HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 139-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1978

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY, QUAN HỆ CÔNGTÁC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘCỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban hành chính các cấp năm 1962;

Căn cứ vào nghị quyết số 33-CPngày 04/02/1978 của Hội đồng Chính phủ về việc bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn vàtrách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp huyện trong lĩnh vực quản lý kinh tế;

Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong hộinghị Thường vụ Hội đồng Chính phủ ngày 14/4/1978,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèmtheo quyết định này bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộmáy, quan hệ công tác và lề lối làm việc của Ủy ban Nhân dân huyện và các cơquan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân huyện.

Điều 2. Các đồng chí Bộtrưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chínhphủ và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Thanh Nghị

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY, QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂNDÂN HUYỆN VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

(ban hành kèm theoquyết định số 139-CP ngày 14-06-1978)

Căn cứ vào chỉ thị số 33-CT/TUngày 24/01/1978 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng và nghị quyết số 33-CP ngày04-02-1978 của Hội đồng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác và lề lối làm việccủa Ủy ban Nhân dân huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyệnnhư sau.

Chương 1:

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 1. Ủy ban Nhân dân huyệnlà cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân huyện, đồng thời là cơ quan hànhchính nhà nước ở huyện, đặt dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy banNhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ủy ban Nhân dân huyện trực tiếpchỉ đạo và quản lý cấp xã, các hợp tác xã, các đơn vị xí nghiệp, sự nghiệp vàcác cơ quan Nhà nước được giao cho cấp huyện quản lý.

Ủy ban Nhân dân huyện vừa làm chứcnăng quản lý hành chính Nhà nước, vừa làm chức năng quản lý kinh tế trong huyện,là cấp quản lý kế hoạch toàn diện và có ngân sách. Cụ thể là:

- Quản lý các lĩnh vực chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng trong huyện. Quản lý về mặt hành chính nhànước về sản xuất, kinh doanh, lưu thông, phân phối, về văn hóa, giáo dục, y tếvà tổ chức chăm sóc đời sống của nhân dân trong huyện.

- Cấp huyện là trung tâm chỉ đạo tiếnhành đồng thời ba cuộc cách mạng ở nông thôn, trang bị kỹ thuật cho nông nghiệphuyện, thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, xây dựng và hoànthiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, kết hợp cải tạo với xây dựng, nhằm tổchức lại sản xuất, tổ chức và phân công lại lao động trên địa bàn huyện, đưanông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa; xây dựng huyện thành đơn vịkinh tế nông – công nghiệp phù hợp với điều kiện trong huyện và phù hợp với quyhoạch của tỉnh và của cả nước.

- Giáo dục cho nhân dân làm tốtnghĩa vụ đối với nhà nước, tổ chức ngày càng tốt hơn đời sống vật chất và vănhóa của nhân dân trong huyện, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự xã hội, củng cốquốc phòng, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa, xây dựng con người mới xãhội chủ nghĩa trong huyện.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức vànguyên tắc phân công trong Ủy ban Nhân dân huyện được quy định như sau:

1. Ủy ban Nhân dân huyện ở các vùngđồng bằng, trung du có từ 11 đến 13 ủy viên, ở miền núi có từ 11 đến 15 ủy viên,bộ phận thường trực của Ủy ban Nhân dân có từ 4 đến 5 người, gồm chủ tịch, haihoặc ba phó chủ tịch và một ủy viên thư ký.

2. Chủ tịch, các phó chủ tịch phâncông phụ trách hoặc trực tiếp làm trưởng ban của các ban chuyên môn quan trọng ởhuyện; ủy viên thư ký phụ trách văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện; các ủy viênkhác được phân công mỗi người trực tiếp làm trưởng ban của một ban chuyên môn.

3. Ủy ban Nhân dân huyện làm việctheo nguyên tắc tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách. Những vấn đề thuộc về chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền Nhà nước cấp huyện đều do tập thể Ủyban Nhân dân huyện bàn và quyết định, hoặc chuẩn bị đưa ra Hội đồng nhân dânhuyện bàn và quyết định, sau đó phân công cho các thành viên phụ trách việc thựchiện.

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện cónhiệm vụ lãnh đạo chung công việc của Ủy ban, chủ tọa các phiên họp của Ủy ban.

