ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1365/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀÁN “TĂNG CƯỜNG, CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUYỀN THANH CƠ SỞ TỈNH QUẢNG NGÃIĐẾN NĂM 2020”

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 04 tháng12 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí;

Căn cứ Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vôtuyến điện quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phátsóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10 tháng11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến 2020;

Căn cứ Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thông tin, truyềnthông nông thôn giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05 tháng09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảogiai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-BTTTT ngày 03 tháng 08năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tăng cường công tác quảnlý chất lượng thiết bị phát thanh, truyền hình và truyền thanh không dây;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Liên Bộ Thông tin và Truyền thông -Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Đài Phát thanh, truyền hình thuộcỦy bannhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh, truyền hình thuộc UBND cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BTTTT ngày 23tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy hoạch sử dụngkênh tần số phát thanh FM đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tàichính, Bộ trưởng BộKế hoạch và Đầu tư,Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí,ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơsở miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo giai đoạn 2012 - 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông tại Tờ trình số 573/TTr-STTTT ngày 04 tháng 9 năm 2013 về việc đề nghịphê duyệt Đề án “Tăng cường, củng cố, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sởtỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường, củng cố, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sởtỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và củng cố hệ thống đài truyền thanh cơ sởnhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước, thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, vănhóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật đến được mọi tầng lớp nhân dân, rút ngắnkhoảng cách về hưởng thụ thông tin của nhân dân giữa các vùng miền, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần chonhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Về cơ sở vật chất, thiết bị và hạ tầng kỹthuật truyền thanh cơ sở:

- Đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn (sau đây gọichung là xã) trên địa bàn toàn tỉnh có cơ sở vật chất, thiết bị đài truyềnthanh cơ sở chất lượng, hoạt động ổn định, thường xuyên.

- Từng bước đầu tư đồng bộ hệ thống các đài truyềnthanh cơ sở theo công nghệ mới, hiện đại; nâng cao chất lượng truyền thanh,tăng cường chất lượng phủ sóng phù hợp với quy hoạch truyền dẫn, phát sóng quyđịnh tại Quyết định số 22/2009/QĐ-TTgngày16 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn,phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020.

- Chuyển đổi tất cả các hệ thống truyền thanh hữutuyến sang truyền thanh vô tuyến trên địa bàn tỉnh.

b) Về nguồn lực:

- Củng cố tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ làmcông tác truyền thông, thông tin cơ sở; đảm bảo cơ chế, chính sách cho cán bộlàm công tác truyền thanh cơ sở có tính chuyên nghiệp, ổn định lâu dài.

- Đảm bảo 100% xã trên địa bàn toàn tỉnh có đội ngũcán bộ quản lý, vận hành đài truyền thanh cơ sở được đào tạo, bồi dưỡng đầy đủkỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vềbiên tập tin bài, kỹ thuật vận hành, khai thác và sử dụng hiệu quả đài truyềnthanh và các thiết bị tác nghiệp khác ở cơ sở.

c) Về chương trình, nội dung truyền thanh:

- Đảm bảo 100% xã được cung cấp các sản phẩm thôngtin tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước; Đảm bảo cho người dân được nghe các thông tin về kinh tế,văn hóa, xã hội; kinh nghiệm sản xuất; các gương điển hình, tiên tiến trong sảnxuất, hoạt động xã hội; kiến thức về các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong sảnxuất, thâm canh, chăn nuôi; các thông tin vềlịch sử...

- Tăng thời lượng phát sóng, nâng cao chất lượngchương trình, đáp ứng nhu cầu thông tin, đặc biệt đối với khu vực miền núi, vùngsâu, vùng xa, hải đảo.

- Đảm bảo các nội dung phát trên đài truyền thanhcơ sở là thông tin trung thực, chính xác, khách quan, nhanh nhạy, kịp thời,sinh động; không ngừng nâng cao hiệu quả của thông tin tuyên truyền trong đờisống xã hội; Kết hợp nâng cao chất lượng phủ sóng với nâng cao chất lượng nộidung để tăng hiệu quả chương trình phát sóng.

