ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------

Số: 137/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀNỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô và Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 về quyđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh Thủ đô;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thihành Luật Đất đai năm 2003, số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấtđai năm 2003, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 về Quy định bổ sung vềviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4146/TTr-STC-BG ngày30/10/2007 và của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1356/STP-VBPQ ngày 14/11/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

Điều 2.Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 01/01/2008 và thay thế Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày18/2/2005, Quyết định số 80/2005/QĐ-UB ngày 03/6/2005 và Quyết định số 165/2005/QĐ-UB ngày 25/10/2005 của UBND thành phố Hà Nội.

2. Đối với những dự án, hạng mụcdự án đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự ánhạng mục dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặcđang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đãđược phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiệntheo phương án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không áp dụnghoặc điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủyban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, TC;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Như Điều 3;
- CPVP, THKT, Tổ chuyên viên;
- Trung tâm công báo (để đăng công báo);
- Lưu, Nth(3b), VT(120b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

QUY ĐỊNH

VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

1. Bản quy định này quy địnhchính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình tự, thủ tục tổ chức thực hiệnviệc bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mụcđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích pháttriển kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở Luật Đất đai 2003, cácquy định của pháp luật liên quan và các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nướccấp trên.

2. Các dự án sử dụng nguồn vốnhỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cưtheo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và đượcThủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc trường hợp Điều ước quốc tế màViệt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ và Điều ước đó.

Điều 2.Đối tượng áp dụng (Thực hiện Điều 2 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 2Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

1. Cơ quan thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việcquản lý đất đai.

2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơsở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị thu hồi đất, bị thiệt hại tàisản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).

3. Các Tổ chức, hộ gia đình, cánhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được Nhànước giao đất, cho thuê đất).

Điều 3.Những trường hợp sau đây không áp dụng bản quy định này (Thực hiện khoản 2Điều 40 Luật Đất đai 2003; khoản 3 Điều 1 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; khoản 2Điều 41 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và khoản 2 phần I Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính)

1. Dự án sản xuất kinh doanh phùhợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, nhà đầu tư được phép nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà không phảithực hiện thủ tục thu hồi đất.

2. Người thuê, mượn nhà đất củangười có nhà đất bị thu hồi; nhận góp vốn liên doanh, liên kết mà chưa chuyểnquyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản vào liên doanh, liên kết theo quyđịnh của pháp luật; các đối tượng không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản hợp pháp với người thuê, mượn nhà đất, liên doanh, liênkết được giải quyết theo quy định của Bộ Luật dân sự hoặc hợp đồng kinh tế đãký kết.

3. Cộng đồng dân cư xây dựng,chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốndo nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.

Điều 4. Bồithường, hỗ trợ cho người bị thu đất (Thực hiện Điều 5 Nghị định 197/2004/NĐ-CP )

Bồi thường, hỗ trợ cho người bịthu hồi đất bao gồm:

1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đốivới toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi;

2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tàisản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi;

3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổnđịnh đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và các hỗ trợ khác cho người bịthu hồi đất.

4. Hỗ trợ để ổn định sản xuất vàđời sống tại khu tái định cư.

Điều 5. Cáchình thức tái định cư đối với hộ gia đình, cá nhân đủ tiêu chuẩn được tái địnhcư theo bản quy định này bao gồm:

1. Tái định cư chủ yếu bằng nhàở chung cư cao tầng đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở màphải di chuyển chỗ ở tại khu vực đô thị;

2. Tái định cư bằng đất ở đốivới hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở mà phải di chuyển chỗ ở tạikhu vực nông thôn;

3. Bồi thường, hỗ trợ bằng tiềnđể hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới.

Điều 6. Chitrả tiền bồi thường, hỗ trợ của Chủ đầu tư (trường hợp đã có dự án đầu tư),Trung tâm phát triển quỹ đất được giao đất để giải phóng mặt bằng theo quyhoạch – gọi chung là người được Nhà nước giao đất, cho thuế đất (Thực hiệnĐiều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

1. Tổ chức được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường hỗ trợ và kinh phí tổ chứcthực hiện bồi thường hỗ trợ theo quy định này được tính vào vốn đầu tư của dựán.

2. Tổ chức, cá nhân được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả tiềnbồi thường, hỗ trợ và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ theo quyđịnh này và được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đã chi trả vào tiền sử dụngđất, tiền thuê đất phải nộp nhưng mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụngđất, tiền thuê đất phải nộp.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì không phải trả tiềnbồi thường, hỗ trợ về đất. Trường hợp đã chi trả thì được trừ số tiền đã trảvào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

4. Tổ chức, cá nhân được Nhànước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theophương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương 2.

BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ ĐẤT

Điều 7. Điềukiện để được bồi thường về đất (Thực hiện Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP khoản 4 Điều 14 và điểm b khoản 2 Điều 67 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

Người bị Nhà nước thu hồi đất cómột trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:

1. Có Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chunglà UBND cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờsau đây:

a) Những giấy tờ về quyền đượcsử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấptrong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộnghòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăngký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế,tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhàtình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyềnsử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993,nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giánhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩmquyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này màtrên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượngquyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm cóquyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là đất không có tranhchấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này, nhưngđất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp và không thuộc một trongcác trường hợp tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi viphạm sau đây:

a) Vi phạm quy định chi tiết xâydựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;

b) Vi phạm quy hoạch chi tiếtmặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối vớidiện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;

c) Lấn, chiếm hành lang bảo vệan toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;

d) Lấn, chiếm lòng đường, lềđường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;

đ) Lấn, chiếm đất sử dụng chomục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và cáctrường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cốtình vi phạm.

6. Hộ gia đình, cá nhân được sửdụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hànhán của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất được Pháp luật công nhận về quyền sử dụng đất mà trước thời điểm LuậtĐất đai 1988 có hiệu lực, Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trìnhthực hiện chính sách đất đai nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộgia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

8. Cộng đồng dân cư đang sử dụngđất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ đượcUBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồngvà không có tranh chấp.

9. Tổ chức sử dụng đất trong cáctrường hợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao có thutiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhànước;

b) Đất nhận chuyển nhượng củangười sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồngốc từ ngân sách Nhà nước;

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợppháp từ hộ gia đình, cá nhân.

10. Các trường hợp sử dụng đấtquy định tại:

a) Điểm 1.3 khoản 1 Điều 18 vàĐiều 19 của bản quy định này;

b) Điểm 1.1. khoản 1 Điều 18, Điều23 của bản quy định này nhưng các trường hợp này phải khấu trừ đi khoản tiềnphải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường theo quy định tạikhoản 1 Điều 8 của bản quy định này.

Điều 8.Nguyên tắc bồi thường đất (Thực hiện khoản 2 Điều 42 Luật Đất đai, Điều 6Nghị định số 197/2004/NĐ-CP khoản 1 Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày07/12/2004 của Bộ Tài chính)

1. Trường hợp Nhà nước thu hồiđất mà người sử dụng đất được bồi thường chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vềđất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải khấu trừ đi khoảntiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành vào số tiền đượcbồi thường để hoàn trả ngân sách Nhà nước.

2. Người được nhà nước giao sửdụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phinông nghiệp thì chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp.

3. Người được Nhà nước giao sửdụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thìchỉ được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (trừtrường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 14 của bản quy định này).

Điều 9.Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường (Thực hiện Điều 7 Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP )

1. Người sử dụng đất không đủđiều kiện theo quy định tại Điều 7 của bản quy định này.

2. Tổ chức được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đấtmà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuêđất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất màtiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước.

3. Đất bị thu hồi thuộc mộttrong các trường hợp quy định sau:

3.1. Tổ chức được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đấtmà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thutiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặckhông còn nhu cầu sử dụng đất;

3.2. Sử dụng đất không đúng mụcđích, sử dụng đất không có hiệu quả;

3.3. Người sử dụng đất cố ý hủyhoại đất;

3.4. Đất được giao không đúngđối tượng hoặc không đúng thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại Điều 19 củabản quy định này);

3.5. Đất bị lấn, chiếm trong cáctrường hợp sau đây:

a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

b) Đất không được chuyển quyềnsử dụng đất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu tráchnhiệm để bị lấn, chiếm;

3.6. Cá nhân sử dụng đất chết màkhông có người thừa kế;

3.7. Người sử dụng đất tự nguyệntrả lại đất;

3.8. Người sử dụng đất cố ýkhông thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

3.9. Đất được Nhà nước giao, chothuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

3.10. Đất trồng cây hàng nămkhông được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu nămkhông được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng khôngđược sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

3.11. Đất được Nhà nước giao,cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mườihai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiếnđộ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà khôngđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó chophép.

Việc xử lý tiền sử dụng đất,tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với các trường hợp bị thu hồi đấtquy định tại khoản 3 điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủvề thi hành Luật Đất đai.

4. Đất nông nghiệp do cộng đồngdân cư sử dụng;

5. Đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

5. Người bị Nhà nước thu hồi đấtcó một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của quy định này nhưng thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 điều này.

Điều 10.Căn cứ xác định đất sử dụng ổn định và thời điểm đất bắt đầu sử dụng ổn địnhđối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ trước ngày 15/10/1993quy định tại khoản 5 Điều 7 của bản quy định này (Thực hiện Điều 3 Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP )

1. Đất sử dụng ổn định trước15/10/1993 là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Đất đã được sử dụng liên tụccho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mụcđích đó đến thời điểm có quyết định thu hồi đất hoặc cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

b) Trường hợp đất đã được sửdụng liên tục quy định tại điểm a khoản này mà có sự thay đổi về người sử dụngđất và sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất.

2. Việc xác định thời điểm bắtđầu sử dụng đất ổn định được căn cứ vào ngày, tháng, năm sử dụng và mục đích sửdụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đấtnông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án củaTòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quanThi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biênbản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diệnUBND cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếunại, tố cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụngđất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩuthường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở, giấy chứng minh nhân dânhoặc giấy khai sinh có ghi địa chỉ của nhà ở liên quan đến thửa đất;

g) Giấy tờ về việc giao, phân,cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tàisản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sửdụng đất có chữ ký của các bên liên quan (không cần có chứng nhận của cơ quan,tổ chức);

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệuđiều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đấtcó xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

3. Trường hợp thời điểm sử dụngđất thực hiện trên các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 điều này có sự khôngthống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờcó ghi ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.

4. Trường hợp không có một trongcác loại giấy tờ quy định tại khoản 2 điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghirõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận củaUBND cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sởthu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụngđất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư nơi có đất thu hồi. Việc xácnhận của UBND cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều 54 quy định này.

Điều 11.Căn cứ xác định loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất (Thực hiệnkhoản 1 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP )

1. Quyết định giao đất, cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụngđất.

3. Đăng ký chuyển mục đích sửdụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp khôngphải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Đất đang sử dụng ổn định,không phải tự chuyển mục đích trái phép, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

5. Đối với trường hợp chưa cócăn cứ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 điều này thì căn cứ vào hiệntrạng sử dụng ổn định, UBND quận, huyện có trách nhiệm xác định loại đất, mụcđích sử dụng đất.

Điều 12.Giá làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ đất

1. Giá đất để tính bồi thường hỗtrợ là giá đất theo mục đích sử dụng đã được UBND Thành phố quy định và côngbố, không bồi thường theo giá đất sẽ chuyển mục đích sử dụng.

Trường hợp mức giá đất do UBNDThành phố ban hành chưa phù hợp với thực tế cụ thể tại khu vực thu hồi đất,UBND quận, huyện nghiên cứu phương án điều chỉnh mức giá đất cụ thể làm cơ sởtính bồi thường hỗ trợ đất, báo cáo Sở Tài chính chủ trì cùng các Sở, ngànhliên quan thẩm định, trình UBND Thành phố quyết định trên cơ sở văn bản chấpthuận của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.

2. Việc điều chỉnh mức giá đấtlàm cơ sở tính bồi thường hỗ trợ đất thu hồi (nếu có) sau khi có quyết định phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền được xửlý như sau:

a) Trường hợp đã thực hiện xongviệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì không áp dụng theo mức giá đất điềuchỉnh;

b) Trường hợp chậm chi trả tiềnbồi thường hỗ trợ và bố trí tái định cư do cơ quan, tổ chức có tránh nhiệm bồithường hỗ trợ, tái định cư gây ra, nếu phát sinh mức giá đất điều chỉnh làm cơsở bồi thường hỗ trợ tại thời điểm thực tế chi trả và bố trí tái định cư caohơn mức giá đã áp dụng thì điều chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư theo mức giá điều chỉnh;

c) Trường hợp do người bị thuhồi đất chậm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và chậm nhận bố trí tái định cư, nếuphát sinh mức giá đất điều chỉnh làm cơ sở bồi thường hỗ trợ tại thời điểmngười bị thu hồi đất thực tế nhận chi trả và bố trí tái định cư cao hơn mức giáđã áp dụng thì không được điều chỉnh lại phương án bồi thường hỗ trợ theo mứcgiá đất điều chỉnh.

Điều 13.Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Thựchiện Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;khoản 4 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP)

1. Đất nông nghiệp của hộ giađình, cá nhân có đủ một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của bản quyđịnh này khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất nôngnghiệp.

2. Đất nông nghiệp, vườn, aotrong cùng một thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư màtại thời điểm xây dựng nhà ở không vi phạm một trong các quy định tại các điểma, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của bản quy định này thì khi Nhà nước thu hồi,ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng cònđược hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau:

2.1. Mức hỗ trợ:

a) Bằng 50% giá đất ở trong cùngthửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân mà đất ở này đủ một trong các điềukiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 7 hoặc Điều 19 của bản quyđịnh này.

b) Bằng 30% giá đất ở trong cùngthửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất ởkhông có giấy tờ từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.

2.2. Diện tích hỗ trợ:

a) Diện tích được hỗ trợ là toànbộ diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao nằm trong cùng một thửa đất có nhà ởnhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau:

- Trong phạm vi địa giới hànhchính phường;

- Trong phạm vi khu dân cư thuộcthị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn,khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranhgiới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

b) Đối với diện tích đất vườn,ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênhmương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tạitiết a điểm 2.2 khoản 2 điều này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằngtiền của mỗi thửa không vượt quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở quyđịnh tại khoản 1 Điều 47 của bản quy định này.

3. Đất nông nghiệp của hộ giađình, cá nhân xen kẽ trong khu dân cư là thửa đất nông nghiệp của hộ gia đình,cá nhân tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại tiết a điểm 2.2 khoản2 điều này. Khi Nhà nước thu hồi, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nôngnghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền bằng 20% giá đất ở liềnkề; diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không vượt quá năm(05) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 47 của bản quyđịnh này.

4. Đất nông nghiệp, vườn, aotrong cùng một thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư vàđất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân xen kẽ trong khu dân cư được hỗ trợtheo quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này thì không được hỗ trợ đào tạochuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm tại Điều 40 của bản quy định này.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của cácnông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi thìkhông được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất cònlại và được hỗ trợ theo quy định sau:

a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cánhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốcdoanh, doanh nghiệp nông nghiệp đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sứclao động, thôi việc được hưởng trợ cấp, đang trực tiếp sản xuất nông, lâmnghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp cónguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp;

Mức hỗ trợ bằng giá đất tính bồithường đối với diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đấtnông nghiệp quy định tại điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị địnhsố 181/2004/NĐ-CP .

b) Trường hợp hộ gia đình, cánhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này, chỉ được bồi thườngchi phí đầu tư vào đất còn lại.

c) Đất nông nghiệp sử dụng chungcủa nông trường, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp nông nghiệp khi Nhà nướcthu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vàođất còn lại nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

6. Trường hợp hộ gia đình, cánhân thuê, nhận thầu đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thịtrấn thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vàođất còn lại (nếu có).

Điều 14.Bồi thường đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cánhân có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 7của quy định này (Thực hiện Điều 11 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 30Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơsở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc làđất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giáđất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặngcho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đấtphi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do UBND cấp xã chothuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường Chi phí đầutư vào đất còn lại (nếu có)

3. Đất được Nhà nước giao cho hộgia đình, cá nhân làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệpkhi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP thì được sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phépchuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở, được bồi thường về đất theo giá đấtở khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 15.Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức (Thựchiện Điều 12, Điều 17 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 29 Nghị định số84/2007/NĐ-CP)

1. Tổ chức đang sử dụng đất nôngnghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặcnhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp,tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từngân sách Nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Tổ chức được Nhà nước chothuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụngđất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường vềđất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.

3. Cơ sở của tổ chức tôn giáođang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụngđất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại.

4. Đất phi nông nghiệp được sửdụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạovốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, được tiếp tục sử dụng ổn định lâu dàivào mục đích phi nông nghiệp, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phépchuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở, được bồi thường về đất theo giá đấtở Khi Nhà nước thu hồi đất.