CHƯƠNG 2:

CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 3. Bộ máy chuyên môn củacác ngành ở cấp huyện là một bộ phận của hệ thống quản lý các ngành trong phạmvi cả nước. Các ban, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện nay được thốngnhất gọi là các ban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện.

Mỗi ban chuyên môn có một trưởngban và có từ một đến hai phó trưởng ban giúp việc. Những ban có khối lượng côngtác lớn có thể có từ hai đến ba phó trưởng ban giúp việc. Trưởng ban và phó trưởngban của các ban chuyên môn do Ủy ban Nhân dân huyện đề nghị và Ủy ban Nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bổ nhiệm (có sự tham gia ý kiến của cácTy, Sở)

Điều 4. Các ban chuyên mônthuộc Ủy ban Nhân dân huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban Nhân dân huyện,đồng thời chịu sự lãnh đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 5. Theo sự hướng dẫn củaỦy ban Nhân dân tỉnh và của các Ty, Sở, Ủy ban Nhân dân huyện xây dựng dự án vềtổ chức bộ máy và biên chế, về nhiệm vụ, quyền hạn và lề lối làm việc của cácban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương xét duyệt.

Điều 6. Ủy ban Nhân dân huyệncó nhiệm vụ điều hòa, phối hợp các mặt công tác của các ban chuyên môn thuộc Ủyban Nhân dân huyện.

Điều 7. Cácban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện gồm có:

1. Ban Kế hoạch: bao gồm cácngành, các mặt công tác như sau:

- Quy hoạch,

- Kế hoạch,

- Lao động,

- Thống kê,

- Hợp đồng kinh tế.

2. Ban Nông nghiệp (hoặcnông-lâm-ngư nghiệp), bao gồm các ngành, các mặt công tác như sau:

- Nông nghiệp,

- Lâm nghiệp,

- Ngư nghiệp (nếu huyện có vùng biểndài và rộng, thì lập Ban hải sản).

3. Ban thủy lợi, bao gồm cácngành, các mặt công tác như sau:

- Thủy lợi (kể cả việc bảo vệ, bồibổ hệ thống đê, đập… việc phòng, chống lũ, lụt, bão trong huyện),

- Thủy nông

4. Ban công nghiệp – xây dựng cơbản – giao thông vận tải, bao gồm các ngành, các mặt công tác như sau:

- Công nghiệp, tiểu công nghiệp vàthủ công nghiệp.

- Xây dựng cơ bản

- Giao thông vận tải

5. Ban vật tư – thương nghiệp –đời sống, bao gồm các ngành, các mặt công tác như sau:

- Vật tư – thương nghiệp, lưuthông, phân phối, bán lẻ

- Hợp tác xã mua bán,

- Lương thực.

6. Ban tài chính – giá cả,bao gồm các ngành, các mặt công tác như sau:

- Tài chính,

- Giá cả.

7. Ban văn hóa và thông tin,bao gồm các ngành, các mặt công tác như sau:

- Văn hóa, thông tin

- Thư viện,

- Phát hành sách báo.

8. Ban giáo dục, bao gồm cácngành, các mặt công tác như sau:

- Giáo dục phổ thông,

- Đào tạo công nhân,

- Mẫu giáo và nhà trẻ

9. Ban y tế –thể dục thể thao, bao gồm các ngành, các mặt công tác như sau:

- Y tế,

- Thể dục – thể thao

10. Ban thanh tra

11. Ban chỉ huy quân sự huyện

12. Ban công an huyện

13. Ngân hàng nhà nước huyện

14. Bưu điện huyện

15. Văn phòng Ủy ban Nhân dânhuyện, bao gồm các ngành, các mặt công tác như sau:

- Tổng hợp

- Hành chính, lưu trữ, văn thư vàquản trị,

- Tổ chức và cán bộ,

- Pháp chế

- Thương binh và xã hội,

- Quản lý nhà – đất

- Thi đua, khen thưởng.

Ngoài các ban chuyên môn thuộc Ủyban Nhân dân huyện trên đây, ở cấp huyện còn có:

- Ban định canh – định cư (đối vớicác huyện ở miền núi rẻo cao); ban kinh tế mới (đối với các huyện có nhiệm vụđưa nhân dân đi hoặc tiếp nhận nhân dân đến xây dựng vùng kinh tế mới);

- Cơ quan cung ứng các loại vật tưkỹ thuật cho nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động kinh tế khác trong huyện;cơ quan thu mua của huyện;

- Các đơn vị sự nghệp, các xí nghiệp,trạm, trại, các tổ chức kinh doanh, sản xuất chế biến, lưu thông phân phối trựctiếp phục vụ sản xuất, phục vụ đời sống của nhân dân trong huyện.