II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1. Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống truyềnthanh cơ sở

a) Nội dung

Từ nay đến năm 2020, tập trung đầu tư nâng cấp, lắpđặt mới cho hệ thống đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo 100% sốxã có Đài truyền thanh theo công nghệ truyền thanh không dây hiện đại, đúngtheo Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. Trêncơ sởđầu tư ưu tiên trước những khu vựcchưa có đài truyền thanh và các xã khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hảiđảo đã có điện lưới quốc gia. Giai đoạn tiếp theo sẽ triển khai tại các xã cònlại.

b) Kinh phíthực hiện

- Giai đoạn 1 (2014 - 2016): 22.700 triệuđồng.

Từ năm 2014 - 2016: ưu tiên đầu tư tại những khuvực chưa có đài truyền thanh hoặc đã bị hỏng nặng, trong đó ưu tiên đầu tưtrước tại các xã khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo (các xã thuộcChương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùngxa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015), các xã đã có điện lưới, nhà đểlắp đặt thiết bị, cụ thể:

+ Đầu tư mới 29 đài truyền thanh cơ sở tại các xãchưa có đài và hư hỏng nặng không sửa chữa được.

Kinh phí thực hiện: 29 đài x 345 triệu đồng =10.005 triệu đồng.

(Một đài truyền thanh cơ sở và hệ thống loa xâydựng mới ước tính khoảng 345 triệu đồng).

+ Nâng cấp 65 đài truyền thanh cơ sở các xã thườngxuyên hư hỏng, hoạt động chất lượng thấp.

Kinh phí thực hiện: 65 đài x 190 triệu đồng =12.350 triệu đồng.

(Một đài truyền thanh cơ sở nâng cấp ước tínhkhoảng 190 triệu đồng).

- Giai đoạn 2 (2017 - 2020): 6.460 triệuđồng.

Nâng cấp 34 đài truyền thanh cơ sở còn lại đanghoạt động bình thường, nhưng phải chuyển đổi tần số hoạt động theo đúng Quy hoạchcủa Chính phủ tại Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 vàThông tư số 04/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thôngtin và Truyền thông về Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM đến năm 2020(nâng cấp chuyển đổi sang băng tần 54 - 68Mhz).

Kinh phí thực hiện: 34 đài x 190 triệu đồng = 6.460triệu đồng.

c) Thời gian thực hiện:

- Giai đoạn 2014 - 2016: Đầu tưlắp đặt mới 29 đài và nâng cấp 65 Đài Truyền thanh cơ sở.

+ Năm 2014:

Đầu tư mới 14 Đài Truyền thanh tại các huyện:

Địa phương

Trà Bồng

Tây Trà

Sơn Tây

Minh Long

Ba Tơ

Tổng cộng

Số đài

01

03

07

02

01

14

+ Năm 2015:

Đầu tư mới 15 Đài Truyền thanh tại các huyện:

Địa phương

Tư Nghĩa

Đức Phổ

Nghĩa Hành

Lý Sơn

Sơn Hà

Tổng cộng

Số đài

01

05

06

01

02

15

+ Năm 2016

Đầu tư nâng cấp 65 Đài Truyền thanhcơ sở vô tuyến thường xuyên hư hỏng, hoạt động chấtlượng thấp:

Địa phương

Sơn Tịnh

Tư Nghĩa

Trà Bồng

Sơn Hà

Ba Tơ

Tổng cộng

Số đài

13

14

6

13

19

65

- Giai đoạn 2017 - 2020 (lập dự án từ năm 2016)

+ Nâng cấp 34 Đài Truyền thanh cơ sở còn lại củacác huyện.

+ Kinh phí: 6.460 triệu đồng.

d) Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyềnthông.

2. Tăng cường nănglực cán bộ truyền thanh cơ sở

a) Nội dung:

- Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tácthông tin cơ sở, tạo điều kiện để công tác ổn định lâu dài.