5. Tổ chức là cơ quan hànhchính, sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước giao đất,cho thuê đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằngtiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không đượcbồi thường, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy địnhtại Điều 28 của bản quy định này (nếu tiền chi phí đầu tư vào đất không cónguồn gốc từ ngân sách Nhà nước).

Trường hợp phải di chuyển đến cơsở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền phêduyệt (bao gồm cả chi phí giải phóng mặt bằng tại nơi mới – nếu có). Mức hỗ trợcụ thể do UBND Thành phố quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính, nhưngtối đa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi tại nơi mới và do người được Nhànước giao đất, cho thuê đất chi trả. Số tiền hỗ trợ đất này được coi như vốnngân sách nhà nước cấp cho tổ chức. Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiềnnày để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếusố tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới thì phải nộp sốtiền còn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách.

Điều 16.Bồi thường đối với đất ở có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của bảnquy định này (Thực hiện Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

Người sử dụng đất ở được bồithường bằng giá đất ở quy định khi Nhà nước thu hồi đất. Trường hợp người sửdụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với nhà nước theo quyđịnh của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chínhvào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Điều 17.Bồi thường, hỗ trợ đối với đất sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993nhưng không có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều7 và Điều 19 của quy định này và không thuộc trường hợp sử dụng nhà ở thuộc sởhữu Nhà nước (Thực hiện Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; khoản 2 Điều 45Nghị định số 181/2004/NĐ-CP )

1. Trường hợp thu hồi đối vớiđất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (không phân biệtngười sử dụng đất đó là người sử dụng đất trước 15/10/1993 hay người sử dụngđất từ ngày 15/10/1993 về sau) nhưng không có một trong các điều kiện quy địnhtại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 7 và Điều 19 của bản quy định này, không thuộctrường hợp sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước và được UBND cấp xã xác nhận đất đókhông có tranh chấp:

1.1. Trường hợp hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụngđất vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của quy định nàythì người đang sử dụng đất được bồi thường bằng giá đất ở đối với phần diệntích nằm trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định hiện hành của UBND Thànhphố (hạn mức được tính trên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng của một chủsử dụng đất) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi.

Phần diện tích vượt hạn mức côngnhận đất ở và phần diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng thửa đất cónhà ở bị thu hồi nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồithường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp, vườn, ao trongcùng một thửa đất có nhà ở của một chủ sử dụng đất theo quy định tại khoản 2Điều 13 của quy định này;

1.2. Trường hợp đất đang sử dụngvào mục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở) và không thuộc một trong cáctrường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của quyđịnh này thi người đang sử dụng đất được bồi thường bằng giá đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng. Trường hợptrên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thìphần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nôngnghiệp;

1.3. Trường hợp đất đang sử dụngvào mục đích nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tếđang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đấtnông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị địnhsố 181/2004/NĐ-CP phần diện tích vượt hạn mức chỉ được bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại.

1.4. Đất đang sử dụng thuộc mộttrong các trường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 7của quy định này hoặc trường hợp sử dụng diện tích đất nông nghiệp quy định tạiđiểm 1.3 khoản 1 điều này vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của LuậtĐất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì người sử dụng đấtkhông được bồi thường về đất. Phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức chỉđược bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Nếu đất đang sử dụng là đất cónhà ở mà người có đất bị thu hồi có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội và không cóchỗ ở nào khác thì được mua nhà tái định cư (trường hợp tái định cư tại khu vựcđô thị) hoặc giao 40m2 đất tái định cư (trường hợp tái định cư ở khuvực nông thôn) theo giá quy định của UBND Thành phố nhân hệ số 1,20; nếu khôngnhận nhà hoặc đất tái định cư và có nhu cầu tự lo tái định cư thì được hỗ trợ50.000.000 đ/chủ sử dụng đất.

1.5. Trường hợp sử dụng đất viphạm điểm đ khoản 5 Điều 7 của quy định này thì không được bồi thường hỗ trợđất, UBND Thành phố hoặc UBND quận, huyện theo thẩm quyền áp dụng biện pháphành chính để thu hồi đất.

2. Trường hợp thửa đất ở cóvườn, ao sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Giấy chứng nhậntheo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà thửa đất nàyđược tách ra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa đất cònlại sau khi đã tách thửa mà được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp cũngđược bồi thường, hỗ trợ về dất đối với đất ở tối đa không quá 05 lần hạn mứcgiao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 47 của quy định này (hạn mức tính trêntoàn bộ diện tích đất đang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưng không vượtdiện tích đất thu hồi thực tế. Phần diện tích đất còn lại (nếu có), UBND quận,huyện căn cứ khoản 5 Điều 11 của quy định này xem xét bồi thường hỗ trợ.

Điều 18.Bồi thường, hỗ trợ đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày01/7/2004 mà không có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5,6, 7 Điều 7 và Điều 19 của bản quy định này và không thuộc trường hợp sử dụngnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;khoản 2 Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP )

1. Trường hợp thu hồi đối vớiđất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước 01/7/2004 nhưngkhông có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 7và điều 19 của bản quy định này, không thuộc trường hợp sử dụng nhà thuộc sởhữu Nhà nước và được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việcbồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:

1.1. Trường hợp đất đang sử dụnglà đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất vi phạm quyđịnh tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 quy định này thì người đang sửdụng đất được bồi thường bằng giá đất ở đối với phần diện tích nằm trong hạnmức công nhận đất ở theo quy định hiện hành của UBND Thành phố (hạn mức tínhtrên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưngkhông vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chínhbằng 50% giá đất ở.

Phần diện tích vượt hạn mức côngnhận đất ở và phần diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng thửa đất cónhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường, hỗ trợ về đấttheo quy định đối với đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhàở của một chủ sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của quy định này;

1.2. Trường hợp đất đang sử dụngvào mục đích phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và không thuộc một trong cáctrường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của quyđịnh này thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ bằng 50% giá đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sửdụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ vềđất theo quy định đối với đất nông nghiệp;

1.3. Trường hợp đất đang sử dụngthuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhântrực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường đối với diện tích đất thựctế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đấtnông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị địnhsố 181/2004/NĐ-CP Phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức chỉ được bồithường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

1.4. Đất đang sử dụng thuộc mộttrong các trường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 7quy định này hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tạiĐiều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thìngười sử dụng đất không được bồi thường hỗ trợ về đất. Phần diện tích đất nôngnghiệp vượt hạn mức chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Nếu đấtđang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khácthì được mua nhà tái định cư (trường hợp tái định cư tại đô thị) hoặc giao 40m2đất tái định cư (trường hợp tái định cư ở vùng nông thôn) theo giá quy định củaUBND Thành phố nhân hệ số 1,20; trường hợp có nhu cầu tự lo tái định cư thìđược hỗ trợ 50.000.000đ/chủ sử dụng đất.

1.5. Trường hợp sử dụng đất ở viphạm điểm đ khoản 5 Điều 7 của quy định này thì không được bồi thường hỗ trợđất, UBND Thành phố hoặc UBND quận, huyện theo thẩm quyền áp dụng biện pháphành chính để thu hồi đất.

2. Đất do lấn, chiếm và đất đượcgiao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở vềsau hoặc sau khi đã có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền thì ngườisử dụng đất do có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúngthẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ về đất khi thu hồi đất.

Điều 19.Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúngthẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đấtmà chưa được cấp Giấy chứng nhận (Thực hiện Điều 46 Nghị định số84/2007/NĐ-CP )

Đất được giao không đúng thẩmquyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiềncho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất và được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì việcbồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ liên quan.

Điều 20.Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tíchđo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất(Thực hiện Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP )

Trường hợp thu hồi đất mà diệntích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đấtthì được bồi thường theo quy định sau:

1. Nếu diện tích đo đạc thực tếnhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theodiện tích đo đạc thực tế;

2. Nếu diện tích đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trướcđây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đấtkhông kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định,không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm,chuyển mục đích trái pháp luật thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế;

3. Nếu diện tích đất đo đạc thựctế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhândân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhậnchuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không cótranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ phần diện tích do đạc thực tế vượt diệntích có giấy tờ thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của bản quy địnhnày (đối với trường hợp sử dụng nhà ở không có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước)hoặc thực hiện theo quy định tại Điều 23 của bản quy định này (đối với trườnghợp sử dụng nhà ở có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước);

4. Không bồi thường về đất đốivới phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sửdụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm đất mà có.

Điều 21. Hỗtrợ về đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự chuyển mục đích sử dụngđất nông nghiệp được giao sử dụng lâu dài sang làm nhà ở trước ngày 09/4/2002nhưng không thuộc diện vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 7 của bản quyđịnh này.

1. Trường hợp hộ gia đình cánhân tự chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp được giao sử dụng lâu dài sanglàm nhà ở trước ngày 09/4/2002 (ngày UBND Thành phố ban hành Chỉ thị số 17/2002/CT-UB về việc ngăn chặn, xử lý việc mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp trái pháp luật) mà không cóvăn bản xử lý ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, được UBND cấp xã xác nhận, hiệnđang có nhà ở ổn định, không tranh chấp thì ngoài việc được bồi thường theo giáđất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng, còn được hỗ trợ theo quy định sau:

a) Trường hợp tự chuyển đổitrước 15/10/1993:

Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở đốivới phần diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 47của bản quy định này (hạn mức tính trên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụngcủa một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi.

Phần diện tích đất trong cùngthửa đất có nhà ở bị thu hồi từ vượt hạn mức giao đất ở đến hạn mức công nhậnđất ở (nếu có) được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở quy định trong cùng thửa đất.

Trường hợp phải di chuyển chỗ ởthì được mua nhà tái định cư (trường hợp tái định cư tại đô thị) hoặc giao 40m2đất tái định cư (trường hợp tái định cư ở vùng nông thôn) theo giá quy định củaUBND Thành phố nhân hệ số 1,20; trường hợp có nhu cầu tự lo tái định cư thìđược hỗ trợ 50.000.000đ/chủ sử dụng đất.

b) Trường hợp tự chuyển đổi từ15/10/1993 đến trước 09/4/2002:

Hỗ trợ bằng 30% giá đất ở đốivới phần diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 47của bản quy định này (hạn mức tính trên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụngcủa một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi. Phầndiện tích đất trong cùng thửa đất có nhà ở bị thu hồi từ vượt hạn mức giao đấtở đến hạn mức công nhận đất ở (nếu có) được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở quy địnhtrong cùng thửa đất. Trường hợp phải di chuyển chỗ ở thì việc bố trí tái địnhcư thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Phần diện tích đất bị thu hồivượt hạn mức công nhận đất ở đối với 2 trường hợp quy định tại điểm a và điểm bkhoản 1 điều này (nếu có) chỉ được bồi thường theo quy định đối với đất nôngnghiệp.

c) Diện tích đất nông nghiệp tựchuyển đổi sang làm đất ở và diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng mộtthửa đất tự chuyển đổi sang đất ở được hỗ trợ theo quy định tại điểm a và điểmb khoản này thì không được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theoquy định tại Điều 40 của bản quy định này.

2. Các trường hợp tự chuyển mụcđích sử dụng đất nông nghiệp được giao sử dụng lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp từ ngày 09/4/2002 về sau hoặc sau thời điểm đã có quyết định thuhồi đất thì chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp khi thu hồi.

Điều 22.Bồi thường, hỗ trợ về đất đối với trường hợp sử dụng nhà có nguồn gốc thuộc sởhữu Nhà nước nhưng đã được thanh lý, hóa giá, mua nhà ở gắn liền với đất ở(Thực hiện điểm đ/-khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

1. Những trường hợp được muathanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Nhà nước cho thuê hoặc tổ chứctự quản) trước ngày 05/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủvề mua bán, kinh doanh nhà ở) theo quy định tại Thông tư số 47/BXD-XDCB-ĐT ngày05/8/1989, thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29/4/1992, thông tư số 08/BXD-ĐT ngày18/8/1992 của Bộ Xây dựng và các quyết định số 4816/QĐ-UB ngày 29/10/1990, số 3593/QĐ-UB ngày 31/12/1992 của UBND Thành phố mà trong giá bán nhà đã tính đếnhệ số vị trí, hệ số khu vực của nhà, đã nộp đủ tiền cho ngân sách Thành phốtheo quy định và các trường hợp đã mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo quy địnhcủa Nghị định 61/CP thì được bồi thường theo quy định đối với diện tích đất ởbị thu hồi có giấy tờ mua, thanh lý, hóa giá.

Phần diện tích đất ở vượt diệntích đất ở có giấy tờ bị thu hồi (nếu có) thì được bồi thường hỗ trợ theo quyđịnh tại Điều 20 của bản quy định này.

2. Các trường hợp thanh lý, hóagiá nhà thuộc sở hữu nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điềunày hoặc việc thanh lý hóa giá từ 05/7/1994 về sau không theo quy định của Nghịđịnh số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ: Nhà nước bồi thường theo đơn giá xâydựng mới, đất được bồi thường hỗ trợ theo quy định tại Điều 23 của bản quy địnhnày.

Điều 23.Bồi thường, hỗ trợ về đất đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhànước có khuôn viên đất sử dụng riêng, không thuộc nhà chung cư cao tầng(Thực hiện khoản 3 Điều 6, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; khoản 3Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; điểm 4.2, khoản 4 phần III Thông tư116/2004/TT-BTC)

1. Trường hợp chủ sử dụng nhà ởthuê Nhà nước hoặc do cơ quan tự quản phân cho cán bộ công nhân viên cơ quantrước 15/10/1993, có khuôn viên đất sử dụng riêng, nếu được cơ quan chủ quản vàUBND cấp xã xác nhận toàn bộ khuôn viên đất sử dụng ở ổn định trước ngày01/7/2004 và trước thời điểm có quyết định thu hồi đất là không có tranh chấp,không vi phạm các quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của bảnquy định này thì được bồi thường, hỗ trợ về đất như sau:

a) Trường hợp diện tích đất ghitrong quyết định phân, hợp đồng thuê nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ởtheo quy định hiện hành của UBND Thành phố hoặc trong quyết định phân, hợp đồngthuê không ghi rõ diện tích đất ở thì được bồi thường theo giá đất ở đối vớidiện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở (hạn mức tính trên toàn bộ diệntích đất đang thực tế sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diệntích đất ở thực tế bị thu hồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính theo quy địnhhiện hành của Nhà nước.

b) Trường hợp diện tích đất ghitrong quyết định phân, hợp đồng thuê lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quyđịnh hiện hành của UBND Thành phố thì được bồi thường bằng giá đất ở đối vớidiện tích đất ở ghi trong quyết định phân, hợp đồng thuê nhưng không vượt diệntích đất thực tế thu hồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định hiệnhành của Nhà nước.

c) Phần diện tích đất vượt hạnmức công nhận đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc phầndiện tích đất vượt diện tích đất ở ghi trong quyết định phân, ghi trong hợpđồng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản này trong khuôn viên thửa đấtcủa hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi (nếu có) chỉ được bồi thường, hỗ trợ nhưđối với đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở quy định tạikhoản 2 Điều 13 của bản quy định này.

2. Chủ sử dụng đất ở do tổ chức,cơ quan được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nướccho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đấtở đó cho cán bộ công nhân viên của tổ chức, cơ quan từ ngày 15/10/1993 đếntrước 1/7/2004; có khuôn viên đất sử dụng riêng, nếu được cơ quan chủ quản vàUBND cấp xã xác nhận toàn bộ khuôn viên đất sử dụng ở ổn định trước ngày01/7/2004 và trước thời điểm có quyết định thu hồi đất là không có tranh chấp,không vi phạm các quy định tại các điểm a, b, c, d, đ của khoản 5 Điều 7 củabản quy định này thì được bồi thường hỗ trợ về đất như sau:

a) Được bồi thường theo giá đấtở đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định hiện hànhcủa UBND thành phố (hạn mức tính trên toàn bộ diện tích đất đang thực tế sửdụng của một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế bị thuhồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính bằng 50% giá đất ở.

b) Phần diện tích vượt hạn mứccông nhận đất ở trong khuôn viên thửa đất của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi(nếu có) chỉ được bồi thường, hỗ trợ như đối với đất nông nghiệp, vườn, aotrong cùng một thửa đất có nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 13 của bản quy địnhnày.

Điều 24.Bồi thường đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất xâydựng nhà ở để bán trước ngày 15/10/1993 thuộc diện phải truy thu tiền sử dụngđất.

Trường hợp được cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền giao đất để xây dựng nhà ở để bán trước ngày 15/10/1993 thuộcdiện phải truy thu tiền sử dụng đất theo kháng nghị 712/VKSTC-KSTTPL ngày15/5/1995 và Kháng nghị số 01/VKSTC-KSTTPL ngày 14/01/2002 của Viện kiểm sátnhân dân tối cao nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì được bồi thườngbằng giá đất ở theo quy định đối với diện tích đất ở bị thu hồi có giấy tờ vàkhông khấu trừ nghĩa vụ tài chính. Phần diện tích đất ở vượt diện tích đất ở cógiấy tờ bị thu hồi (nếu có) thì được bồi thường hỗ trợ theo quy định tại Điều20 của bản quy định này.