CHƯƠNG 3:

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Về quan hệ công tácgiữa Ủy ban Nhân dân huyện với Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương:

Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban Nhân dân huyện thực hiện các nghị quyết, chỉ thịcủa Đảng và nhà nước; làm tốt việc xây dựng cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp,xây dựng quy hoạch của tỉnh và giúp huyện xây dựng quy hoạch chung của huyện,quy hoạch của các ngành trong huyện; chỉ đạo và giúp huyện xây dựng kế hoạch củahuyện; đẩy mạnh việc xây dựng và quản lý công nghiệp (kể cả tiểu công nghiệp vàthủ công nghiệp), tăng cường năng lực của công nghiệp để tác động mạnh vào nôngnghiệp; chỉ đạo và giúp huyện trong việc xây dựng và quản lý cơ cấu kinh tếnông – công nghiệp; kiểm tra, đôn đốc sát sao công tác của huyện; phụ tráchcông tác bồi dưỡng cán bộ cho cấp huyện, cấp xã và hợp tác xã.

Trước hết Ủy ban Nhân dân tỉnh phảira sức làm tốt hai khâu đối với huyện: cùng với huyện làm cho được quy hoạch củahuyện đồng thời giúp huyện xây dựng kế hoạch năm; giúp huyện xây dựng từng bướccơ sở vật chất – kỹ thuật, chủ yếu là cơ sở phục vụ sản xuất nông – lâm nghiệp.

Ủy ban Nhân dân tỉnh trực tiếp chỉđạo Ủy ban Nhân dân huyện trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của nhà nước, các nghị quyết, quyết định, thông tư và chỉ thị của cơquan Nhà nước cấp trên, Ủy ban Nhân dân huyện phải nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉđạo đó và phải thường xuyên báo cáo công tác với Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương.

Điều 9. Về quan hệ công tácgiữa Ủy ban Nhân dân huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

Ủy ban Nhân dân huyện phải tôn trọngcác chủ trương công tác của các ngành chuyên môn ở tỉnh, đồng thời phải tranhthủ sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban Nhân dân tỉnh, thành phố. Ngược lại, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy banNhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho Ủyban Nhân dân huyện. Ủy ban Nhân dân huyện phải thực hiện tốt sự hướng dẫn đó.Trong trường hợp giữa Ủy ban Nhân dân huyện với các cơ quan chuyên môn thuộc cấptỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vấn đề chưa nhất trí, thì Ủy ban Nhândân huyện phải báo cáo với Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương để giải quyết.

Điều 10. Về quan hệ công tácgiữa Ủy ban Nhân dân huyện với các ban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện:

Ủy ban Nhân dân huyện trực tiếp chỉđạo, điều hòa, phối hợp các mặt công tác, bảo đảm cho các ngành, các mặt côngtác của các ban chuyên môn trong huyện hoạt động nhịp nhàng, cân đối; đồng thờithông qua các ban chuyên môn để chỉ đạo và quản lý các đơn vị sự nghiệp, các xínghiệp, các đơn vị sản xuất, kinh doanh, phục vụ của huyện. Các ban chuyên mônphải nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân huyện.

Điều 11. Về quan hệ công tácgiữa Ủy ban Nhân dân huyện với Ủy ban Nhân dân xã, ban quản trị hợp tác xã:

Ủy ban Nhân dân huyện trực tiếp chỉđạo Ủy ban Nhân dân xã, ban quản trị hợp tác xã thực hiện toàn diện các côngtác ở cơ sở: xây dựng, củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới; xây dựng vàthực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – văn hóa – xây dựng cơ sở vậtchất – kỹ thuật; tổ chức và phân công lại lao động; chấp hành các chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết của cơquan Nhà nước cấp trên; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; tổ chức chămsóc đời sống của nhân dân lao động ở xã và hợp tác xã. Ủy ban Nhân dân xã, banquản trị hợp tác xã phải nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dânhuyện.