- Đào tạo nghiệp vụ về thực hiện quy trình, quyphạm kỹ thuật vận hành máy móc, thiết bị cho các đài truyền thanh cơ sở.

- Đào tạo nghiệp vụ khai thác, xử lý thông tin,viết và biên tập bản tin cho cán bộ quản lý, vận hành Đài Truyền thanh cơ sở vàcán bộ văn hóa xã.

- Kết hợp với Chương trình mục tiêu quốc gia đưathông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo giai đoạn 2012- 2015 để xây dựng và triển khai dự án “Tăng cường năng lực cán bộ thông tin vàtruyền thông cơ sở”. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng vềkỹ thuật, nghiệp vụ báo chí, thông tin, truyền thông, biên tập, xây dựng chươngtrình, chuyên mục, tin bài.

b) Hình thức đào tạo và tài liệu đào tạo:

- Hình thức đào tạo: Tập trung.

- Tài liệu đào tạo: Sử dụng tài liệu của Bộ Thôngtin và Truyền thông và các tài liệu liên quan khác.

c) Số lượng cán bộ đào tạo:

- Nội dung 1: Đào tạo nghiệp vụ về thực hiện quytrình, quy phạm kỹ thuật vận hành máy móc, thiết bị cho các đài truyền thanh cơsở; số lượng 184 người (mỗi xã đào tạo 1 người).

- Nội dung 2: Đào tạo nghiệp vụ khai thác, xử lýthông tin, viết và biên tập bản tin cho cán bộ quản lý, vận hành Đài Truyềnthanh cơ sở và cán bộ văn hóa xã; số lượng 368 người (mỗi xã đào tạo 2 người).

d) Kinh phí:

Tổng kinh phí đào tạo Nội dung 1 và Nội dung 2 dựkiến khoảng: 2.760 triệu đồng, trong đó:

- Nội dung 1: 5 triệu đồng/người x 184 người = 920triệu đồng.

- Nội dung 2: 5 triệu đồng/người x 368 người =1.840 triệu đồng.

e) Thời gian thực hiện từ năm 2014 - 2016(lập dự án năm 2013)

- Năm 2014:

Đào tạo 200 lượt người; Kinh phí: 1.000 triệu đồng.

- Năm 2015:

Đào tạo 200 lượt người; Kinh phí: 1.000 triệu đồng.

- Năm 2016:

Đào tạo 152 lượt người; Kinh phí: 760 triệu đồng.

g) Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.

3. Tăng cường nội dung thông tin

a) Nội dung:

Thực hiện tốt nhiệm vụ tuyêntruyền, thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước tới nhân dân.

Sản xuất nội dung thông tin gắnvới từng nhiệm vụ, đối tượng tiếp nhận cụ thể để tạo hiệu ứng thông tin cao;quan tâm những nội dung về nông nghiệp, nông thôn và công tác xây dựng nôngthôn mới.

Phối hợp với các cơ quan thông tin, báo chí, xuất bản, đài truyền thanh,truyền hình trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển nội dung, hình thức phù hợp vớinhu cầu, phong tục tập quán và trình độ văn hóa của người dân.

Tăng cường sản xuất, biên tập,phát sóng mới và phát lại các chương trình phát thanh phục vụ đồng bào dân tộcthiểu số, kể cả bằng tiếng dân tộc, cụ thể:

- Đối với Đài Phát thanh - Truyềnhình Quảng Ngãi, Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thành phố:

+ Xây dựng và phát sóng Tạp chíphát thanh tiếng Kor, H’re, thời lượng 30 phút/tuần.

+ Chuyên mục phát thanh Nôngnghiệp, nông thôn và ứng dụng khoa học công nghệ, thời lượng 30 phút/tuần.

- Đối với Đài Truyền thanh cơ sở:

Tăng thêm thời lượng phát sóng 20- 30 phút/ngày, với các định hướng nội dung sau:

+ Tiếp âm: đảm bảo 100% chươngtrình thời sự sáng, chiều của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - Truyềnhình Quảng Ngãi và chương trình do Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thànhphố sản xuất; tiếp âm các chương trình đặc biệt nhân các ngày kỷ niệm trọng thểtheo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền.