Điều 25.Bồi thường trong trường hợp đồng quyền sử dụng đất (Thực hiện khoản 2 Điều15 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 46 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; khoản 7phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC)

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất (bao gồm cả các trường hợp sửdụng nhà chung cư cao tầng, nhà nhiều tầng nhiều chủ sử dụng), khi Nhà nước thuhồi thì được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không cógiấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ giađình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật.

Điều 26.Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình côngcộng có hành lang bảo vệ an toàn (Thực hiện Điều 16 Nghị định số197/2004/NĐ-CP )

1. Trường hợp Nhà nước thu hồiđất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hànhlang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo bản quy định này.

2. Trường hợp Nhà nước không thuhồi thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại dohạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụngđất thì được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụngđất;

b) Trường hợp không làm thay đổimục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất vẫn có đủ điều kiện tồn tại trong hành langbảo vệ công trình thì tùy theo ảnh hưởng thực tế làm hạn chế khả năng sử dụngđất của từng loại công trình cụ thể, UBND quận, huyện xem xét quyết định hỗ trợtrên cơ sở có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyênngành, nhưng mức hỗ trợ tối đa với diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệcông trình không quá 50% giá đất theo mục đích sử dụng được pháp luật côngnhận;

c) Nhà ở, công trình xây dựngkhác và các tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại dophải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế.

Điều 27. Xửlý một số trường hợp cụ thể về đất ở (Thực hiện khoản 1 Điều 14 Nghị địnhsố 197/2004/NĐ-CP )

Trường hợp Nhà nước thu hồi giảiphóng mặt bằng một phần đất ở của người đang sử dụng để xây dựng đường giaothông theo quy hoạch mà phần diện tích đất ở còn lại phải thu hồi theo quy địnhtại Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ nếuđiều kiện thực tế có thể hợp khối với thửa đất liền kề phù hợp với quy hoạchxây dựng thì UBND quận, huyện ra thông báo bằng văn bản để chủ sử dụng đất hợpkhối phù hợp với quy hoạch xây dựng trong thời hạn tối đa là 30 ngày làm việckể từ ngày ra thông báo. Quá thời hạn trên mà chủ sử dụng đất chưa hợp khối,UBND Thành phố hoặc UBND quận, huyện theo thẩm quyền ra quyết định thu hồi. Ủyban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm quản lý chống lấn chiếm để sử dụng theoquy hoạch và gộp chung vào một phương án cùng với phần diện tích đất nằm trongchỉ giới giải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư theoquy định chung.

Kính phí bồi thường, hỗ trợ đểthu hồi phần diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng đối vớitrường hợp quy định trên do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả.

Điều 28.Bồi thường chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại (Thực hiện điểm 3.2, khoản3, phần II Thông tư 116/2004/TT-BTC ; khoản 3 Điều 7 Nghị định số198/2004/NĐ-CP; khoản 3 mục III Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BộTài chính và Điều 12 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ)

Chi phí hợp lý đầu tư vào đấtcòn lại làm căn cứ xết bồi thường là các khoản chi phí thực tế mà người sử dụngđất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thờiđiểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí hợp lý đầutư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phíhợp lý đầu tư vào đất làm căn cứ xét bồi thường không bao gồm chi phí bồi thường,hỗ trợ về đất khi giải phóng mặt bằng đã được khấu trừ vào tiền sử dụng đất,tiền thuê đất theo quy định của pháp luật và chi phí đầu tư thường xuyên cho sảnxuất kinh doanh của người đang sử dụng đất đã bỏ ra. Các khoản chi phí hợp lýđầu tư vào đất làm căn cứ xét bồi thường bao gồm những chi phí sau:

1. Hoàn trả tiền sử dụng đất(đối với trường hợp được giao đất có thời hạn), tiền thuê đất đã nộp trước cho thờihạn chưa sử dụng đất. Việc hoàn trả tính theo mặt bằng giá đất tại thời điểmthu hồi đất;

2. Các khoản chi phí san lấp mặtbằng, đầu tư tôn tạo đất phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao hoặc thuêmang tính chất đầu tư ban đầu tương ứng với thời gian sử dụng đất còn lại.Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp mà được bồi thường theo giá đất phi nôngnghiệp thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.Việc bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, đầu tư tôn tạo đất quy định cụ thểnhư sau:

a) Trường hợp người sử dụng đấtcó đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh thì hoàn trả chi phí san lấp mặtbằng, đầu tư vào đất tương ứng với thời gian sử dụng đất còn lại theo chứng từ(tính theo mặt bằng giá tại thời điểm thu hồi đất);

b) Trường hợp người sử dụng đấtkhông có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh hoặc trường hợp đầu tư vàođất không đúng mục đích sử dụng đất được giao, cho thuê hoặc chuyển mục đích sửdụng đất trái phép: Chỉ được xét hỗ trợ 50.000đ/m2 đất khi Nhà nướcthu hồi.

Điều 29. Hỗtrợ khi thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,thị trấn (Thực hiện khoản 5 Điều 7 và 31 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

Đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn không được bồi thường khi Nhà nước thuhồi đất. Tùy theo thực tế quản lý, sử dụng quỹ đất công ích của xã, phường, thịtrấn và nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho mục đích công íchcủa xã, phường, thị trấn trong dự toán thu chi ngân sách cấp xã hàng năm, UBNDquận, huyện quyết định mức hỗ trợ cụ thể nhưng tối đa không vượt quá mức bồithường đất nông nghiệp, nộp vào ngân sách xã, phường, trị trấn và chỉ được sửdụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công íchcủa xã phường, thị trấn nơi bị thu hồi đất theo quy định của Luật ngân sách Nhànước, Luật Đầu tư và Luật Xây dựng.

Điều 30. Hỗtrợ khi Nhà nước trưng dụng đất có thời hạn (Thực hiện Điều 45 Luật Đấtđai, Điều 37 Nghị định 181/2004/NĐ-CP )

Khi Nhà nước trưng dụng đất cóthời hạn (kể cả các trường hợp thu hồi, tạm giao đất có thời hạn để thi côngcông trình, hết thời hạn bàn giao lại cho người sử dụng đất bị thu hồi) thì tổchức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị trưng dụng ngoài việc được bồi thường, hỗtrợ tài sản theo bản quy định này, diện tích đất bị trưng dụng có thời hạn đượchỗ trợ 50.000đ/m2, được miễn toàn bộ tiền thuê đất, tiền thuế sửdụng đất trong thời gian bị trưng dụng và trong thời gian 03 năm tiếp theo đểkhôi phục lại đất.

Chương 3.

BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ TÀISẢN

Điều 31.Bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng có phép; nhà, công trình xây dựngkhông phép trước ngày 01/7/2004 trên đất có đủ điều kiện được bồi thường tạiĐiều 7 quy định này (Thực hiện khoản 6 Điều 18; khoản 1, 2, 3 Điều 19;khoản 1 và điểm a/khoản 2 Điều 20, Điều 23 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; khoản1, 2, 3 phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC)

1. Bồi thường nhà ở, công trìnhphục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân bằng 100% đơn giá xây dựngmới do UBND Thành phố ban hành.

2. Bồi thường đối với nhà, côngtrình không thuộc quy định tại khoản 1 điều này không di chuyển được phải phádỡ:

2.1. Xác định mức bồi thường:

Mức bồi thường

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

+

(Giá trị xây mới – Giá trị hiện có) x 60%

Các công trình kết cấu hạ tầngkỹ thuật không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồithường.

Nhà tạm, công trình xây dựngphục vụ sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp, kể cả trên đất nông nghiệptạm giao, cho thuê, đấu thầu được UBND cấp xã cho phép bằng văn bản thì đượcbồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới do UBND Thành phố ban hành.

2.2. Đơn giá xây dựng mới đốivới nhà, công trình:

a) Áp dụng theo đơn giá do UBNDThành phố ban hành.

b) Đối với trụ sở làm việc, vănphòng, trung tâm thương mại, trường học, nhà sản xuất có cấp hạng, kết cấutương đương với nhà ở thì được phép vận dụng đơn giá xây dựng mới do UBND Thànhphố ban hành.

c) Đối với nhà, công trình khôngáp dụng được hoặc không vận dụng được đơn giá xây dựng mới của UBND Thành phốban hành thì tùy thuộc tính chất công trình, Hội đồng bồi thường hỗ trợ táiđịnh cư cấp huyện xác định đơn giá xây dựng theo nguyên tắc sau:

- Đối với nhà xưởng, nhà sảnxuất, các công trình văn hóa, thể thao, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuậtđang sử dụng thì được phép vận dụng chi phí xây dựng trong bảng suất vốn đầu tưxây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố;

- Đối với nhà xưởng, nhà sảnxuất, các công trình văn hóa, thể thao, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuậtđang sử dụng nếu không vận dụng được đơn giá xây dựng mới theo quy định trênthì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất căn cứ biên bản điều tra hiệntrạng của Tổ công tác có xác nhận của UBND cấp xã nơi thu hồi đất để thuê đơnvị tư vấn có tư cách pháp nhân căn cứ vào hồ sơ hoàn công, quyết toán côngtrình hoặc lập lại thiết kế, dự toán xây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹthuật tương đương (trường hợp không có hồ sơ hoàn công, quyết toán) để báo cáoHội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư chỉ đạo Phòng Xây dựng – Đô thị thẩmđịnh, trình UBND quận, huyện phê duyệt.

2.3. Xác định tỷ lệ chất lượngcòn lại của nhà, công trình:

Căn cứ vào niên hạn sử dụng,thời gian đã sử dụng nhà, công trình; tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, côngtrình được xác định bằng công thức sau:

Tcl= 100% - T(%)

Trong đó:

- Tcl: tỷ lệ chấtlượng còn lại của nhà, công trình

- t: Thời gian đã sử dụng nhà,công trình

- T: niên hạn sử dụng của nhà,công trình

Niên hạn sử dụng nhà, công trìnhđược xác định như sau:

+ 20 năm đối với nhà một tầngmái ngói hoặc mái tôn (không áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy địnhtại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố) tường baoquanh gạch chiều cao lớn hơn 3m (không tính chiều cao tường thu hồi);

+ 30 năm đối với nhà 1 tầng máibằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói;

+ 30 năm đối với nhà xưởng vàkho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xâydựng công bố;

+ 50 năm đối với nhà 2 – 3 tầngtường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trênlợp tôn, lợp ngói;

+ 60 năm đối với nhà 4 – 5 tầngtrở lên;

+ 100 năm đối với nhà ở biệtthự.

2.4. Giá trị hiện có của nhà,công trình được xác định theo công thức sau:

Ghc= Mkl x Gxd x Tcl

Trong đó:

+ Ghc là giá trị hiệncó của nhà, công trình

+ Mkl là diện tíchsàn xây dựng hoặc đơn vị thể tích, đơn vị đo chiều dài nhà, công trình

+ Gxd là đơn giá xâydựng mới

+ Tcl là tỷ lệ chấtlượng còn lại của nhà, công trình.

3. Đối với hệ thống máy móc thiếtbị, nhà xưởng, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật có thể tháo dỡ, di chuyểnđược

Người được Nhà nước giao đất,cho thuê đất căn cứ biên bản điều tra hiện trạng của Tổ công tác có xác nhậncủa UBND cấp xã để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ,di chuyển, lắp đặt lại phù hợp với quy hoạch để báo cáo Hội đồng bồi thường hỗtrợ tái định cư chỉ đạo Phòng Xây dựng – Đô thị thẩm định trình UBND quận,huyện phê duyệt.

4. Bồi thường đối với nhà, côngtrình bị cắt xén một phần

a) Nhà, công trình bị cắt xén,phá dỡ một phần mà phần còn lại không đảm bảo khả năng chịu lực thì được bồithường toàn bộ nhà, công trình.

b) Nhà sau khi cắt xén, phá dỡmột phần theo chỉ giới quy hoạch mà phần diện tích sàn xây dựng còn lại củatầng 1 nhỏ hơn hoặc bằng 15m2 có chiều rộng mặt tiền tại chỉ giớicắt xén theo quy hoạch hoặc chiều sâu so với chỉ giới cắt xén theo quy hoạchnhỏ hơn hoặc bằng 3m, nếu chủ tài sản cam kết phá dỡ toàn bộ sẽ được bồi thườngtoàn bộ diện tích xây dựng nhà.

c) Nhà bị cắt xén phá dỡ màkhông thuộc quy định tại điểm a, điểm b của khoản này mà diện tích còn lại chỉcòn cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà. Trườnghợp nhà bị cắt xén, phá dỡ, trong đó nếu có một phần cầu thang bị phá dỡ thìđược bồi thường toàn bộ cầu thang.

d) Bồi thường bổ sung phần nhà,công trình bị ảnh hưởng do cắt xén, phá dỡ: Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡmột phần thì ngoài phần bồi thường diện tích phá dỡ đến chỉ giới cắt xén theoquy hoạch, còn được bồi thường bổ sung theo quy định sau:

- Đối với nhà khung bê tông cốtthép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sungtính từ chỉ giới cắt xén theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất;

- Đối với nhà kết cấu xây gạchchịu lực bị cắt xén một phần, không ảnh hưởng tới an toàn của cả nhà thì diệntích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung được xác định bằng chiều rộng mặttiền nhà tại chỉ giới cắt xén theo quy hoạch nhân với chiều sâu nhà bằng 1m vànhân với số tầng nhà bị cắt xén theo quy hoạch.

d) Bồi thường hoàn trả mặt tiềnngôi nhà:

Đối với nhà, công trình bị cắtxén, phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài việc bồi thườngtheo quy định còn được bồi thường hoàn trả mặt tiền nhà, công trình theo côngthức sau:

Gmt= Bmt x Gxd x Smt x T

Gmt: Giá trị phần mặttiền được bồi thường hoàn trả

Bmt: Chiều rộng mặttiền tại chỉ giới cắt xén theo quy hoạch

Gxd: Đơn giá xây dựngmới tính trên một mét vuông sàn xây dựng

Smt: Chiều sâu nhàđược tính bằng 1m

T: Số lượng tầng bị cắt xén.

Điều 32. Hỗtrợ nhà, công trình không được phép xây dựng trên đất không đủ điều kiện đượcbồi thường về đất nhưng thực tế đã xây dựng trước 01/7/2004 (Thực hiện điểmb, điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

1. Hỗ trợ bằng 80% mức bồithường theo quy định tại Điều 31 của bản quy định này cho các trường hợp sau:

a) Nhà, công trình tại thời điểmxây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảovệ công trình hoặc tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai.

b) Nhà, công trình xây dựngtrước 15/10/1993 vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảovệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốcgiới nhưng được UBND cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn ngặn của cấpcó thẩm quyền.

2. Hỗ trợ bằng 50% mức bồithường theo quy định tại Điều 31 của bản quy định này cho trường hợp nhà, côngtrình xây dựng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được UBND cấp xã xác nhận khôngcó văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

Điều 33.Bồi thường về tài sản đối với các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 2,3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003 (Thực hiện Điều 38 Luật Đấtđai; khoản 5 điều 19 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 35 Nghị định số181/2004/NĐ-CP )

Bồi thường theo giá trị thực tếcòn lại của tài sản trên đất không có nguồn gốc là vốn ngân sách Nhà nước trongtrường hợp thu hồi đất đối với:

1. Tổ chức được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đấtmà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thutiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặckhông còn nhu cầu sử dụng đất;

2. Sử dụng đất không đúng mụcđích, sử dụng đất không có hiệu quả;

3. Đất được giao không đúng đốitượng hoặc không đúng thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của bảnquy định này);

4. Người sử dụng đất tự nguyệntrả lại đất;

5. Người sử dụng đất cố ý khôngthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

6. Đất trồng cây hàng năm khôngđược sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm khôngđược sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sửdụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

7. Đất được Nhà nước giao, chothuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười haitháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

Điều 34. Hỗtrợ phá dỡ, di chuyển tài sản đối với trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản3, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (Thực hiện khoản 5 Điều 18và khoản 4 Điều 19 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và điểm 3.2, khoản 3 phần IIIThông tư 116/2004/TT-BTC)

Hỗ trợ chi phí phá dỡ, di chuyểnbằng 10% giá trị hiện có của tài sản trong các trường hợp sau:

1. Nhà, công trình xây dựng trênđất không đủ điều kiện được bồi thường về đất khi xây dựng đã có văn bản ngănchặn không cho phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Tài sản gắn liền với đất đượctạo lập từ ngày 01/7/2004 về sau và sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđược công bố cắm mốc giới công khai mà không được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép;

3. Tài sản gắn liền với đất đượctạo lập từ ngày 01/7/2004 về sau mà tại thời điểm tạo lập trái với mục đích sửdụng đất được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệtcông bố công khai hoặc sau thời điểm có quyết định thu hồi đất;

4. Người sử dụng đất cố ý hủyhoại đất;

5. Đất bị lấn, chiếm trong cáctrường hợp sau đây:

a) Đất chưa sử dụng bị lấn,chiếm;

b) Đất không được chuyển quyềnsử dụng đất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu tráchnhiệm để bị lấn, chiếm;

6. Đất được Nhà nước giao, chothuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

7. Tài sản được tạo lập trên đấtsau khi đã có quyết định thu hồi.

Điều 35.Bồi thường di chuyển mộ (Thực hiện Điều 22 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

1. Trường hợp Nhà nước có quỹđất bố trí di chuyển thì chủ mộ được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển,xây dựng lại và các chi phí thực tế hợp lý khác liên quan trực tiếp bằng mộtkhoản tiền cụ thể như sau:

a) Mộ đã cải táng:

- Mộ đất: 2.000.000đ/mộ

- Mộ xây: 2.500.000đ/mộ;

b) Mộ đất chưa cải táng:4.000.000đ/mộ;

c) Mộ vô chủ:

- Trường hợp người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất ký hợp đồng với Ban phục vụ lễ tang Hà Nội để di chuyểnvề nghĩa trang theo quy hoạch của thành phố thì thanh toán theo đơn giá quyđịnh của Ban phục vụ lễ tang thành phố,

- Trường hợp người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất ký hợp đồng với Ban quản lý nghĩa trang của xã để dichuyển về nghĩa trang của xã thì thanh toán theo đơn giá quy định tại điểm a, bkhoản 1 điều này.

