ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1363/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 27 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢPQUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Căn cứ Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệmôi trường;

Căn cứ Nghị định số: 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chínhphủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Thông tư số: 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của BộTài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khucông nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Thông tư số: 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 sửa đổi Thông tư số: 08/2009/TT-BTNMT ngày15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trườngkhu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số: 543/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủtướng Chính phủ về thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn;

Xét đề nghị của Ban Quản lý các khu công nghiệp tại Tờ trìnhsố: 103/TTr-BQL ngày 13/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý môi trườngtrong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban Quản lý cáckhu công nghiệp, Chủ tịch UBND huyện Chợ Mới, Giám đốc Công ty Phát triển hạtầng các KCN, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tỉnh BắcKạn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONGCÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1363/QĐ-UBND ngày 27/8/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nội dung phối hợp quản lý môi trườngtrong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; giữa Ban Quản lý các khucông nghiệp tỉnh Bắc Kạn với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương,Công an tỉnh và UBND các huyện, thị xã.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các hoạt động về quản lý môitrường giữa các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước, các doanh nghiệp trongcác KCN về môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Các khái niệm

Trong Quy chế này các cụm từ "Khu công nghiệp","Ban Quản lý các khu công nghiệp", "Doanh nghiệp khu côngnghiệp", "Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp" được hiểutheo quy định tại Nghị định số: 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ;

Cụm từ "Cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vựcthuộc UBND tỉnh" được hiểu là cơ quan chuyên môn theo quy định tại Nghịđịnh số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nướctương đương được tổ chức theo ngành dọc hoạt động trên địa bàn tỉnh;

Khái niệm về phối hợp: Là sự phân công để thực hiện một sốnhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy trình trên cơ sở quy định của pháp luật và ủyquyền của UBND tỉnh;

Ký hiệu viết tắt: KCN - Khu công nghiệp; BQL - Ban Quản lý;ĐTM - Đánh giá tác động môi trường; CKBVMT - Cam kết bảo vệ môi trường.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn là cơ quanđầu mối giúp các nhà đầu tư trong việc giải quyết các thủ tục hành chính, mọihoạt động quản lý nhà nước của cơ quan chức năng đối doanh nghiệp trong KCN đềuphải thông qua cơ quan đầu mối là Ban Quản lý các khu công nghiệp, nhằm đảm bảosự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, sản xuất - kinh doanhtrong KCN;

2. Đảm bảo mọi hoạt động quản lý nhà nước theo ngành, lĩnhvực giữa các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đối với KCN đượcthống nhất, thông suốt, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền;

3. Phối hợp nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước. Tạomôi trường đầu tư thông thoáng, thủ tục hành chính đơn giản, nhanh gọn, gópphần thúc đẩy các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phát triển nhanh, hiệu quả vàbền vững;

4. Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhànước trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong việc hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt thựchiện các thủ tục quản lý và bảo vệ môi trường trong KCN;

2. Phối hợp trong công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra vàxử lý vi phạm trong việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường tại KCN.

Điều 5. Trách nhiệm của Ban Quản lý các KCN Bắc Kạn

1. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra công tác bảo vệ môitrường trong các KCN theo chức năng, nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền giao thực hiện.

2. Thực hiện công khai thông tin về môi trường, cung cấpthông tin về các doanh nghiệp KCN cho các cơ quan phối hợp khi có yêu cầu;

3. Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM củacác dự án đầu tư vào KCN;

4. Cấp giấy xác nhận đăng ký CKBVMT của các dự án đầu tư vàoKCN;

5. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môitrường trong cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư vào KCN.

6. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cáccấp kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nhiệm các công trình xử lý chất thảicủa dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các công trìnhxử lý chất thải của các dự án đầu tư trong KCN trước khi đi vào hoạt động chínhthức;

7. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giámsát, kiểm tra, thanh tra, và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với cáchoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cáccơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN;

8. Chấp thuận điểm đấu nối nước thải, nước mưa của các doanhnghiệp thứ cấp vào hệ thống thu gom nước thải của KCN theo quy định;

9. Đầu mối tiếp nhận đơn thư, khiếu nại về môi trường giữacác cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCN; thụ lý và giải quyết hồ sơban đầu, chuyển hồ sơ tới các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp,kiến nghị về môi trường phát sinh từ KCN;

10. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bảnpháp luật về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong KCN.

Điều 6. Trách nhiệm của sở Tài nguyên và Môi trường

1. Tiếp nhận hồ sơ và đề nghị của các nhà đầu tư, tổ chứcthẩm định, trình phê duyệt báo cáo ĐTM cho các dự án đầu tư vào KCN;

2. Chủ trì và phối hợp với BQL trong việc kiểm tra, xác nhậnkết quả chạy thử nhiệm các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư xâydựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các công trình xử lý chất thải củacác dự án đầu tư trong KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức;

3. Chủ trì và phối hợp với BQL tiến hành giám sát, kiểm tra,thanh tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường và các nội dung, yêu cầu củaquyết định phê duyệt ĐTM của các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹthuật KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCN theo thẩm quyền;

4. Chủ trì, phối hợp với BQL, các cơ quan chức năng, UBNDcác huyện, thị xã để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môitrường phát sinh từ KCN;

5. Cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và giấyphép hành nghề quản lý chất thải nguy hại đối với các doanh nghiệp đầu tư trongKCN theo quy định.