+ Chương trình thông tin: thôngbáo các văn bản của Đảng, Nhà nước, cấp chính quyền, đoàn thể, quy trình kỹthuật sản xuất, phòng chống dịch bệnh...

+ Chương trình tự khai thác: cácthông tin khoa học, kinh tế, xã hội được khai thác từ Internet để thông tin chonhân dân.

b) Kinh phí thực hiện: 2.500 triệu đồng.

c) Thời gian thực hiện 2014- 2020 (lập dự án năm 2013)

d) Đơn vị chủ trì: Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi.

4. Kiện toàn mô hình tổ chức và cơ chế chính sách cho hệ thống truyềnthanh cơ sở

a) Mô hình tổ chức và hoạtđộng đài truyền thanh cơ sở:

- Từng bước kiện toàn đội ngũ cánbộ làm công tác truyền thanh cho các Đài Truyền thanh cơ sở để đảm bảo đến năm2020 mỗi Đài Truyền thanh cấp xã có 01 đến 02 cán bộ chuyên trách quản lý, vận hànhkhai thác và biên tập các chương trình phát thanh địa phương. Trước mắt, xâydựng phương án bố trí 01 chức danh kiêm nhiệm trưởng đài và 01 cán bộ kỹ thuậtchuyên trách được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, cụ thể:

+ 01 Trưởng Đài phụ trách chung,kiêm biên tập viên; Trưởng Đài do công chức Văn hóa - Xã hội đảm nhận.

+ 01 nhân viên phụ trách kỹ thuậttrực máy tiếp âm, thu dựng chương trình và duy tu, bảo dưỡng hệ thống và phátthanh viên (nhân viên kỹ thuật); Nhân viên phụ trách kỹ thuật do chức danh Cánbộ Đài truyền thanh - Quản lý Nhà Văn hóa - Tôn giáo và Dân tộc đảm nhận.

- Định kỳ hàng năm tổ chức đánhgiá về chất lượng hoạt động của đài và năng lực của cán bộ đài truyền thanh cơsở.

b) Cơ chế chính sách cho cánbộ làm công tác truyền thanh cơ sở:

- 01 Trưởng đài phụ trách chung,kiêm biên tập viên (do công chức Văn hóa - Xã hội đảm nhận).

+ Được hưởng lương, phụ cấp theoquy định của pháp luật hiện hành.

+ Được hưởng nhuận bút viết, biêntập chương trình phát thanh theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- 01 Nhân viên kỹ thuật (do chứcdanh cán bộ Đài Truyền thanh - Quản lý Nhà Văn hóa - Tôn giáo và Dân tộc đảmnhận).

+ Được hưởng lương, phụ cấp theoquy định hiện hành của Nhà nước.

+ Được hưởng nhuận bút phát thanhviên theo quy định.

+ Hưởng các chế độ bảo hiểm, cácchế độ khác theo quy định hiện hành của UBNDtỉnh tại Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2012 củaỦy ban nhân dân tỉnh.

c)Kinh phíthực hiện:

Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổkinh phí cho các huyện, thành phố theo quy định hiện hành của Luật Ngân sáchnhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002.

d) Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.

e) Đơn vị đồng chủ trì: Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông.

III. GIẢI PHÁP

1. Đổi mới cơ chế, chính sách

- Xây dựng chế độ phụ cấp để trìnhHội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với chứcdanh kiêm nhiệm Trưởng Đài và nhân viên kỹ thuật của Đài Truyền thanh cơ sởnhằm tăng cường trách nhiệm, tinh thần làm việc.

- Hàng năm, UBND tỉnh bố trí kinhphí sự nghiệp truyền thanh cơ sở cho UBND các huyện, thành phố và giao ĐàiTruyền thanh - Truyền hình huyện, thành phố chịu trách nhiệm trả chi phí về phíhoạt động tần số đối với Đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn.