2. Trường hợp thành phố không cóquỹ đất di chuyển hoặc gia đình tự lo đất di chuyển mộ phù hợp với quy hoạchthì ngoài phần bồi thường di chuyển theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản1 điều này, chủ mộ còn được hỗ trợ chi phí về đất đai là 3.000.000đ/mộ

3. Trong thời gian thực hiệncông tác giải phóng mặt bằng mà có người mất tại địa phương nhưng không được antáng vào nghĩa trang theo thông lệ của địa phương do nghĩa trang nằm trong chỉgiới giải phóng mặt bằng thì gia đình được hỗ trợ 3.000.000đ/mộ.

4. Vật kiến trúc của nghĩa trang(không thuộc phần mộ)

Căn cứ thực tế, cơ quan quản lýNhà nước về xây dựng quận, huyện phối hợp với Tổ công tác điều tra thực tế, xácđịnh mức bồi thường để UBND quận, huyện phê duyệt.

Điều 36.Bồi thường hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi (Thực hiện Điều 24 Nghị địnhsố 197/2004/NĐ-CP )

1. Sở Tài chính ban hành thôngbáo mức giá tối đa hàng năm làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ cho từng nhóm câytrồng, vật nuôi trên đất có mặt nước. Căn cứ thông báo giá của Sở Tài chính vàthực tế tại địa phương, UBND quận, huyện quyết định mức bồi thường, hỗ trợ đốivới từng loại cây trồng, vật nuôi nhưng không được vượt mức giá tối đa theothông báo của Sở Tài chính.

2. Đối với cây trồng hoặc vậtnuôi có thể di chuyển đến cơ sở mới, UBND quận, huyện căn cứ thực tế để quyếtđịnh mức hỗ trợ thiệt hại và chi phí di chuyển, nhưng mức hỗ trợ tối đa khôngvượt quá 30% mức bồi thường.

3. Không bồi thường, hỗ trợ đốivới vật nuôi trên đất có mặt nước đã đến kỳ thu hoạch.

Điều 37.Bồi thường hỗ trợ về tài sản thuộc sở hữu Nhà nước giao cho tổ chức quản lý, sửdụng (Thực hiện Điều 25 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ; khoản 6 Phần III Thông tư116/2004/TT-BTC; Luật Doanh nghiệp 2005)

1. Tổ chức là cơ quan Nhà nước,tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơnvị sự nghiệp công lập của Nhà nước và tổ chức kinh tế không phải Công ty cổphần mà bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản có nguồn gốc từ ngân sách doNhà nước giao quản lý, sử dụng thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tạiĐiều 31 của bản quy định này và được sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sảnđể đầu tư xây dựng lại theo quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt.Việc quản lý, sử dụng tiền được bồi thường phải theo đúng quy định như đối vớinguồn vốn ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư, xâydựng của Nhà nước.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựnglại chưa được phê duyệt thì được phép mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước Thànhphố để quản lý sử dụng số tiền này theo đúng Luật ngân sách hiện hành

2. Tổ chức kinh tế là Công ty cổphần bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản mà trong đó có tài sản được đầu tưbằng nguồn gốc vốn ngân sách nhà nước thì việc bồi thường, hỗ trợ thực hiện quyđịnh tại Điều 31 của bản quy định này.

3. Tổ chức bị thu hồi một phầnđất phải phá dỡ tường rào, nhà bảo vệ mà phần diện tích đất còn lại được tiếptục sử dụng theo quy hoạch, nếu có nhu cầu thì được bồi thường hỗ trợ theo quyđịnh tại Điều 31 của bản quy định này để tự xây dựng lại.

Chương 4.

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC

Điều 38. Hỗtrợ di chuyển (Thực hiện Điều 27 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 2Điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân

1.1. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở: Chủsử dụng nhà ở, đất ở thực tế đang ăn ở tại nơi thu hồi đất, bị thu hồi thuộc tiêuchuẩn được bố trí tái định cư thì được hỗ trợ như sau:

a) Di chuyển chỗ ở trong phạm vithành phố được hỗ trợ 3.000.000đ/ chủ sử dụng nhà ở, đất ở.

b) Di chuyển chỗ ở về tỉnh,thành phố khác được hỗ trợ 5.000.000đ/ chủ sử dụng nhà ở, đất ở.

c) Trường hợp có thỏa thuận giữaHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện và chủ sử dụng nhà đấtđược bố trí tái định cư về việc nhận nhà, đất tái định cư sau khi giải phóngmặt bằng do yêu cầu thực hiện tiến độ giải phóng mặt bằng chưa thể bố trí ngayvào khu tái định cư theo quy định, nếu chủ sử dụng nhà đất tự nguyện bàn giaomặt bằng đúng tiến độ và tự lo tạm cư thì ngoài việc được hỗ trợ tiền thuê nhàtạm cư theo quy định tại điểm 1.2. khoản 1 điều này còn được hỗ trợ di chuyểnchỗ ở thêm 3.000.000đ/chủ sử dụng nhà ở, đất ở.

1.2. Hỗ trợ thuê nhà tạm cư:

a) Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bịthu hồi được tiêu chuẩn tái định cư nhưng chưa kịp bố trí vào khu tái định cưtheo quy định và không được bố trí vào quỹ nhà tạm cư trung chuyển của Thànhphố, nếu tự nguyện bàn giao mặt bằng đúng tiến độ và tự lo tạm cư thì được hỗtrợ tiền thuê nhà tạm cư 300.000đ/nhân khẩu thực tế ăn ở tại nơi thu hồiđất/tháng hoặc 600.000đ/hộ độc thân/tháng, nhưng mức hỗ trợ không quá1.800.000đ/hộ gia đình/tháng.

b) Thời gian tính hỗ trợ cụ thểnhư sau:

- Trường hợp thuộc diện bố trítái định cư bằng nhà: Thời gian hỗ trợ tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi cóthông báo nhận nhà tái định cư;

- Trường hợp thuộc diện giao đấttái định cư: Thời gian hỗ trợ tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi có thôngbáo nhận đất tái định cư cộng thêm 06 tháng để xây nhà.

c) Trường hợp bị thu hồi mộtphần đất ở mà chủ sử dụng nhà ở, đất ở không được tiêu chuẩn tái định cư nhưngthực tế bị phá dỡ toàn bộ hoặc một phần nhà ở, nếu bàn giao mặt bằng đúng tiếnđộ thì cũng được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư như sau:

- Hỗ trợ thuê nhà tạm cư theoquy định tại tiết a điểm 1.2 khoản 1 điều này trong 06 tháng đối với trường hợpbị phá dỡ toàn bộ nhà ở;

- Hỗ trợ thuê nhà tạm cư theoquy định tại tiết a điểm 1.2 khoản 1 điều này trong 03 tháng đối với trường hợpbị phá dỡ một phần nhà ở.

2. Đối với tổ chức bị thu hồiđất phải di chuyển đến cơ sở mới

Ngoài việc được bồi thường dichuyển theo quy định tại Điều 31 của bản quy định này, trường hợp phải dichuyển đến cơ sở mới nhưng thành phố chưa kịp bố trí địa điểm di chuyển thìđược hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trungchuyển. Mức hỗ trợ xác định bằng diện tích thuê (nhưng tối đa không vượt quádiện tích bị thu hồi) nhân đơn giá thuê do UBND Thành phố quy định cho thờigian tính từ khi bàn giao toàn bộ mặt bằng đến khi có thông báo nhận địa điểmmới do thành phố bố trí nhưng thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.

Điều 39. Hỗtrợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (Thực hiện Điều 26, 28, 32 Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP ; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 và khoản 3 Điều 62 BộLuật lao động)

1. Hộ gia đình cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợổn định đời sống là 35.000đ/m2.

2. Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bịthu hồi thuộc tiêu chuẩn được tái định cư hoặc trường hợp bị phá dỡ nhà ở thìđược hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tạinơi thu hồi đất. Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30 kggạo theo thời giá trung bình ở Hà Nội tại thời điểm bồi thường do Sở Tài chínhcông bố.

Thời gian hỗ trợ quy định nhưsau:

a) Hỗ trợ trong thời gian 06tháng đối với trường hợp chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi thuộc tiêu chuẩnđược tái định cư hoặc trường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà ở.

b) Hỗ trợ trong thời gian 03tháng đối với trường hợp chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi bị phá dỡ một phầnnhà ở.

3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình,cá nhân đang sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê địa điểm để sản xuất kinh doanhcó đăng ký kinh doanh, có thực thiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước bịthu hồi toàn bộ (hoặc một phần) nhà, đất đang sử dụng mà bị ngừng sản xuất kinhdoanh thì được hỗ trợ bằng 30% mức thu nhập một năm sau thuế theo mức bình quâncủa 03 năm liền kề trước đó. Trường hợp thời gian kinh doanh mới được từ 3 nămtrở lại thì tính bình quân theo thời gian thực tế kinh doanh. Thu nhập sau thuếxác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan Thuế theo phân cấp quản lýchấp thuận. Trường hợp chưa được cơ quan Thuế chấp thuận thì việc xác định thunhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do tổ chức, hộ gia đình, cánhân kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan Thuế.

4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình,cá nhân đang sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê địa điểm để sản xuất kinh doanhcó đăng ký kinh doanh, có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước vàcó thuê lao động theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồngxác định thời hạn từ một năm đến ba năm, có đóng bảo hiểm xã hội mà bị thu hồitoàn bộ (hoặc một phần) nhà, đất đang sử dụng mà bị ngừng sản xuất kinh doanhthì người lao động đang trực tiếp làm việc được hưởng trợ cấp ngừng việc. Mứctrợ cấp ngừng việc được tính bằng tiền lương tối thiếu nhân với cấp bậc công việccủa ngành nghề tương ứng theo quy định hiện hành của Nhà nước trong thời giantối đa là 06 tháng.

5. Trong các trường hợp đặcbiệt, căn cứ tình hình thực tế, UBND Thành phố sẽ xem xét, quy định biện pháphỗ trợ khác để đảm bảo ổn định sản xuất, đời sống cho người bị thu hồi đất.

Điều 40. Hỗtrợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất (Thực hiện Điều 29 Nghị định số197/2004/NĐ-CP ; khoản 4, 5 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Điều 48 Nghị địnhsố 84/2007/NĐ-CP)

1. Hộ gia đình cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp có đủ một trong các điều kiệnđược bồi thường quy định tại điều 7 của bản quy định này thì được hỗ trợ bằngtiền để tự chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm là 30.000đ/m2.

2. Trường hợphộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% quỹ đất nông nghiệp (không bao gồm đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng thửa đất có nhàở và đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân xen kẽ trong khu dân cư quy địnhtại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 của bản quy định này) mà đất đó có đủ một trongcác điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 7 của bản quy định này thì việchỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định tại điểm 1 khoản 4Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và Điều 48 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP sẽ thựchiện theo quy định cụ thể của UBND Thành phố sau khi có hướng dẫn của các Bộliên quan.

Điều 41. Hỗtrợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 30 Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP )

Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩuthường trú tại Hà Nội, đang thuê nhà và có hợp đồng thuê nhà để ở theo đúng quyđịnh của pháp luật trước thời điểm công bố công khai chủ trương thu hồi đấttheo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 84/2007/NĐ-CP (được UBND cấp xã xácnhận) mà người cho thuê có thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, khi bịthu hồi phải phá dỡ nhà ở và phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển chỗở theo quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 38 và hỗ trợ ổn định đời sốngtheo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của bản quy định này.

Điều 42. Hỗtrợ gia đình chính sách, gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khi phải dichuyển chổ ở (Thực hiện Điều 32 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

Hỗ trợ gia đình chính sách, hộgia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theo xác nhận của PhòngLao động thương binh và xã hội khi phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi nhà ở,đất ở như sau:

1. Người hoạt động Cách mạngtrước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùnglao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng vàthương binh, bệnh binh, người đang hưởng chính sách như thương, bệnh binh bịmất sức lao động từ 81% trở lên: được hỗ trợ 7.000.000đ/chủ sử dụng nhà đất;

2. Thương binh, người được hưởngchính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81%:được hỗ trợ 6.000.000đ/chủ sử dụng nhà đất;

3. Thương binh, người được hưởngchính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61%: được hỗ trợ5.000.000đ/chủ sử dụng nhà đất (Năm triệu đồng cho một chủ sử dụng nhà, đất);

4. Gia đình liệt sỹ, người cócông giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người đượchưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41%: đượchỗ trợ 4.000.000đ/chủ sử dụng nhà đất;

5. Hộ gia đình có người đanghưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước: được hỗ trợ 3.000.000đ/ chủ sửdụng nhà đất.

Trường hợp trong hộ gia đình cónhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đìnhchỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

Điều 43.Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng (Thực hiện Điều 32 Nghị định số197/2004/NĐ-CP )

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chủ sử dụng đất nông nghiệpcó đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 7 của bản quyđịnh này, nếu bàn giao mặt bằng đúng tiến độ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ,tái định cư quận, huyện quy định thì được thưởng 3.000đ/m2 đất nhưngtối đa không quá 3.000.000đ/ chủ sử dụng đất.

b) Chủ sử dụng nhà ở, đất ở hoặcđất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

- Trường hợp bị thu hồi toàn bộhoặc thu hồi một phần đất nhưng phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc toàn bộ nhàxưởng, công trình phục vụ sản xuất kinh doanh thì được thưởng như sau:

+ 5.000.000 đồng đối với trườnghợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16 ngày trở lên.

+ 4.000.000 đồng đối với trườnghợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định trong phạm vi 15 ngày

+ 3.000.000 đồng đối với trườnghợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định.

- Trường hợp chủ sử dụng nhà đấtbị thu hồi mộ phần đất thì được hỗ trợ theo quy định sau:

+ 3.000.000 đồng đối với trườnghợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16 ngày trở lên;

+ 2.000.000 đồng đối với trườnghợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định trong phạm vi 15 ngày.

+ 1.000.000 đồng đối với trườnghợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định.

2. Đối với tổ chức kinh tế: Đượcthưởng 10.000đ/m2 đất có xây dựng nhà xưởng bị thu hồi, nhưng tối đakhông quá 500.000.000 đồng và tối thiểu không thấp hơn 5.000.000đồng/tổ chức bịthu hồi đất bàn giao mặt bằng đúng tiến độ quy định.

Chương 5.

TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 44.Lập và thực hiện các dự án tái định cư (Thực hiện khoản 3 Điều 42 Luật Đấtđai, khoản 2 Điều 69 Luật Xây dựng và Điều 33 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

1. Việc tạo lập quỹ nhà, quỹ đấtphục vụ nhu cầu tái định cư: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND Thànhphố.

2. Người được Nhà nước giao đất,cho thuê đất thực hiện giải phóng mặt bàng theo quy hoạch; dự án đầu tư phục vụmục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc dự ánphát triển kinh tế không có khả năng tự lo quỹ tái định cư hoặc chỉ tự lo đượcmột phần yêu cầu bố trí tái định cư có trách nhiệm tình UBND Thành phố xem xétgiải quyết hoặc chỉ đạo giải quyết để phục vụ việc lập phương án tổng thể bồithường hỗ trợ tái định cư theo quy định của pháp luật.