6. Tổ chức thu thập, lấy mẫu, bảo quản, phân tích giám địnhmẫu để thực hiện nội dung hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh và phụcvụ xác minh, điều tra, xử lý những vụ việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường;

7. Quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với các doanhnghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định và kiến nghị củacác cơ quan phối hợp;

8. Kiểm tra, thanh tra, giám sát các nguồn thải ra ngoài KCNvà tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định;

9. Phối hợp với BQL các KCN tuyên truyền, phổ biến các vănbản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường chochủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ trong KCN.

10. Phối hợp với BQL giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,tố cáo về bảo vệ môi trường KCN.

Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về Môi trường- Công an tỉnh trực tiếp tiến hành các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chốngtội phạm và chủ động phát hiện, xử lý vi phạm các hành vi vi phạm pháp luật vềbảo vệ môi trường;

2. Cử cán bộ tham gia hội đồng thẩm định ĐTM của các dự ánđầu tư vào các KCN, phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về công tácbảo vệ môi trường tại các cơ quan, doanh nghiệp theo đề nghị của các cơ quanchức năng về môi trường;

3. Khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường thuộc chức năng quản lý của các ngành khác thì thông báo kịp thời chongành đó để thực hiện nhiệm vụ quản lý theo thẩm quyền.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công thương

1. Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác tuyên truyền, phổbiến các quy định quốc tế về môi trường, rào cản môi trường trong thương mại đểthúc đẩy hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu theo hướng bềnvững cho các doanh nghiệp;

2. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện việc quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương được quy định tại Thông tư 31/2009/TTLB-BCT-BTNMT ngày 04/11/2009 của liên Bộ Bộ Công thương - Tài nguyênvà Môi trường hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công thương với Sở Tài nguyên và Môitrường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vựccông thương;

3. Chủ trì và phối hợp với BQL hướng dẫn các cơ sở sản xuấtcông nghiệp triển khai áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn trong KCN; hướngdẫn kiểm tra an toàn máy, thiết bị và hóa chất thuộc chức năng quản lý an toàntrong ngành Công thương đối với cơ sở sản xuất, sử dụng trong KCN.

Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện nơi có KCN

1. Hỗ trợ, ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường do KCNgây ra;

2. Phối hợp với các cơ quan giải quyết những tranh chấp,khiếu nại, tố cáo về môi trường phát sinh từ KCN.

Điều 10. Trách nhiệm của Công ty Phát triển hạ tầng các KCN

1. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung và yêu cầu trongQuyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệmôi trường đã được phê duyệt;

2. Thực hiện nghiêm túc các quy định trong Thông tư số:08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quảnlý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụmcông nghiệp và Thông tư số: 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số: 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trườngkhu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

3. Xác định điểm đấu nối theo quy hoạch, hướng dẫn doanhnghiệp thứ cấp thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom của KCN;

4. Khi phát hiện những dấu hiệu vi phạm về bảo vệ môi trườngthông báo ngay cho Ban Quản lý để phối hợp cùng với các cơ quan chức năng cóbiện pháp xử lý kịp thời.

Điều 11. Ứng phó sự cố môi trường

1. Đối với các doanh nghiệp KCN có trách nhiệm thực hiệnhoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kịp thời biện pháp để loại trừnguyên nhân gây ra sự cố khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường;

2. Khi xảy ra sự cố môi trường bên trong KCN, Ban Quản lý cótrách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện tại chỗ để ứngphó kịp thời, đồng thời thông báo ngay cho các cơ quan liên quan. Trong trườnghợp sự cố môi trường vượt khả năng về chuyên môn và năng lực để xử lý, theonhiệm vụ và chức năng các cơ quan liên quan báo cáo kịp thời với cơ quan chuyênmôn cấp trên; Ban Quản lý có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh; Sở Tài nguyên vàMôi trường báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và xin ý kiến chỉ đạo;

3. Khi xảy ra sự cố môi trường bên ngoài giáp ranh KCN, SởTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Ngành, UBND các huyện,thị xã, thành phố hỗ trợ việc ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường; Ban Quảnlý chỉ đạo Công ty hạ tầng KCN có biện pháp hỗ trợ và bảo vệ ảnh hưởng của sựcố đối với KCN.

Điều 12. Kiểm tra, thanh tra đột xuất

1. Thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với các cơ sở có dấu hiệuvi phạm về bảo vệ môi trường. Cơ quan ra quyết định kiểm tra, thanh tra độtxuất có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan phối hợp biết để cùng phối hợpthực hiện;

2. Khi phát hiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hành vivi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan phát hiện có trách nhiệm thôngbáo cho ngành chức năng có liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 13. Chế độ thông tin báo cáo

1. Được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại,trao đổi trực tiếp theo quy định báo cáo định kỳ;

2. Các quyết định, kết luận điều tra, thanh tra, kiểm tra,xử lý vi phạm cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi tới các cơ quan có thẩm quyền,đồng sao gửi cơ quan liên quan để biết và phối hợp;

3. Các tài liệu, chứng cứ, tang vật phục vụ cho quá trìnhđiều tra, kiểm tra xử lý đối với các cơ sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật về môitrường phải được bảo mật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Quy chế này thay thế “Mục 4 - Quản lý công nghệ và môitrường” của Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành theo Quyết định 517/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009của UBND tỉnh Bắc Kạn.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp, các Sở, Ngành và UBNDcác huyện có trách nhiệm thi hành những quy định của Quy chế này;

2. Ban Quản lý là đầu mối để tổng hợp tình hình thực hiệnquy chế phối hợp, thường xuyên trao đổi thông tin về môi trường với các cơ quanphối hợp.

3. Trong quá trình thực hiện nếu thấy cần sửa đổi, bổ sungnội dung của Quy chế cho phù hợp, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Kạn là đầu mốiđể tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.