Điều 12. Về quan hệ công tácgiữa các ban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện với các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Trưởng ban của các ban chuyên mônthuộc Ủy ban Nhân dân huyện phải tổ chức thực hiện tốt các mặt công tác của banvà phải nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơquan chuyên môn thuộc ngành dọc cấp trên. Trong trường hợp có vấn đề chưa nhấttrí giữa sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban Nhân dân huyện với sự chỉ đạo vềchuyên môn, nghiệp vụ của các ngành ở tỉnh, thì các ban chuyên môn thuộc Ủy banNhân dân huyện phải báo cáo với Ủy ban Nhân dân huyện để giải quyết; nếu là vấnđề thuộc về chủ trương quan trọng, thì Ủy ban Nhân dân huyện phải báo cáo với Ủyban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết.

Điều 13. Về quan hệ công tácgiữa các ban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện với Ủy ban Nhân dân xã, banquản trị hợp tác xã:

Các ban chuyên môn thuộc Ủy banNhân dân huyện phải dành nhiều thời gian đi sát cơ sở để hướng dẫn, giúp đỡ vềchuyên môn, nghiệp vụ cho Ủy ban Nhân dân xã, ban quản trị hợp tác xã, Ủy bannhân dân xã, ban quản trị hợp tác xã phải nghiêm chỉnh thực hiện sự hướng dẫnđó. Nếu sự hướng dẫn của các ban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện có khácvới sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân huyện, thì Ủy ban Nhân dân xã, ban quản trịhợp tác xã phải báo cáo và xin ý kiến giải quyết của Ủy ban Nhân dân huyện.

CHƯƠNG 4:

BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ

Điều 14. Về biên chế quản lýNhà nước của cấp huyện, nay quy định như sau:

- Huyện loại I: từ 140 đến 160 người;

- Huyện loại II: từ 120 đến 130 người;

- Huyện loại III: từ 100 đến 110người.

Ban tổ chức của Chính phủ có nhiệmvụ hướng dẫn tiêu chuẩn phân loại huyện cho phù hợp với tình hình chung cả nước.

Điều 15. Biên chế quản lýnhà nước quy định cho ba loại huyện trên đây không bao gồm biên chế của các cơquan và cán bộ, nhân viên làm những công tác sau đây:

1. Các cơ quan như tòa án nhân dânhuyện, viện kiểm sát nhân dân huyện, ban chỉ huy quân sự huyện, ban công an huyện;ngân hàng Nhà nước huyện, ngành thống kê huyện, bưu điện huyện, cơ quan lươngthực huyện.

2. Cán bộ và nhân viên làm công tácbán hàng của ngành thương nghiệp, công tác thu thuế công thương nghiệp; cán bộkỹ thuật tăng cường về các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; cán bộ nhân viênlàm công tác tổ chức nhân dân đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc tiếp nhận nhândân đến vùng kinh tế mới.

Điều 16. Căn cứ vào quy địnhcủa Ban tổ chức Trung ương Đảng, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các Tổng cục vàcác cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương phải có kế hoạch điều động cán bộ để tăng cường cho cấphuyện, trước mắt là các huyện trọng điểm của Trung ương (12 huyện), theo yêu cầumới là điều động những cán bộ có phẩm chất, có năng lực về chính trị, về chuyênmôn, nghiệp vụ, kỹ thuật và có sức khỏe; đồng thời phải có kế hoạch đào tạo, bồidưỡng kịp thời cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý cho cấp huyện.

CHƯƠNG 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Bản quy định này đượcáp dụng trong các huyện trọng điểm và tất cả các huyện khác của các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương. Mỗi tỉnh, thành phố chọn một huyện trọng điểm để rútkinh nghiệm chỉ đạo các huyện khác trong tỉnh và thành phố mình.

Điều 18. Các Ủy ban Nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có kế hoạch và biện pháp cụ thể đểkiện toàn tổ chức, tăng cường cán bộ, tăng cường hoạt động của Ủy ban Nhân dânhuyện và các ban chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện.

Điều 19. Các ngành ở Trungương phải có kế hoạch hướng dẫn và giúp đỡ các Ủy ban Nhân dân huyện trong việcchấn chỉnh tổ chức, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và lề lối làm việc của các banchuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện, có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung cán bộcho cơ quan chuyên môn của ngành mình ở huyện.

Điều 20. Các đồng chí Bộ trưởngPhủ thủ tướng và Trưởng ban tổ chức của chính phủ có trách nhiệm theo dõi, tổnghợp tình hình thực hiện bản quy định này và theo định kỳ báo cáo lên Thủ tướngChính phủ.