2. Đổi mới, củng cố tổ chức bộ máy

a) Đối với Sở Thông tin vàTruyền thông:

Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố, Đài Phát thanh -Truyền hình Quảng Ngãi tham mưu UBND tỉnh Quy chế hoạt động, số lượng, chức danhvà mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác tại các Đài Truyền thanh cơ sở; định kỳhàng năm, tổ chức đánh giá về chất lượng hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở.

b) Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố:

Bố trí 01 chuyên viên kiêm nhiệm theodõi hoạt động thông tin và hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn.

c) Đốivới Đài Truyền thanh - Truyền hình cáchuyện, thành phố:

Bố trí ít nhất có 01 cán bộ kiêmnhiệm theo dõi hoạt động, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật cho cán bộĐài Truyền thanh cơ sở.

d) Đối với Đài Truyền thanhcơ sở:

100% Đài Truyền thanh cơ sở đượchoàn chỉnh cơ cấu tổ chức, ổn định chức danh Trưởng Đài và nhân viên kỹ thuật.

3. Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển chất lượng, chuẩn hóađội ngũ cán bộ truyền thanh cơ sở phù hợp với thực tế phát triển, phù hợp với quá trình đổi mới công nghệ. Đàotạo cán bộ truyền thanh cơ sở có năng lực, làm việc ổn định, lâu dài.

4. Phát triển, đổi mới công nghệ

Triển khai đầu tư áp dụng côngnghệ truyền thanh không dây với công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượngtruyền thanh. Đầu tư công nghệ đúng với Quy hoạch của Chính phủ tại Quyết địnhsố 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 và Thôngtư số 04/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 01 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM đến năm 2020.

5. Hợp tác phát triển

Tăng cường hợp tác phối hợp traođổi chương trình phục vụ cho thông tin quảng bá của tỉnh và nâng cao chất lượngchương trình. Hỗ trợ chuyên môn, nghiệpvụ cho các Đài Truyền thanh cơ sở trong tỉnh.

6. Huy động các nguồn vốn

- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sáchtỉnh.

- Nguồn vốn đề nghị Trung ương hỗtrợ từ Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùngsâu, vùng xa, biên giới hải đảo giai đoạn 2012 - 2015.

- Huy động các nguồn bằng phươngthức xã hội hóa, đầu tư chuyển đổi công nghệ, phát triển hệ thống truyền dẫnphát sóng.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Tổng kinh phí ước tính thực hiệnĐề án “Tăng cường, củng cố, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sở tỉnh QuảngNgãi đến năm 2020” khoảng: 34.075 triệu đồng; trong đó cơ cấu nguồn kinh phí thực hiện:

- Nguồn kinh phí đề nghị ngân sáchTrung ương bố trí thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơsở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo: 15.000 triệu đồng;

- Nguồn ngân sách tỉnh: 19.075triệu đồng.

1. Dự án đầu tư lắp đặt mới 29đài và nâng cấp 65 đài truyền thanh cơ sở

- Kinh phí: 22.355 triệu đồng(nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản).

- Thời gian thực hiện: từ năm2014-2016.

2. Dự án đầu tư nâng cấp 34 đàitruyền thanh cơ sở vô tuyến chuyển đổi sang băng tần 54 - 68Mhz

- Kinh phí: 6.460 triệu đồng(nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản).

- Thời gian thực hiện: từ năm 2017- 2020.

3. Dự án Tăng cường năng lựccán bộ truyền thanh cơ sở

- Kinh phí: 2.760 triệu đồng(nguồn vốn sự nghiệp).

- Thời gian thực hiện: từ năm 2014- 2016.

4. Dự án Tăng cường nội dungthông tin cho hệ thống truyền thanh cơ sở

- Kinh phí: 2.500 triệu đồng(nguồn vốn sự nghiệp).

- Thời gian thực hiện: từ năm 2014- 2020.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông bố tríbổ sung nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia đưa thông tin về cơ sở miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015 triển khaithực hiện Đề án.

- Hàng năm, chủ trì, phối hợp vớiĐài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi lập Dự án đầu tư mới, nâng cấp đài truyềnthanh cơ sở theo lộ trình của Đề án, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khaithực hiện.

- Phối hợp với Sở Nội vụ, Đài Phátthanh - Truyền hình Quảng Ngãi tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ đài truyềnthanh cơ sở theo đúng nội dung và kế hoạch được duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnhban hành Quy chế hoạt động, số lượng, chức danh và mức phụ cấp cho cán bộ làmcông tác tại các Đài Truyền thanh cơ sở.

- Hàng năm, phối hợp với Sở Tàichính tham mưu UBND bố trí kinh phí sự nghiệp truyền thanh cơ sở cho UBND cáchuyện, thành phố và thẩm tra chấp thuận nội dung thông tin tiếp, phát sóng củaĐài Truyền thanh cơ sở để Cục Tần số Vô tuyến điện cấp phép sử dụng tần số hoạtđộng đúng quy định của Luật Tần số.

Cùng với thời điểm lập dự toánhàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liênquan lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính (đối với kinh phí sựnghiệp), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối vớikinh phí đầu tư xây dựng cơ bản) để tổng hợptrình cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thôngtin và Truyền thông thực hiện Dự án tăng cường nội dung thông tin cho hệ thốngtruyền thanh cơ sở.

- Phối hợp với Sở Nội vụ trongviệc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành truyền/phát thanhcho cán bộ hoạt động tại các Đài Truyền thanh cơ sở.

- Phốihợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và tổchức thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chuyên môn, nghiệp vụ vàđịnh mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ truyền/phát thanh.

- Lồng ghép trong các chương trìnhphát sóng để tuyên truyền về vai trò của hệ thống truyền thanh cho các xã,phường, thị trấn, phục vụ triển khai Đề áncó hiệu quả cao.

3. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các SởThông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan thực hiện Dự án Tăng cường nănglực cán bộ truyền thanh cơ sở.

- Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông xây dựng quy chế hoạt động, tiêu chuẩn, chức danh cho hệ thốngtruyền thanh cơ sở và thực hiện thẩm định quy chế trình UBND tỉnh xem xét quyếtđịnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt các dự án đầu tư vàphối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quantham mưu UBND tỉnh cân đối bố trí nguồn vốn để thực hiện Đề án theo lộ trìnhhàng năm.

5. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn sự nghiệp theoquy định hiện hành của Nhà nước.

6. Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố

- Chỉ đạo địa phương cấp xã phổbiến, tuyên truyền đến người dân về vai trò của hệ thống truyền thanh cơ sở.

- Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông xác định cụ thể địa điểm đầu tư, hạng mục đầu tư của các dự án xâydựng mới, nâng cấp hệ thống truyền thanh cơ sở trên địa bàn huyện.

- Hàng năm bố trí kinh phí sựnghiệp truyền thanh cơ sở cho Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thành phốvà giao trách nhiệm trả chi phí về phí hoạt động tần số đối với Đài Truyềnthanh cơ sở trên địa huyện, thành phố.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện:

+ Phổ biến, tuyên truyền về vaitrò của hệ thống truyền thanh cơ sở.

+ Bố trí cán bộ làm công táctruyền thanh cơ sở ổn định chức danh Trưởng Đài và nhân viên kỹ thuật; tham giacác lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để vận hành,quản lý đài truyền thanh cơ sở.

+ Thực hiện đúng, đầy đủ các cơchế, chính sách cho cán bộ làm công tác truyền thanh cơ sở theo quy định hiệnhành của Nhà nước.

- Phối hợp và tạo điều kiện choviệc đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cho hệ thống Đài Truyền thanhcơ sở.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyềnthông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước QuảngNgãi; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ TT và TT);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- VPUB: PCVP (VX), CBTH;
- Lưu: VT, VHXH.qn712

CHỦ TỊCHCao Khoa