Điều 45.Nguyên tắc chung về bố trí tái định cư nhà ở, đất ở cho hộ gia đình cá nhân(Thực hiện Luật Cư trú 2006; Điều 4, khoản 2 Điều 14, Điều 34 Nghị định số197/2004/NĐ-CP ; Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; khoản 4 phần I Thông tư số116/2004/TT-BTC)

1. Bố trí tái định cư bằng nhàở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân.

a) Việc bố trí tái định cư bằngnhà chung cư cao tầng hoặc bằng đất thực hiện theo quy định tại Điều 5 của bảnquy định này. Trường hợp đặc biệt (không nằm trong quy định) UBND Thành phố sẽcó văn bản giải quyết cụ thể.

b) Chỉ xét giao đất, bán hoặccho thuê nhà tái định cư theo quy định tại một trong các Điều 47, 48 của bảnquy định này cho chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi có đủ điều kiện được bồithường theo giá đất ở quy định tại Điều 7 của bản quy định này, thực tế phải dichuyển chỗ ở và phù hợp với Luật Cư trú. Trường hợp chủ sử dụng nhà ở, đất ở bịthu hồi có đủ điều kiện được bồi thường theo giá đất ở quy định tại Điều 7 củabản quy định này, thực tế phải di chuyển chỗ ở nhưng chưa có hộ khẩu thường trútại Hà Nội thì phải có thời gian tạm trú tại địa chỉ thu hồi đất trước thờiđiểm công bố công khai chủ trương thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 49Nghị định số 84/2007/NĐ-CP từ một năm trở lên.

c) Về nguyên tắc, không xét táiđịnh cư cho một trong các trường hợp sau đây:

- Trường hợp bị thu hồi mộtphần: nếu diện tích nhà ở, đất ở bị thu hồi nhỏ hơn 10m2 mà diệntích đất còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng đủ điều kiện xây dựng đượcnhà ở phù hợp với quy hoạch và quy định của Luật Xây dựng;

- Diện tích đất ở còn lại ngoàichỉ giới giải phóng mặt bằng từ bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở mới tối đaquy định của Thành phố cho từng khu vực đối với 1 chủ sử dụng đất.

d) Căn cứ quỹ đất, quỹ nhà táiđịnh cư hiện có (khu vực, cơ cấu vị trí các thửa đất, loại nhà, số lượng, diệntích, cơ cấu căn hộ) UBND quận, huyện có trách nhiệm ban hành quy chế bố trí,sắp xếp tái định cư cho dự án, đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ và đúngpháp luật, đồng thời thực hiện chính sách ưu tiên trong bố trí tái định cư nhưsau:

- Ưu tiên tái định cư tại chỗcho người bị thu hồi đất tại nơi thu hồi đất có dự án tái định cư;

- Ưu tiên bố vị trí thuận lợicho chủ sử dụng nhà đất thực hiện bàn giao mặt bằng sớm nhất, chủ sử dụng nhàđất có vị trí thuận lợi tại nơi bị thu hồi và đối tượng là gia đình chính sáchquy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 42 của bản quy định này.

đ) Hộ gia đình, cá nhân thuộcdiện tiêu chuẩn được giao đất tái định cư mà tại phương án bồi thường hỗ trợ cótổng số tiền bồi thường, hỗ trợ đất chưa đủ nộp tiền sử dụng đất, nếu có nguyệnvọng và có đơn đề nghị thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất còn thiếu trên giấychứng nhận quyền sử dụng đất và phải trả nợ tiền sử dụng đất còn thiếu theo giáđất quy định tại thời điểm trả nợ.

e) Hộ gia đình, cá nhân thuộcdiện tiêu chuẩn được mua nhà tái định cư mà tại phương án bồi thường hỗ trợ cótổng số tiền bồi thường, hỗ trợ đất và nhà chưa đủ nộp tiền mua nhà tái định cưnếu có nguyện vọng và có đơn đề nghị thì được trả dần số tiền mua nhà còn thiếutheo quy định hiện hành của UBND Thành phố.

2. Giá thu tiền sử dụng đất. Giálàm cơ sở tính thu tiền sử dụng đất là giá theo mục đích sử dụng đất được giaovà xác định trên cơ sở quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật thực tế khu đất giaotái định cư. Trường hợp mức giá đất do UBND Thành phố ban hành hàng năm chưaphù hợp với thực tế quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất giao tái địnhcư, UBND quận, huyện nghiên cứu báo cáo Sở Tài chính để trình UBND Thành phốđiều chỉnh cho phù hợp. việc xác định giá đất làm căn cứ thu tiền sử dụng đất đượcxác định đồng thời với việc xác định giá đất làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ vàthống nhất theo mặt bằng chính sách.

3. Giá bán nhà chung cư tái địnhcư.

Căn cứ quyết định phê duyệtthiết kế kỹ thuật và tổng dự toán từng loại nhà của cấp có thẩm quyền phê duyệtvà mặt bằng giá khu vực, vị trí tại thời điểm tái định cư, Sở Tài chính chủ trìcùng Sở Xây dựng thẩm tra, trình UBND Thành phố quyết định giá bán nhà tái địnhcư cho từng tầng, loại nhà, vị trí của từng dự án cụ thể. Giá bán nhà tái địnhcư phải đảm bảo nguyên tắc tính đủ chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí xâydựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài nhà, tiền sử dụng đất phân bổ.

Điều 46.Nguyên tắc bố trí địa điểm mới cho tổ chức phải di dời do bị thu hồi đất(Thực hiện Điều 33, 34, 35 Luật Đất đai)

1. Đối với tổ chức là cơ quan Nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang bị thu hồi đất phảidi chuyển được Thành phố xét giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuênhà tầng 1 chung cư cao tầng theo quy định hiện hành.

2. Đối với tổ chức kinh tế bịthu hồi đất phải di chuyển được Thành phố xét giao đất, cho thuê đất hoặc bánnhà tầng 1 chung cư cao tầng theo quy định hiện hành.

Điều 47. Bốtrí tái định cư bằng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân

1. Trên cơ sở hạn mức giao đất ởcủa Thành phố (diện tích tối đa, diện tích tối thiểu), hạn mức diện tích đất giaotái định cư quy định như sau:

a) 60m2 khi giao đấttái định cư tại các phường;

b) 80m2 khi giao đấttái định cư tại thị trấn và các xã ven đô (Phân loại xã ven đô theo quy địnhhiện hành của UBND Thành phố);

c) 120m2 khi giao đấttái định cư tại các xã đồng bằng;

d) 160m2 khi giao đấttái định cư tại các xã trung du.

2. Giao đất tái định cư trongtrường hợp bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất ở

a) Nếu diện tích đất đủ điềukiện được bồi thường theo giá đất ở quy định tại Điều 7 của bản quy định này bịthu hồi bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức quy định tại khoản 1 điều này thì được giaobằng 100% diện tích đất đủ điều kiện được bồi thường theo giá đất ở bị thu hồinhưng diện tích đất giao tái định cư tối thiểu không thấp hơn 40m2/chủ sử dụng nhà ở, đất ở.

b) Nếu diện tích đất bị thu hồiđủ điều kiện được bồi thường theo giá đất ở quy định tại Điều 7 của bản quyđịnh này mà lớn hơn hạn mức quy định tại khoản 1 điều này thì giao bằng hạn mứcquy định tại khoản 1 điều này và giao bổ sung bằng 50% phần diện tích chênhlệch, nhưng tổng diện tích đất được giao không quá 1,5 lần hạn mức khi giao đấttại phường, thị trấn, xã ven đô; không quá 2 lần hạn mức khi giao đất tại xãđồng bằng, trung du.

3. Giao đất tái định cư trongtrường hợp thu hồi một phần nhà ở, đất ở

Diện tích đất được xét giao táiđịnh cư được xác định bằng diện tích đất giao tái định cư như đối với trườnghợp bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất ở quy định tại khoản 2 điều này trừ diện tíchđất còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng nhưng diện tích đất giao táiđịnh cư cho một chủ sử dụng nhà ở, đất ở không thấp hơn 40m2. Đốivới các trường hợp đặc thù UBND quận, huyện nghiên cứu, trình UBND Thành phốxem xét quyết định.

4. Trường hợp diện tích đất giaotái định cư thực tế lớn hơn diện tích đất bị thu hồi được bồi thường theo giáđất ở tại Điều 7 của bản quy định này thì diện tích chênh lệch giao vượt phảinộp tiền sử dụng đất theo giá quy định nhân hệ số điều chỉnh bằng 1,2. Trườnghợp diện tích đất bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tạiĐiều 7 của bản quy định này lớn hơn diện tích đất thực tế được giao tái định cưthì phần diện tích đất chênh lệch lớn hơn ngoài việc được bồi thường theo quyđịnh, còn được hỗ trợ bằng 10% giá đất ở tại vị trí bị thu hồi.

Điều 48. Bốtrí tái định cư bằng nhà chung cư cao tầng đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Trường hợp không phát sinhviệc chuyển vùng, chuyển tầng cao so với vị trí tại nơi thu hồi.

1.1. Trường hợp thu hồi nhà kiểucăn hộ nhiều tầng, nhiều chủ sử dụng:

a) Trường hợp diện tích sàn cănhộ bị thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy chuẩn xây dựng của căn hộchung cư tái định cư thì diện tích nhà được bố trí tái định cư không thấp hơndiện tích tối thiểu của căn hộ theo quy chuẩn xây dựng nhà ở tái định cư;

b) Trường hợp diện tích sàn cănhộ bị thu hồi lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy chuẩn xây dựng của căn hộchung cư tái định cư thì diện tích sàn căn hộ được tái định cư không thấp hơndiện tích sàn căn hộ bị thu hồi.

1.2. Trường hợp thu hồi nhà ở cókhuôn viên đất ở sử dụng riêng: Diện tích sàn căn hộ được bố trí tái định cưkhông thấp hơn 2 lần diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thườngtheo quy định tại Điều 7 của bản quy định này.

2. Trường hợp phát sinh việcchuyển vùng, chuyển tầng cao so với vị trí tại nơi thu hồi thì ngoài nguyên tắcxác định diện tích nhà bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 1 điều nàythì việc áp dụng hệ số chuyển đổi diện tích nhà chung cư tái định cư do chuyểnvùng, chuyển tầng cao thực hiện theo quy định như sau:

2.1. Diện tích nhà chung cư táiđịnh cư được tính tăng thêm 15% cho mỗi lần chuyển qua một đường vành đai liềnkề tính từ khu vực bị thu hồi đất ra xa dần ngoài trung tâm thành phố;

2.2. Trường hợp nhà chung cư táiđịnh cư là nhà chung cư không có thang máy thì diện tích nhà chung cư tái địnhcư được tính tăng thêm 10% cho mỗi tầng cao hơn liền kề so với vị trí tầng caotại nơi thu hồi đất.

Không áp dụng hệ số chuyển đổidiện tích do chuyển đổi tầng cao nếu nhà chung cư tái định cư là nhà có thangmáy.

3. Chủ sử dụng nhà ở, đất ở cótừ 10 nhân khẩu trở lên đang ăn ở thường xuyên và đăng ký thường trú hoặc tạmtrú dài hạn tại địa điểm giải phóng mặt bằng trước thời điểm có thông báo, niêmyết công khai chủ trương thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghịđịnh 84/2007/NĐ-CP nếu phải di chuyển chỗ ở thì được mua thêm 01 căn hộ táiđịnh cư.

4. Trường hợp trong một chủ sửdụng nhà ở, đất ở có từ 02 hộ gia đình trở lên có đồng quyền sử dụng đất vàquyền sở hữu nhà ở (hoặc quyền sử dụng nhà ở đối với trường hợp cùng ghi têntrong hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước) đang ăn ở thường xuyên và đăngký thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa điểm giải phóng mặt bằng trước thờiđiểm có thông báo, niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất theo quy định tạikhoản 3 Điều 49 Nghị định 84/2007/NĐ-CP thì mỗi hộ gia đình phải di chuyển chỗở được xét mua 01 căn hộ tái định cư.

Tổng diện tích sàn các căn hộđược tái định cư đối với 02 trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 điều nàykhông quá 03 lần diện tích đất bị thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.

5. Xử lý chênh lệch giữa diệntích sàn căn hộ thực tế được bố trí tái định cư với diện tích nhà ở, đất ở bịthu hồi

5.1. Trường hợp không phát sinhviệc chuyển vùng, chuyển tầng cao so với vị trí tại nơi thu hồi, nếu diện tíchsàn căn hộ thực tế được bố trí tái định cư lớn hơn diện tích sàn căn hộ bị thuhồi hoặc lớn hơn 2 lần diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thườngthì phần diện tích sàn căn hộ chênh lệch lớn hơn phải mua theo giá quy định củaUBND Thành phố nhân hệ số 1,2.

5.2. Trường hợp phát sinh việcchuyển vùng, chuyển tầng cao so với vị trí tại nơi thu hồi, nếu diện tích sàncăn hộ được bố trí tái định cư thực tế lớn hơn so với diện tích tái định cưtheo tiêu chuẩn (được xác định bằng diện tích sàn căn hộ bị thu hồi hoặc 2 lầndiện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường cộng với phần diện tíchtăng thêm do áp dụng hệ số chuyển vùng, chuyển tầng cao theo quy định tại khoản2 điều này) thì phần diện tích sàn căn hộ chênh lệch vượt phải mua theo giá quyđịnh nhân hệ số điều chỉnh bằng 1,2.

Điều 49.Lập, thẩm tra, phê duyệt và trích chuyển kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư:

Thực hiện theo quy định hiệnhành của UBND Thành phố.

Chương 6.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔCHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 50.Trình tự thủ tục về thu hồi đất

Trình tự thủ tục xác định và côngbố chủ trương thu hồi đất, chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi;lập, trình phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phê duyệt vàcông khai phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo lýdo dự kiến thu hồi đất và ký ban hành quyết định thu hồi đất thực hiện theo quyđịnh tại Quyết định số 136/2007/QĐ-UBND ngày 30/11/2007 của UBND Thành phố vềthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiệncác dự án đầu tư và làm nhà ở giãn dân nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 51.Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thành lập Tổ công tác

1. Căn cứ quyết định thu hồi đấtcủa cấp có thẩm quyền, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có tráchnhiệm gửi văn bản đến UBND quận, huyện nơi thu hồi đất đề nghị thành lập Hộiđồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư đồng thời gửi Ban chỉ đạo giải phóng mặtbằng thành phố theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện. Văn bản gửi kèm theo:

- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500trong hồ sơ kèm theo quyết định thu hồi đất.

- Tờ trình kèm theo dự toán chiphí để tổ chức công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiệnhành của UBND Thành phố;

- Quyết định cử đại diện thamgia Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư và tham gia Tổ công tác giảiphóng mặt bằng.

2. Trong thời hạn không quá 07ngày làm việc tính từ khi nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ quy định củangười được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi, Ban bồi thường, hỗ trợ tái địnhcư (hoặc phòng Tài chính đối với quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường hỗtrợ và tái định cư) có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình thành lập Hộiđồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư và thành lập Tổng công tác để trình UBNDquận, huyện phê duyệt.

Hội đồng bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư và Tổ công tác tự chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất cho người được Nhà nước giao đất,cho thuê đất.

2.1. Thành phố Hội đồng bồithường hỗ trợ và tái định cư quận, huyện gồm có:

- Chủ tịch hoặc phó chủ tịchUBND quận, huyện là chủ tịch Hội đồng;

- Trưởng Ban bồi thường hỗ trợvà tái định cư quận, huyện làm phó Chủ tịch chuyên trách và là thường trực củaHội đồng hoặc Trưởng phòng Tài chính làm phó chủ tịch thường trực Hội đồng (đốivới quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường hỗ trợ và tái định cư);

- Trưởng Phòng Tài chính quận,huyện - ủy viên (đối với quận, huyện đã thành lập Ban bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư);

- Trưởng Phòng Tài nguyên và môitrường quận, huyện - ủy viên;

- Trưởng Phòng Xây dựng – đô thịquận, huyện - ủy viên;

- Chủ tịch UBND cấp xã nơi cóđất thu hồi - ủy viên;

- Người được Nhà nước giao đất,cho thuê đất - ủy viên;

- Đại diện cho lợi ích hợp phápcủa những người bị thu hồi đất (từ 1 đến 2 người) do UBND và Mặt trận tổ quốccấp xã nơi thu hồi đất giới thiệu được tham gia khi thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư. Đại diện những người bị thu hồi đất có tráchnhiệm phản ánh nguyện vọng của những người bị thu hồi đất và vận động nhữngngười bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.

Hội đồng bồi thường hỗ trợ vàtái định cư quận, huyện làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đasố, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của chủtịch Hội đồng.

2.2. Thành phần của Tổ công tácgồm:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịchUBND cấp xã làm tổ trưởng;

- Đại diện của Ban bồi thường hỗtrợ và tái định cư hoặc Phòng Tài chính quận, huyện – tổ phó;

- Đại diện Phòng Xây dựng đô thị(đối với trường hợp phải xác định giá trị hiện có của nhà, công trình khôngphải nhà ở, công trình phục vụ nhu cầu ở của hộ gia đình, cá nhân và xác địnhmức độ ảnh hưởng đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần) – tổ viên;

- Cán bộ địa chính phường, xã,thị trấn – tổ viên;

- Cán bộ quản lý đô thị phường,xã, trị trấn – tổ viên;

- Tổ trưởng dân phố hoặc trưởngthôn nơi thu hồi đất – tổ viên;

- Đại diện Mặt trận Tổ quốc nơicó đất thu hồi – tổ viên;

- Đại diện người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất – tổ viên.

