT.

- Thu hồi thẻ BHYT còn giá trị sử dụng trong các trường hợp:người có tên trên thẻ BHYT không tiếp tục tham gia BHYT, gian lận trong việccấp thẻ BHYT.

- Hướng dẫn các cơ sở KCB có hợp đồng KCB BHYT với cơ quanBHXH tạm giữ thẻ BHYT trong các trường hợp người đi KCB sử dụng thẻ BHYT củangười khác, sau đó chuyển cho cơ quan BHXH.

- Khi thu hồi thẻ do gian lận hoặc tạm giữ thẻ BHYT, phải lậpbiên bản thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT (mẫu số 05/THE ).

- Khi trả thẻ BHYT bị tạm giữ phải thu tiền phạt theo quyđịnh của pháp luật.

4. Thẻ BHYT khi phát hành phải in đầy đủ các nội dung trênthẻ (quy định tại khoản 1, Điều 4 Quyết định này). Cơ sở KCB ban đầu ghi trênthẻ BHYT là tên cơ sở KCB có ký hợp đồng với cơ quan BHXH.

5. Việc cấp lại, đổi thẻ phải đảm bảo tính liên tục, đúngquy định, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia BHYT.

6. Người tự nguyện tham gia BHYT chuyển nơi cư trú sang địabàn tỉnh khác, khi đi KCB phải xuất trình thẻ BHYT đã cấp, kèm theo hộ khẩu mớihoặc giấy đăng ký tạm trú cho cơ sở KCB tương đương tuyến chuyên môn kỹ thuậtvới cơ sở KCB ban đầu ghi trên thẻ.

7. Thẻ BHYT không có giá trị sử dụng trong các trường hợp:

- Đã hết thời hạn sử dụng.

- Bị sửa chữa, tẩy xoá.

- Người có tên trên thẻ BHYT không tiếp tục tham gia BHYT.

- Thẻ BHYT không do cơ quan BHXH cấp.

Điều 12. Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan BHXH và ngườitham gia BHYT cố tình lạm dụng thẻ BHYT, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm màbị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hìnhsự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của phápluật.

Điều 13. Chế độ Thông tin, báo cáo

- Hàng quý, định kỳ trước ngày 10 tháng đầu quý sau, BHXHhuyện lập báo cáo tình hình cấp thẻ BHYT (mẫu số 07/THE ), gửi về BHXH tỉnh(Phòng Cấp sổ, thẻ);

- Định kỳ trước ngày 20 tháng 7 năm báo cáo và 20 tháng 1năm sau, BHXH tỉnh (phòng Cấp sổ, thẻ) lập báo cáo tình hình cấp thẻ BHYT (mẫusố 07/THE ), gửi về BHXH Việt Nam (Ban Cấp sổ, thẻ).

Điều 14. Quy định chuyển tiếp

Thẻ BHYT phát hành trước ngày 01/10/2009, còn thời hạn sửdụng đến ngày 31/12/2009, nếu phát sinh việc cấp lại hoặc đổi thẻ trong thờigian này thì vẫn sử dụng theo mẫu và mã thẻ BHYT quy định tại Quyết định số 4459/QĐ-BHXH ngày 11 tháng 11 năm 2005 và Quyết định số 2550/QĐ-BHXH ngày 12tháng 6 năm 2006 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ngày 01tháng 10 năm 2009.

2. Bãi bỏ quy định tại mục I, điểm 2 và 3, mục II, mục III,mục IV và mục V Quy định cấp, quản lý và sử dụng thẻ BHYT, ban hành kèm theoQuyết định số 700/QĐ-BHXH ngày 31/3/2006 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội ViệtNam.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Trưởng Ban Cấp sổ, thẻ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơnvị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Các Bộ: Y tế, LĐTBXH, Tài chính, Nội vụ;
- HĐQL - BHXH VN;
- TGĐ, các Phó TGĐ;
- BHXH: QP, CA, CY;
- Lưu: VT, CST (08b).

TỔNG GIÁM ĐỐC




Lê Bạch Hồng

DANH MỤC BIỂU MẪU, BÁO CÁO

1. Danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế (mẫu số 01/THE ).

2. Đơn đề nghị cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế (mẫu số02/THE ).

3. Giấy đề nghị in thẻ bảo hiểm y tế (mẫu số 03/THE ).

4. Giấy hẹn (mẫu số 04/THE ).

5. Biên bản thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT (mẫu số 05/THE ).

6. Sổ theo dõi giao, nhận thẻ bảo hiểm y tế (mẫu số 06/THE ).

7. Báo cáo tình hình cấp thẻ bảo hiểm y tế (mẫu số 07/THE ).

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 1359/QĐ-BHXH năm 2009 về cấp, quản lý và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành