Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
SỐ 1381/2002/QĐ-NHNN NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2002 VỀ VIỆC
TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO VAY KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;

- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Khoản 19 Điều1 Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungNghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vaycủa các tổ chức tín dụng;

- Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

1. Các tổ chức tín dụng căn cứ Nghị định số 85/2002/NĐ-CPngày 25/10/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, Nghị định số178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổchức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi hành để ban hành quy định về việccho vay không có bảo đảm bằng tài sản và mức cho vay không có bảo đảm bằng tàisản, nhằm bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng và tự chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình.

2. Trong việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, các tổchức tín dụng chấp hành quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các tỷ lệbảo đảm an toàn, các hạn chế để bảo đảm an toàn và trích lập dự phòng rủi ro.

Điều 2. Các Quyết định của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam dưới đây hết hiệu lực thi hành:

- Quyết định số 991/2001/QĐ-NHNN ngày 06/8/2001 về quy địnhmức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với Quỹ tín dụng nhân dân cáccấp;

- Quyết định số 992/2001/QĐ-NHNN ngày 06/8/2001 về quy địnhmức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần,Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh;

- Quyết định số 993/2001/QĐ-NHNN ngày 06/8/2001 về quy địnhmức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với Ngân hàng thương mại nhànước, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính trong Tổngcông ty nhà nước và Ngân hàng Phục vụ người nghèo.

Điều 3. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhànước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan chịu tráchnhiệm thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng trong việc chấp hành quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các tỷ lệ bảo đảm an toàn, các hạn chế đểbảo đảm an toàn và trích lập dự phòng rủi ro nhằm phát hiện và xử lý kịp thờirủi ro có liên quan đến cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của các tổ chứctín dụng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Điều 5. Thủ trưởng các đơn vị thuộcNgân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tíndụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.