Ngoài ra, Ban bồi thường hỗ trợvà tái định cư (hoặc Phòng Tài chính) có thể trình UBND quận, huyện quyết địnhbổ sung một số thành viên khác của Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư,Tổ công tác trên cơ sở yêu cầu thực tế tổ chức công tác bồi thường hỗ trợ, táiđịnh cư giải phóng mặt bằng.

3. Trong thời hạn không quá 03ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình đề nghị thành lập Hội đồng bồi thườnghỗ trợ và tái định cư và thành lập Tổ công tác của Ban bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư (hoặc Phòng Tài chính), UBND quận, huyện có trách nhiệm xem xét và kýquyết định phê duyệt.

Điều 52.Lập, phê duyệt kế hoạch tiến dộ chi tiết giải phóng mặt bằng; thẩm tra và phêduyệt dự toán chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư.

1. Ngay sau khi có quyết địnhthành lập, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư quận, huyện chỉ đạo Banbồi thường hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tài chính đối với quận huyện chưathành lập Ban bồi thường hỗ trợ và tái định cư) phối hợp với người được Nhànước giao đất, cho thuê đất và UBND cấp xã nơi có thu hồi đất lập kế hoạch tiếnđộ chi tiết giải phóng mặt bằng, thông qua Hội đồng bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư để trình UBND quận, huyện phê duyệt. Thời gian lập kế hoạch tiến độ chitiết giải phóng mặt bằng và thông qua Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cưđể trình UBND quận, huyện phê duyệt tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày UBNDquận, huyện ký quyết định thành lập Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư.

Trong thời hạn không quá 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban bồi thường hỗ trợ và tái định cư(hoặc phòng Tài chính), UBND quận, huyện có trách nhiệm thẩm tra và ký quyếtđịnh phê duyệt.

2. Căn cứ quyết định phê duyệtkế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng của UBND quận, huyện và tờ trìnhkèm theo dự toán chi phí tổ chức công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư củangười được nhà nước giao đất, cho thuê đất và quy định hiện hành của UBND Thànhphố, Phòng Tài chính thẩm tra dự toán chi phí tổ chức thực hiện công tác bồithường hỗ trợ tái định cư giải phóng mặt bằng để trình UBND quận, huyện phêduyệt theo đúng quy định hiện hành của UBND Thành phố. Thời gian thẩm tra dựtoán của phòng Tài chính tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày UBNDquận, huyện ký quyết định phê duyệt kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặtbằng.

Trong thời hạn không quá 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của phòng Tài chính, UBND quận, huyện cótrách nhiệm thẩm tra và ký quyết định phê duyệt.

Điều 53.Công khai các văn bản pháp lý liên quan đến tổ chức bồi thường hỗ trợ, tái địnhcư và tiếp thu ý kiến đóng góp của người bị thu hồi đất.

Trong thời hạn không quá 03 ngàylàm việc kể từ ngày UBND quận, huyện ký quyết định phê duyệt nội dung tại khoản2 Điều 52 của bản quy định này, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư cótrách nhiệm chỉ đạo Tổ công tác phù hợp với UBND cấp xã nơi có thu hồi đất tổchức niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và thông báo trên hệ thốngtruyền thanh cấp xã trong thời gian tổ chức giải phóng mặt bằng các nội dungsau (lập biên bản việc tổ chức công khai và có xác nhận của UBND, Mặt trận tổquốc cấp xã, đại diện những người bị thu hồi đất để lưu hồ sơ giải phóng mặtbằng):

- Quyết định thu hồi đất;

- Bản đồ hiện trạng thể hiện chỉgiới, phạm vi thu hồi đất ghi trong quyết định thu hồi đất của cấp có thẩmquyền; biên bản bàn giao mốc giới và trích lục bản đồ khu đất;

- Quyết định thành lập Hội đồngbồi thường hỗ trợ và tái định cư, quyết định thành lập Tổ công tác.

- Quyết định phê duyệt kế hoạch,tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng;

- Chính sách bồi thường hỗ trợvà tái định cư áp dụng;

- Toàn bộ số lượng và cơ cấu,địa điểm quỹ nhà hoặc quỹ đất phục vụ tái định cư của dự án (nếu có di dân táiđịnh cư). Đối với nhà chung cư tái định cư, phải có giấy chứng nhận sự phù hợpvề chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng theo quy định hiệnhành;

- Giá làm cơ sở tính bồi thường,hỗ trợ đất, giá giao đất tái định cư (nếu có giao đất tái định cư), giá bán nhàtái định cư, giá bồi thường nhà công trình theo quy định của UBND Thành phố;

UBND cấp xã và Tổ công tác cửcán bộ thường trực tại nơi niêm yết để tiếp thu ý kiến đóng góp của người bịthu hồi đất.

Điều 54. Kêkhai và tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai; niêm yết sốliệu tổng hợp kết quả điều tra xác minh nội dung kê khai và kết quả xác nhận

1. Kê khai.

Sau 07 ngày làm việc kể từ ngàytổ chức công khai và niêm yết các nội dung theo quy định tại Điều 53 của bảnquy định này, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư chỉ đạo Chủ tịch UBNDcấp xã chủ trì tổ chức họp công khai với người bị thu hồi đất để Tổ công tác tổchức phát tờ khai theo mẫu quy định chung và giải đáp thắc mắc, hướng dẫn tổchức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà đất kê khai. Người bị thu hồi đấtnhận được tờ khai có trách nhiệm ký xác nhận rõ ngày, tháng, năm nhận được tờkhai để lưu hồ sơ giải phóng mặt bằng. Trường hợp người bị thu hồi đất vì lý dokhách quan không dự họp được thì Tổ công tác phối hợp đại diện UBND cấp xã tổchức phát và hướng dẫn tờ khai tại nơi cư trú của chủ sử dụng nhà, đất.

Tờ khai phải có các nội dung chủyếu như sau:

1.1. Diện tích, loại đất (mụcđích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm đất được sử dụng theo mục đích hiệntrạng, các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có, vị trí đất (theo bảng giá đấtdo UBND Thành phố ban hành hàng năm) kèm theo bản vẽ sơ họa vị trí, hình dạngvà ghi rõ số đo kích thước các chiều của thửa đất;

1.2. Số lượng, loại nhà, cấpnhà, chất lượng, thời gian đã sử dụng, tính chất hợp pháp của nhà, công trìnhhiện có trên đất bị thu hồi; số lượng, loại cây, tuổi cây đối với cây lâu năm;diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng đối với cây hàng năm; diện tích, năngsuất, sản lượng, thời điểm thu hoạch đối với thủy sản; số lượng mộ phải di dời;

1.3. Số hộ gia đình, số nhânkhẩu ăn ở thường xuyên tại nơi thu hồi đất; số lao động chịu ảnh hưởng do việcthu hồi đất (là những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệpbị thu hồi hoặc những người lao động có hợp đồng lao động với chủ sử dụng đấtcó đăng ký kinh doanh, thực tế có kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chínhvới Nhà nước trên đất phi nông nghiệp); nguyện vọng tái định cư và chuyển đổinghề nghiệp (nếu có).

Trong thời hạn không quá 05 ngàylàm việc (đối với hộ gia đình, cá nhân); Không quá 10 ngày làm việc (đối với tổchức) kể từ ngày nhận được tờ khai, người bị thu hồi nhà, đất có trách nhiệm kêkhai theo mẫu tờ khai và nộp tờ khai cho tổ công tác hoặc bộ phận tiếp nhận hồsơ theo quy chế một cửa của UBND cấp xã nơi thu hồi đất. Quá thời hạn trên, tổcông tác phối hợp với UBND cấp xã và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtlập biên bản và lưu vào hồ sơ giải phóng mặt bằng.

2. Tổ chức điều tra hiện trạng,xác minh nội dung kê khai.

Kể từ ngày cuối cùng của thờihạn mà người bị thu hồi nhà, đất phải nộp tờ kê khai, các đơn vị trong bộ máytổ chức giải phóng mặt bằng theo nhiệm vụ do UBND quận, huyện giao và các cơquan liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:

2.1. Tổ công tác phối hợp vớiUBND cấp xã tổ chức lập biên bản điều tra, xác minh các số liệu quy định tạicác điểm 1.1, 1.2, 1.3 của khoản 1 điều này đối với từng chủ sử dụng nhà, đấtbị thu hồi; trong đó số liệu về vị trí thửa đất, tổng diện tích đất sử dụng, tổngdiện tích đất thu hồi, diện tích nhà thu hồi phải có kèm theo bản vẽ sơ họa ghirõ kích thước và các mã tính diện tích bằng số kèm theo ghi rõ diện tích bằngchữ trong dấu ngoặc đơn. Biên bản được lập trên khổ giấy A3, trường hợp phátsinh thêm tờ rời phải đóng dấu giáp lai của UBND cấp xã. Biên bản phải ghi rõngày, tháng, năm lập biên bản; số liệu trong biên bản không được sửa chữa, tẩyxóa và có đầy đủ chữ ký của các thành viên tổ công tác, chữ ký của người bị thuhồi nhà đất (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật) và đóng dấuxác nhận của UBND cấp xã. Biên bản được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý nhưnhau (bản gốc viết tay, photocopy thêm 03 bản, sau đó các thành viên tổ côngtác và người bị thu hồi nhà đất ký trên 04 bản và UBND cấp xã đóng dấu xác nhậntrên cả 04 bản) trong đó 01 bản lưu tại UBND cấp xã, 01 bản gốc viết tay lưutại Ban bồi thường hỗ trợ và tái định cư quận, huyện (hoặc phòng Tài chính đốivới quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường hỗ trợ và tái định cư), 01 bảnngười được Nhà nước giao đất, cho thuê đất lưu và 01 bản người bị thu hồi nhàđất lưu.

Trường hợp người bị thu hồi đấtcố tình không ký biên bản điều tra mà không có lý do chính đáng thì số liệuđiều tra có đầy đủ chữ ký xác nhận của các thành viên tổ công tác và đóng dấucủa UBND cấp xã được sử dụng làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư.

Trường hợp chủ sử dụng đất cảntrở điều tra thì tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã và người được Nhà nướcgiao đất cho thuê đất lập biên bản báo cáo Hội đồng bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư và UBND quận, huyện; đồng thời căn cứ vào hồ sơ quản lý nhà, đất hiệncó để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2.2. Trong thời hạn không quá 03ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc điều tra, xác minh nội dung kê khaitheo kế hoạch, tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng của UBND quận, huyện, Hội đồngbồi thường hỗ trợ và tái định cư có văn bản gửi các cơ quan liên quan yêu cầuxác nhận bằng văn bản các nội dung như sau:

a) UBND cấp xã có văn bản xácnhận các nội dung quy định sau:

- Xác định nhà, đất bị thu hồicủa hộ gia đình cá nhân có tranh chấp hay không có tranh chấp;

- Căn cứ hồ sơ quản lý đất đaixây dựng lưu trữ theo quy định tại UBND cấp xã để xác nhận đối với trường hợpđất sử dụng ổn định trước 15/10/1993 hoặc sử dụng từ 15/10/1993 về sau nhưngkhông có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đaixem tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng hiện trạng trướcthời điểm có quyết định thu hồi đất đã có hành vi vi phạm một trong các quyđịnh sau đây không:

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng đãđược cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;

+ Quy hoạch chi tiết mặt bằngxây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diện tíchđất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý.

+ Lấn, chiếm hành lang bảo vệ antoàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;

+ Lấn, chiếm lòng đường, lềđường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;

+ Lấn, chiếm đất sử dụng vào mụcđích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và cáctrường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cốtình vi phạm.

- Xác nhận thời điểm đất được sửdụng theo mục đích sử dụng hiện trạng, thời điểm xây dựng nhà, công trình trênđất nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng của người bị thu hồi nhà đất trên cơsở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sửdụng đất để làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối vớitrường hợp người bị thu hồi đất không có một trong các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Trường hợp không lấy được ý kiếncủa những người đã từng cư trú cùng thời điểm với người bị thu hồi đất thì Chủtịch UBND cấp xã căn cứ hồ sơ quản lý địa chính chịu trách nhiệm xác nhận.

b) Công an phường, xã, thị trấncó văn bản xác minh về hộ khẩu, nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi nhà, đất củahộ gia đình, cá nhân;

c) Chi Cục Thuế có văn bản xácnhận về thu nhập sau thuế;

d) Phòng Lao động thương binh vàxã hội có văn bản xác nhận về đối tượng chính sách được hưởng hỗ trợ theo quyđịnh;

đ) Cơ quan quản lý vốn, tài sảnNhà nước theo phân cấp có văn bản xác nhận về nguồn, cơ cấu vồn có nguồn gốcngân sách nhà nước đối với đất, tài sản nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằngcủa tổ chức (trừ doanh nghiệp nhà nước là công ty cổ phần hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp 2005 hoặc tài sản trên đất bị giải phóng mặt bằng là tường rào,nhà bảo vệ đối với tổ chức bị thu hồi đất một phần và phần đất còn lại đượctiếp tục sử dụng phù hợp với quy hoạch).

2.3. Trong thời hạn không quá 15ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư có văn bảnyêu cầu xác nhận, các cơ quan liên quan có trách nhiệm gửi kết quả xác nhận theonội dung quy định đến Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp cáccơ quan liên quan không gửi hoặc gửi kết quả xác nhận chậm hơn thời gian theoyêu cầu của Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư, làm ảnh hưởng đến tiếnđộ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng chung thì người đứng đầu cơ quan vàcán bộ công chức được giao nhiệm vụ trực tiếp thụ lý hồ sơ phải bị xem xéttrách nhiệm theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ công chức.

3. Niêm yết số liệu tổng hợp kếtquả điều tra xác minh nội dung kê khai và kết quả xác nhận.

Trong thời hạn không quá 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác nhận quy định tại điểm 2.2 khoản 2điều này. Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm chỉ đạo Tổcông tác phối hợp với UBND cấp xã nơi có thu hồi đất tổ chức niêm yết công khaitại trụ sở UBND cấp xã số liệu tổng hợp kết quả điều tra, xác minh nội dung kêkhai, kết quả xác nhận quy định tại điểm 2.1 và điểm 2.2 khoản 2 điều này trongsuốt thời gian tổ chức giải phóng mặt bằng. Mọi thay đổi về số liệu điều tra,xác minh nội dung kê khai và xác nhận (nếu có), phải được cơ quan có thẩm quyềngiải trình bằng văn bản và phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xãnơi thu hồi đất. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản có xácnhận của UBND cấp xã, Mặt trận tổ quốc cấp xã và đại diện những người bị thuhồi đất.

Điều 55.Lập, niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chitiết dự thảo.

1. Dự thảo phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư chi tiết.

Sau 05 ngày làm việc niêm yếtcông khai kết quả điều tra, xác nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của quyđịnh này, căn cứ chính sách hiện hành, Ban bồi thường hỗ trợ và tái định cưquận, huyện (hoặc Phòng Tài chính đối với quận, huyện chưa thành lập Ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư) có trách nhiệm chủ trì phù hợp với người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất bị thu hồi.Thời gian lập dự thảo phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư chi tiết theođúng kế hoạch, tiến độ chi tiết do UBND quận, huyện phê duyệt nhưng tối đakhông quá 20 ngày làm việc. Dự thảo phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cưchi tiết phải có các nội dung chủ yếu sau:

1.1. Tên, địa chỉ của chủ sửdụng nhà đất bị thu hồi; số hộ gia đình, nhân khẩu, số lao động đang thực tế ănở, làm việc trên diện tích đất của chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi; số lao độngphải chuyển nghề; số người đang hưởng trợ cấp xã hội;

1.2. Diện tích, loại đất, vịtrí, nguồn gốc của đất bị thu hồi, diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới thu hồi(nếu có);

1.3. Số lượng, chủng loại củatài sản nằm trong chỉ giới thu hồi đất (riêng đối với nhà, công trình xây dựngkhác không phải phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân phải xác định tỷ lệphần trăm chất lượng còn lại), mồ mả phải di chuyển;

1.4. Đơn giá bồi thường đất, tàisản, đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả, đơn giá hỗ trợ khác và căn cứ tínhtoán tiền bồi thường hỗ trợ;

1.5. Tổng số tiền bồi thường hỗtrợ;

1.6. Phương án tái định cư (bằngnhà hoặc bằng đất) đối với hộ gia đình cá nhân; Phương án di dời đối với tổchức (nếu có).

2. Niêm yết công khai, lấy ýkiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết.

Dự thảo phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư chi tiết do Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận,huyện (hoặc Phòng Tài chính đối với quận huyện chưa thành lập Ban bồi thường,hỗ trợ và tái định cư) chủ trì phối hợp với người được Nhà nước giao đất, chothuê đất lập và đưa ra niêm yết công khai, lấy ý kiến trước khi trình Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định phải ghi rõ là dự thảo phương án bồithường hỗ trợ, tái định cư chi tiết để lấy ý kiến. Dự thảo phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết phải được niêm yết công khai tại trụ sởUBND cấp xã và các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi thu hồi đất trong thời hạn ítnhất là 20 ngày làm việc kể từ ngày đưa ra niêm yết để nhân dân, các tổ chứcchính trị - xã hội giám sát, kiểm tra, góp ý kiến. Việc niêm yết công khai phảiđược lập thành biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, Mặt trận tổ quốc cấp xã vàđại diện những người bị thu hồi nhà đất. Tổ công tác có trách nhiệm tiếp nhậntoàn bộ các ý kiến đóng góp.

Điều 56.Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết.

1. Hoàn chỉnh phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư chi tiết

Hết thời hạn niêm yết công khaidự thảo phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư chi tiết, Tổ công tác cótrách nhiệm tổng hợp toàn bộ các ý kiến đóng góp bằng văn bản, gửi đến Ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tài chính đối với quận, huyện chưathành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) để hoàn chỉnh lại các phươngán bồi thường hỗ trợ, tái định cư chi tiết, trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợvà tái định cư thẩm định.

2. Thẩm định phương án bồithường hỗ trợ, tái định cư chi tiết.

Thời gian thẩm định phương án tốiđa không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình kèm theo phương ánchi tiết do Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tài chính) gửi. Biênbản thẩm định phải có đầy đủ chữ ký của chủ tịch Hội đồng và các thành viên củaHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và được Ban bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư quận, huyện (hoặc phòng Tài chính đối với quận, huyện chưa thànhlập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) lưu trữ trong hồ sơ giải phóng mặtbằng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp phương án bồi thườnghỗ trợ, tái định cư chi tiết cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lại theo biên bảnthẩm định của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư cấp huyện (hoặc phòng Tài chính đối với quận huyện chưathành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) có trách nhiệm hoàn thiệntrong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định yêucầu hoàn thiện lại phương án để gửi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư.

Trong thời hạn không quá 02 ngàylàm việc kể từ ngày nhận lại phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư chi tiếtđã hoàn thiện lại, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệmtrình UBND quận, huyện xem xét, phê duyệt.

Điều 57.Phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư chi tiết.

Trong thời hạn không quá 10 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo phương án bồi thường hỗ trợ,tái định cư chi tiết đã thẩm định của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư, UBND quận, huyện xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ,tái định cư chi tiết cho từng chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi.

Điều 58.Niêm yết công khai phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư chi tiết đã đượcUBND quận, huyện phê duyệt; thông báo thời gian nhận tiền bồi thường hỗ trợ,thời gian nhận nhà, nhận đất tái định cư, thời hạn bàn giao mặt bằng; phátquyết định phê duyệt kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trong thời gian không quá 03ngày làm việc kể từ ngày UBND quận, huyện ra quyết định phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư chỉ đạo Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã và người được Nhà nước giao đất,cho thuê đất tổ chức niêm yết công khai toàn bộ các phương án bồi thường hỗ trợtái định cư, thông báo thời gian nhận tiền bồi thường hỗ trợ, thời gian nhậnnhà, nhận đất tái định cư, thời hạn bàn giao mặt bằng tại trụ sở UBND cấp xã vàđịa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có thu hồi đất trong suốt thời gian tổ chứcthực hiện giải phóng mặt bằng (lập biên bản việc niêm yết công khai có xác nhậncủa Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp xã, tổ trưởng dân phốhoặc trưởng thôn nơi có thu hồi đất) đồng thời tổ chức phát quyết định phêduyệt kèm theo phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư đến từng tổ chức, hộ giađình cá nhân có nhà, đất bị thu hồi (có biên bản giao nhận).

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình,cá nhân không nhận quyết định phê duyệt phương án thì Tổ công tác đề nghị UBNDcấp xã chủ trì phối hợp với Mặt trận tổ quốc cấp xã cùng các tổ chức chính trị- xã hội tại địa phương tổ chức vận động, thuyết phục. Trường hợp sau khi đã tổchức vận động, thuyết phục nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cố tình khôngnhận quyết định phê duyệt phương án thì Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xãlập biên bản báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và UBND quận,huyện và lưu hồ sơ giải phóng mặt bằng cùng với biên bản tổ chức niêm yết côngkhai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được UBND quận, huyện phêduyệt có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp xã,tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn nơi có thu hồi đất để có cơ sở giải quyếtkhiếu nại hoặc cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) theo quy định tại Điều 71 và 72của bản quy định này.

Điều 59.Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư

1. Sau 05 ngày làm việc kể từngày niêm yết công khai và phát quyết định phê duyệt kèm phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư cụ thể chi tiết đến người bị thu hồi nhà đất, người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất phối hợp với UBND cấp xã nơi có thu hồi đất vàTổ công tác để tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người đượcbồi thường, hỗ trợ ủy quyền cho người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyềntheo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp có bố trí tái địnhcư:

2.1. Xây dựng, thẩm định và phêduyệt quy chế bắt thăm bố trí tái định cư:

a) Trong thời hạn không quá 05ngày làm việc kể từ ngày niêm yết công khai và phát quyết định phê duyệt kèmphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người bị thu hồi đất, trên cơ sởquỹ tái định cư được bố trí, Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận, huyện(hoặc Phòng Tài chính đối với quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợvà tái định cư) xây dựng quy chế bắt thăm bố trí tái định cư báo cáo Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình UBND quận, huyện phê duyệt.Việc xây dựng, thẩm định quy chế bố trí bắt thăm tái định cư phải đảm bảo côngkhai, dân chủ, minh bạch, đồng thời thực hiện công khai nguyên tắc ưu tiên bố trívị trí tái định cư thuận lợi cho người bị thu hồi đất sớm thực hiện giải phóngmặt bằng và các hộ gia đình chính sách.

b) Trong thời hạn không quá 03ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình kèm theo quy chế bắt thăm bố trí táiđịnh cư đã được thẩm định do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình,UBND quận, huyện có trách nhiệm phê duyệt.

2.2. Tổ chức công khai thực hiệnquy chế bắt thăm bố trí tái định cư, phê duyệt kết quả bắt thăm:

a) Trong thời hạn không quá 05ngày làm việc kể từ ngày UBND quận, huyện phê duyệt quy chế bố trí tái định cư,Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tài chính đối với quận, huyệnchưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) chủ trì phối phợp vớiUBND cấp xã và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tổ chức thực hiện quychế bắt thăm bố trí tái định cư công khai. Kết quả bắt thăm bố trí tái định cưphải được lập thành biên bản có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch Mặttrận tổ quốc cấp xã và người bị thu hồi đất được bố trí tái định cư hoặc ngườiđược ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được bố trí táiđịnh cư cố tình không tham gia bắt thăm theo quy định thì Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính) phối phợp với UBND, Mặt trận tổ quốccấp xã lập biên bản và cử người bắt thăm thay.

b) Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc bắt thăm công khai, căn cứ biên bản tổchức bắt thăm công khai, Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tàichính đối với quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)trình UBND quận, huyện phê duyệt kết quả bắt thăm.

c) Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo bảng tổng hợp kết quả bắtthăm tái định cư do Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tàichính) trình, UBND quận, huyện có trách nhiệm phê duyệt kết quả bắt thăm.

2.3. Tổ chức bố trí tái định cư.

Trong thời hạn không quá 05 ngàylàm việc sau khi UBND quận, huyện phê duyệt kết quả bắt thăm tái định cư, Banbồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tài chính đối với quận huyện chưathành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) chủ trì phối hợp với tổ chứcđược UBND Thành phố giao quản lý quỹ nhà, quỹ đất tái định cư, lập hồ sơ giaođất, bán nhà tái định cư và tổ chức bàn giao đất, nhà tái định cư theo quyđịnh.

2.4. Ủy ban nhân dân quận, huyệnnơi bố trí tái định cư có trách nhiệm thực hiện đúng quy định hiện hành về thủtục và thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất chongười được bố trí tái định cư, đồng thời phối hợp với các cơ quan nhà nước liênquan tạo điều kiện thuận lợi nhất về các thủ tục hành chính để đối tượng táiđịnh cư sớm ổn định sản xuất, đời sống.

2.5. Trường hợp có thỏa thuậngiữa Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và người được bố trí tái địnhcư về việc nhận nhà, đất tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiệntheo văn bản thỏa thuận có chữ ký của 2 bên.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận tiền bồi thường hỗ trợ, nhận phương án tái định cư phải ký biên bản camkết thời gian bàn giao mặt bằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dungđã cam kết.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình,cá nhân bị thu hồi đất cố tình không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và phương ántái định cư thì UBND quận, huyện chỉ đạo người được Nhà nước giao đất, cho thuêđất phối hợp với UBND cấp xã, Tổ công tác và Mặt trận Tổ quốc cấp xã lập biênbản lưu hồ sơ và chuyển số tiền bồi thường hỗ trợ phải chi trả này vào tàikhoản riêng mở tại Ngân hàng và giữ nguyên phương án tái định cư để làm căn cứgiải quyết khiếu nại sau này (nếu có).

Điều 60.Thời điểm bàn giao đất đã thu hồi (thời điểm bàn giao mặt bằng)

Trong thời hạn 20 ngày kể từngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc tổ chức xong việc bàn giaonhà, đất tái định cư theo tiến độ quy định của UBND quận, huyện (đối với trườnghợp được tái định cư) cho người bị thu hồi nhà đất theo phương án đã được UBNDquận, huyện phê duyệt hoặc trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày lập biên bản vềviệc người bị thu hồi nhà đất cố tình không nhận tiền chi trả bồi thường, hỗtrợ và phương án tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 59 của bản quy định này.

Việc bàn giao mặt bằng phải cóbiên bản ký xác nhận giữa đại diện Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,đại diện UBND cấp xã, đại diện Tổ công tác, người được Nhà nước giao đất, chothuê đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà đất.

Bàn giao mặt bằng đến đâu, ngườiđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất chịu trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xãsở tại để quản lý, chống lấn chiếm.

Điều 61.Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ (Thực hiện Điều 40 Nghị định số84/2007/NĐ-CP )

Đối với trường hợp dất dự ánphát triển kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đề nghị và đượcUBND Thành phố có văn bản chấp thuận cho thực hiện theo phương thức tự thỏathuận với những người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thìviệc thỏa thuận phải trên cơ sở chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư quyđịnh hiện hành của Nhà nước. Nếu sau một trăm tám mươi (180) ngày, kể từ ngàycó văn bản chấp thuận mà người sử dụng đất không đồng thuận với nhà đầu tư thìUBND Thành phố hoặc UBND quận, huyện theo thẩm quyền ra quyết định thu hồi diệntích đất mà nhà đầu tư chưa thỏa thuận được với người sử dụng đất và việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định chung của Nhà nước. Ủyban nhân dân Thành phố quyết định giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất đối vớidiện tích đã thu hồi.

Việc tranh chấp hợp đồng thỏathuận về quyền sử dụng đất giữa người sử dụng đất và nhà đầu tư do Tòa án nhândân giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.

Chương 7.

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆMCỦA TỔ CHỨC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN LIÊN QUAN

Điều 62.Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất

1. Có quyền

1.1. Yêu cầu UBND quận, huyệncung cấp đầy đủ thông tin pháp lý về:

a) Phương án tổng thể về bồithường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành của UBND Thành phố;

b) Quyết định thu hồi đất vàphạm vi ranh giới thu hồi đất để giải phóng mặt bằng;

c) Giá làm cơ sở tính bồithường, hỗ trợ đất, tài sản trên đất;

d) Chính sách bồi thường, hỗtrợ, tái định cư áp dụng cho dự án;

đ) Cơ cấu, địa điểm, số lượng,chất lượng quỹ tái định cư (trường hợp có tái định cư);

e) Kế hoạch, tiến độ giải phóngmặt bằng chi tiết.

1.2. Yêu cầu Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo đúng chính sách bồi thường, hỗtrợ, tái định cư, hiện hành của Nhà nước và trình tự thủ tục tổ chức bồithường, hỗ trợ, tái định cư tại bản quy định này.

1.3. Đóng góp ý kiến bằng đơn,văn bản với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND quận, huyện và cácngành chức năng của Thành phố để thực hiện công khai, công bằng, dân chủ, đúngpháp luật.

1.4. Có quyền khiếu nại và đượcgiải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 71 của bản quy định này.

1.5. Đối với trường hợp hộ giađình cá nhân được tiêu chuẩn tái định cư có quyền:

a) Được tạo điều kiện xem cụ thểkhu tái định cư và thỏa luận công khai về dự kiến bố trí tái định cư;

b) Có đơn kiến nghị gửi cơ quancó thẩm quyền giải quyết nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đãthông báo, niêm yết công khai;

c) Có quyền khiếu nại chất lượngkhu tái định cư;

d) Được đăng ký hộ khẩu tại nơitái định cư, được ưu tiên chuyển trường học cho các thành viên trong gia đìnhtrong độ tuổi đi học.

đ) Được cung cấp mẫu thiết kếnhà miễn phí (đối với trường hợp được giao đất tái định cư);

e) Được cấp giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đúng thời gian quy định của pháp luậttrong các trường hợp sau:

- Đã thanh toán đầy đủ tiền muanhà tái định cư theo quy định;

- Đã nộp đầy đủ tiền sử dụng đất(đối với trường hợp có tổng tiền bồi thường, hỗ trợ đất lớn hơn hoặc bằng tiềnsử dụng đất phải nộp), hoặc đã nộp toàn bộ số tiền bồi thường, hỗ trợ đất (đốivới trường hợp có tổng số tiền bồi thường hỗ trợ đất nhỏ hơn tiền sử dụng đấtphải nộp nhưng có đơn xin được ghi nợ trên giấy chứng nhận và cam kết hoàn trảsố tiền còn nợ theo giá đất tại thời điểm trả nợ).

2. Nghĩa vụ

2.1. Kê khai đúng, đầy đủ và nộptờ khai theo quy định tại Điều 54 của bản quy định này;

2.2. Tạo điều kiện thuận lợi chocác cơ quan Nhà nước và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong côngtác điều tra, phúc tra, xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường hỗtrợ tái định cư;

2. 3. Bàn giao mặt bằng đúngtiến độ quy định;

2.4. Thực hiện đầy đủ, kịp thờinghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành;

2.5. Trong trường hợp được giaođất tái định cư: Thực hiện xây dựng nhà, công trình theo đúng quy định của cấpcó thẩm quyền quy định;

2.6. Nộp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với nhà, đất bị thu hồi đã được cấp giấychứng nhận cho UBND quận, huyện để điều chỉnh giấy chứng nhận (đối với trườnghợp bị thu hồi một phần nhà ở, đất ở) hoặc thu hồi giấy chứng nhận (đối vớitrường hợp bị thu hồi toàn bộ)

Điều 63.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bị thu hồi nhà đất, công trình phải di chuyển trụsở, cơ sở sản xuất kinh doanh.

1. Có quyền

1.1. Có các quyền quy định tạiđiểm 1.1, 1,2, 1.3, 1.4 của khoản 1 Điều 62 quy định này.

1.2. Trường hợp được giao đất,thuê đất để di chuyển đến cơ sở mới theo quy hoạch:

a) Yêu cầu người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất liên hệ với Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Tài nguyên môitrường nhà đất và chính quyền địa phương để được giới thiệu địa điểm mới, trình UBND Thành phố phê duyệt;

b) Đề nghị bằng văn bản với SởQuy hoạch kiến trúc, Sở Tài nguyên môi trường và nhà đất xác định ranh giới quyhoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng công trình để có cơ sở lập dự án đầu tưxây dựng lại tại địa điểm mới.

2. Nghĩa vụ

2.1. Thực hiện các nghĩa vụ quyđịnh tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 khoản 2 Điều 62 bản quy định này;

2.2. Nộp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất đối với đất bị thu hồi đã được cấp Giấy chứng nhận cho UBND quận,huyện tại nơi thu hồi đất để báo cáo UBND Thành phố điều chỉnh giấy chứng nhận(đối với trường hợp bị thu hồi một phần đất) hoặc thu hồi giấy chứng nhận (đốivới trường hợp bị thu hồi toàn bộ).

Điều 64.Trách nhiệm của Chủ đầu tư (trường hợp đã có dự án đầu tư), Trung tâm pháttriển quỹ đất được giao đất để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch

1. Phối hợp với Ban bồi thường,hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính đối với quận, huyện chưa thành lậpBan bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) lập phương án tổng thể bồi thường hỗ trợvà tái định cư;

2. Phối hợp với Ban bồi thường,hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính) xây dựng chi tiết kế hoạch, tiếnđộ giải phóng mặt bằng ngay sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩmquyền để trình UBND quận, huyện phê duyệt và gửi quyết định phê duyệt cho Banchỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố để tổng hợp, theo dõi, chỉ đạo;

3. Lập và trình UBND quận, huyệnphê duyệt dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ, tái định cư vàthực hiện trích chuyển cho các đơn vị theo quy định hiện hành của UBND Thànhphố;

4. Chủ động phối hợp với Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi đểtổ chức việc bồi thường hỗ trợ tái định cư theo đúng quy định hiện hành; đảm bảođầy dủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và kinh phí cho tổchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

5. Phối hợp với Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư, UBND cấp xã tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗtrợ, bố trí tái định cư và nhận bàn giao mặt bằng.

Điều 65.Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện

1. Chịu trách nhiệm trước UBNDThành phố về tiến độ và kết quả tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằngtrên địa bàn;

2. Phê duyệt phương án tổng thểvề bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

3. Phê duyệt kế hoạch, tiến độthực hiện giải phóng mặt bằng và phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư cho từng chủ sử dụng nhà đất cụ thể; quyết định thành lập Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư và Tổ công tác, chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗtrợ và tái định cư tổ chức thẩm định, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư chi tiết;

4. Phê duyệt và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các phương án bồi thườnghỗ trợ và tái định cư chi tiết trên địa bàn; phê duyệt dự toán chi phí tổ chứcthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp hiện hành của UBNDThành phố.

5. Phê duyệt quy chế và kết quảbắt thăm bố trí tái định cư;

6. Có trách nhiệm thu hồi Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đối với hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi toàn bộ nhà, đất; điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối vớihộ gia đình, cá nhân bị thu một phần nhà, đất theo thẩm quyền;

7. Căn cứ trình tự, thủ tục tổchức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằngquy định tại Chương VI của bản quy định này, UBND quận, huyện ban hành các thủtục hành chính liên quan, phân công nhiệm vụ, quy định rõ trách nhiệm, quyềnhạn của các Phòng, ban trực thuộc, UBND cấp xã và các cán bộ công chức trong tổchức thực hiện;

8. Giải quyết khiếu nại và tổchức cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền quy định tại cácĐiều 71 và 72 của bản quy định này.

Điều 66.Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ trì phối hợp với các đoànthể tuyên truyền vận động người bị thu hồi nhà đất chấp hành chính sách bồithường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất của Nhà nước;

2. Phối hợp với Ban bồi thường,hỗ trợ và tái định cư và Tổ công tác tổ chức thông báo cho người bị thu hồi đấtbiết lý do thu hồi; tổ chức công bố, niêm yết công khai phương án tổng thể vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND quận, huyện phê duyệt theo đúng quyđịnh của pháp luật.

3. Xác minh bằng văn bản các nộidung quy định tại tiết a, điểm 2.2 khoản 2 Điều 54 của bản quy định này;

4. Triển khai thực hiện cácquyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết củaUBND quận, huyện đến từng chủ sử dụng nhà đất.

5. Phối hợp với các cơ quan, bộphận liên quan thực hiện đúng các quy định trong trình tự, thủ tục bồi thườnghỗ trợ và tái định cư của bản quy định này.

Điều 67.Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận, huyện

1. Nghiên cứu, đề xuất kịp thờivới UBND quận, huyện để báo cáo UBND Thành phố giải quyết những vướng mắc trongáp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở phù hợp thực tếvà đúng pháp luật;

2. Có trách nhiệm yêu cầu các cơquan liên quan có văn bản xác nhận đối với từng chủ sử dụng nhà đất theo quyđịnh tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 54 của bản quy định này để có cơ sở pháp lý lập,thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư;

3. Thẩm định, trình UBND quận,huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư, chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý trong áp dụng chính sách bồi thường, hỗtrợ và tái định cư;

4. Thẩm định, trình UBND quận,huyện phê duyệt quy chế bắt thăm bố trí tái định cư.

Điều 68.Trách nhiệm của Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận, huyện (hoặcphòng Tài chính đối với quận huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư)

Ban bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư cấp huyện do UBND quận, huyện quyết định thành lập (hoặc Phòng Tàichính đối với quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)là đầu mối chuyên môn giúp UBND quận, huyện về công tác bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư giải phóng mặt bằng. Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặcPhòng Tài chính đối với quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư) có nhiệm vụ sau:

1. Tổng hợp, xây dựng kế hoạchtriển khai công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận, huyện;

2. Chủ trì phối hợp với ngườiđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất lập để trình UBND quận, huyện phê duyệtphương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ, tái định cư;

3. Kiểm tra tính pháp lý của hồsơ, các điều kiện cần thiết cho tổ chức công tác giải phóng mặt bằng để trìnhUBND quận, huyện thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

4. Lập, trình UBND quận, huyệnphê duyệt kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng chi tiết và triển khai, hướngdẫn cụ thể thực hiện kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng chi tiết đã đượcUBND quận, huyện phê duyệt đến UBND cấp xã, người được Nhà nước giao đất, chothuê đất và người bị thu hồi đất;

5. Chỉ đạo, hướng dẫn Tổ côngtác phối hợp với đại diện của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vàchính quyền địa phương nơi có đất thu hồi tổ chức điều tra xác minh số liệu kêkhai về đất và tài sản của người bị thu hồi đất;

6. Căn cứ tình hình thực tế, chủtrì phối hợp với Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đề xuất biện phápgiải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

7. Chủ trì phối hợp với ngườiđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư để báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định; phốihợp với UBND cấp xã và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất triển khaithực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được UBND quận, huyệnphê duyệt và tổ chức bàn giao mặt bằng;

8. Chủ trì xây dựng quy chế bắtthăm bố trí tái định cư báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩmđịnh; chủ trì tổ chức thực hiện công khai quy chế bắt thăm bố trí tái định cưđã được UBND quận, huyện phê duyệt; tổng hợp kết quả bắt thăm bố trí tái địnhcư, trình UBND quận, huyện phê duyệt;

9. Tiếp dân để giải quyết cácvướng mắc trong tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng.

10. Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tàiliệu, phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn quận, huyện theoquy định của pháp luật;

11. Tổng hợp, gửi báo cáo địnhkỳ công tác giải phóng mặt bằng hàng tháng, quý, 06 tháng và hàng năm trên địabàn quận, huyện cho Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố;

Ngoài ra, căn cứ thực tế, UBNDquận, huyện quyết định giao một số nhiệm vụ khác cho Ban bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư hoặc Phòng Tài chính trên cơ sở thực tế của quận huyện.

Điều 69.Trách nhiệm của Tổ công tác

Tổ công tác có nhiệm vụ sau:

1. Phát tờ khai, hướng dẫn ngườibị thu hồi nhà, đất kê khai theo mẫu; hướng dẫn thời gian và địa điểm thu tờkhai; phổ biến kế hoạch điều tra, xác định số liệu kê khai;

2. Tổ chức điều tra, phúc trahiện trạng và lập biên bản điều tra, phúc tra, xác minh diện tích đất và sốlượng, chủng loại, quy cách tài sản trên đất trong chỉ giới thu hồi đất củatừng chủ sử dụng nhà, đất; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xáccủa số liệu điều tra;

3. Chuyển hồ sơ cho các cơ quanliên quan xác nhận theo các nội dung quy định tại Điều 54 của bản quy định này;

4. Phối hợp với Phòng Xây dựngđô thị quận, huyện lập biên bản xác định giá trị hiện có của nhà, công trìnhkhông phải phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và xác định mức độ ảnh hưởngđối với nhà, công trình bị thu hồi một phần;

5. Phối hợp với UBND cấp xã tổchức niêm yết công khai, phát phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự thảovà thu nhập ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi nhà đất, ý kiến đónggóp của nhân dân để báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

6. Niêm yết công khai và chuyểnquyết định phê duyệt kèm phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiếtđã được UBND quận, quận phê duyệt cho người bị thu hồi nhà, đất;

7. Phối hợp với người được nhànước giao đất, cho thuê đất, đại diện Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư, đại diện UBND cấp xã và người bị thu hồi nhà đất ký biên bàn giao mặt bằngtrên thực địa.

Điều 70.Trách nhiệm của các Sở, Ngành

1. Ban chỉ đạo giải phóng mặtbằng Thành phố

a) Chỉ đạo UBND quận, huyện xâydựng cụ thể kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng hàng năm trên địa bàn;

b) Kiểm tra việc thực hiện chínhsách, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo bản quy định này;

c) Kiểm tra, đôn đốc UBND quận,huyện và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện đúng kế hoạch,tiến độ giải phóng mặt bằng chi tiết đã được phê duyệt;

d) Ban hành các biểu mẫu kêkhai, điều tra, xác nhận và bảng tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố;

đ) Định kỳ tổng hợp đánh giá,báo cáo tình hình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phốhàng tháng, quý, 06 tháng và năm.

e) Tiếp nhận các phản ánh, kiếnnghị của các tổ chức có liên quan về những vướng mắc trong việc áp dụng chínhsách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các dự án cụ thể để chủ trì cùng SởTài chính và các Sở, ngành có liên quan kiểm tra, xem xét, đề xuất báo cáo UBNDThành phố giải quyết.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với các ngànhliên quan giải quyết vướng mắc trong xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

b) Chủ trì phối hợp với các Sở,ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện chính sách giá đất và trình UBND Thànhphố giải quyết các vướng mắc của UBND quận, huyện trong áp dụng chính sách giáđất;

c) Chủ trì phối hợp với Sở Xâydựng trình UBND Thành phố quyết định giá bán nhà tái định cư;

d) Ban hành thông báo giá hàngnăm để UBND quận, huyện có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôitrên đất có mặt nước trên cơ sở thực tế của từng địa phương; giải quyết cácvướng mắc của UBND quận, huyện về chính sách bồi thường hỗ trợ cây, hoa màu vàvật nuôi trên đất có mặt nước;

đ) Chủ trì phối hợp với Cục Thuếgiải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồiđất đối với Nhà nước.

3. Sở Tài nguyên môi trường vànhà đất

a) Cân đối, trình UBND Thành phốbố trí quỹ tái định cư phục vụ nhu cầu tái định cư của các dự án. Trên cơ sở quỹnhà tái định cư cân đối cho dự án, chỉ đạo đơn vị quản lý quỹ nhà báo cáo SởTài chính về giá bán nhà tái định cư. Làm thủ tục, trình UBND Thành phố quyếtđịnh bán nhà, giao đất tái định cư theo quy định.

b) Có trách nhiệm hướng dẫn, đônđốc UBND quận, huyện tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sửdụng đất ở theo quy định hiện hành cho hộ gia đình, cá nhân sau khi được bố trítái định cư;

c) Chủ trì các ngành liên quanhướng dẫn, hoàn chỉnh các thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức phảidi chuyển đến địa điểm mới do bị thu hồi đất.

4. Sở Xây dựng

a) Định kỳ hàng năm chủ trì phốihợp Sở Tài chính trình UBND Thành phố ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở, nhàtạm, vật kiến trúc làm cơ sở để UBND quận, huyện phê duyệt phương án bồi thường;hỗ trợ và tái định cư;

b) Hướng dẫn Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư giải quyết những vướng mắc trong xác định mức bồithường nhà, công trình, vật kiến trúc, mồ mả;

c) Thực hiện chức năng quản lýnhà nước về chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định hiện hành.

5. Sở Quy hoạch kiến trúc

a) Chủ trì phối hợp với cácngành liên quan trình UBND Thành phố phê duyệt vị trí, quy mô các khu tái địnhcư phù hợp với quy hoạch phát triển chung của Thành phố đã được cơ quan Nhànước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có trách nhiệm công bố côngkhai quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật và chủ trì giải quyết nhữngvướng mắc về quy hoạch – kiến trúc theo thẩm quyền;

c) Tạo điều kiện thuận lợi trongviệc giới thiệu địa điểm, thỏa thuận quy hoạch – kiến trúc cho các tổ chức phảidi chuyển do bị thu hồi đất để đảm bảo yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng.

6. Sở Kế hoạch và đầu tư

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc lậpvà thực hiện các dự án xây dựng các khu tái định cư;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tàichính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách địa phương đáp ứng kịp thời nhucầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng khu táiđịnh cư theo kế hoạch được UBND Thành phố giao.

7. Cục Thuế Thành phố

Hướng dẫn Chi cục Thuế các quận,huyện xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuấtkinh doanh.

8. Quỹ đầu tư phát triển nhà HàNội

Thu tiền bán nhà tái định cư;quản lý, bảo toàn vốn ngân sách Nhà nước Thành phố giao để tạo lập quỹ nhà táiđịnh cư của Thành phố theo quy định hiện hành.

Chương 8.

KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI, CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Điều 71.Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1. Trình tự, thủ tục giải quyếtkhiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBNDquận, huyện liên quan tới cưỡng chế thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Trong thời hạn không quá 90 ngàykể từ ngày Chủ tịch UBND quận, huyện có quyết định hành chính liên quan đến bồithường, hỗ trợ tái định cư hoặc cưỡng chế thu hồi đất mà người có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính đó thì có quyền nộpđơn khiếu nại đến UBND quận, huyện.

Khiếu nại về quyết định phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thuhồi đất do Chủ tịch UBND quận, huyện xem xét và ra quyết định giải quyết lầnđầu.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của mình, UBNDquận, huyện phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếunại biết; trường hợp không thụ lý giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời hạn giảiquyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đốivới vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa không quá 45 ngày.Trong thời hạn quy định trên, nếu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạikhông giải quyết thì phải bị xem xét kỷ luật. UBND quận, huyện phải ra quyếtđịnh giải quyết khiếu nại bằng quyết định và gửi quyết định này cho người khiếunại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan. Quyết định giảiquyết khiếu nại phải được công bố, niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xãnơi thu hồi đất.

Trong thời hạn không quá 45ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBNDquận, huyện mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết này thìcó quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại đến UBND Thành phố. Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại của UBND Thành phố được công bố công khai và gửi chongười khiếu nại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

2. Trình tự, thủ tục giải quyếtkhiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND Thành phốliên quan tới thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trong thời hạn không quá 30 ngàykể từ ngày UBND thành phố có quyết định hành chính liên quan đến thu hồi đấthoặc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liênquan không đồng ý với quyết định hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nạiđến UBND Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm giải quyết khiếunại theo quy định của Luật khiếu nại và tố cáo. Quyết định giải quyết khiếu nạicủa UBND Thành phố được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người cóquyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Trong thời hạn không quá 45ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của UBND Thành phốmà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết này thì có quyền khởikiện ra Tòa án nhân dân.

3. Trách nhiệm của người có đơnkhiếu nại và bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp nhận đơn khiếu nại

a) Trong khi chờ các cơ quanchức năng xem xét giải quyết khiếu nại, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đơnkhiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư đã được phê duyệt và bàn giao mặt bằng đúng thời gian quyđịnh.

b) Bộ phận được giao nhiệm vụtiếp nhận đơn khiếu nại của UBND Thành phố hoặc UBND quận, huyện có trách nhiệmký nhận, ghi rõ ngày, tháng, năm đã nhận đơn khiếu nại đối với người có đơnkhiếu nại, đồng thời có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại.Sổ theo dõi giải quyết khiếu nại được ban hành theo mẫu quy định chung củaThành phố và được đóng dấu giáp lai.

Điều 72.Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

1. Việc cưỡng chế thu hồi đấttheo quy định tại khoản 3 điều 39 Luật đất đai 2003 và được thực hiện khi có đủcác điều kiện sau:

1.1. Đã thực hiện đúng trình tự,thủ tục về thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư quy định tại Điều 50,51, 52, 53 ,54, 55, 56, 57, 58, 59 Chương VI của bản quy định này;

1.2. Đã quá 30 ngày kể từ thờiđiểm phải bàn giao đất theo quy định của điều 60 của bản quy định này.

1.3. Sau khi đại diện của Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND và Mặt trận tổ quốc cấp xã nơi cóđất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không bàngiao đất cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

1.4. Có quyết định cưỡng chế củaUBND quận, huyện (UBND Thành phố ủy quyền cho UBND quận, huyện ra quyết địnhcưỡng chế đối với tổ chức) theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành.

1.5. Người bị cưỡng chế đã nhậnđược quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyếtđịnh cưỡng chế thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo UBNDquận, huyện làm thủ tục tống đạt quyết định; đồng thời phối hợp với UBND cấp xãvà người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất niêm yết công khai quyết địnhcưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi thu hồi đất và địa điểm cư trú của ngườibị thu hồi đất. Việc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế phải được lập biênbản, có xác nhận của Chủ tịch Mặt trận tổ quốc cấp xã, tổ trưởng dân phố (hoặctrưởng thôn) nơi có đất thu hồi.

2. Sau 15 ngày kể từ ngày giaoquyết định cưỡng chế hoặc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế theo quy địnhtại điểm 1.5 khoản 1 điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBNDcấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định củapháp luật.

Chương 9.

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 73.Chủ tịch UBND cấp huyện; Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành chức năng của Thành phốtrong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị mình chủ động kiểm tra, hướngdẫn, đôn đốc cán bộ công chức trong bộ máy tổ chức giải phóng mặt bằng, ngườiđược nhà nước giao đất cho thuê đất và tổ chức hộ gia đình, cá nhân bị thu hồiđất thực hiện nghiêm túc chính sách và trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư tại bản quy định này.

Quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, các Sở, Ban, Ngành, các quận huyện, người được Nhà nước giao đất, cho thuêđất cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu báo cáo UBNDThành phố.