ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1394/2015/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 25 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢPTHỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘCNHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG; HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ DIỆN TÍCHTÁCH THỬA ĐẤT Ở

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 230/TTr-STN &MT ngày 26/3/2015, Công văn số 987/STN &MT-QLTNĐ ngày 15/6/2015; Báo cáo thẩm định số 07/BCTĐ-STP ngày 20/3/2015của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạnmức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống,đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ởcho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kểtừ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốccác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tưpháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện vàthủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứquyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;
- Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND TP;
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TPHP;
- Các Sở, Ban, Ngành TP;
- UBND các quận, huyện;
- Website Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Báo HP, Đài PTTHHP, Báo ANHP;
- CVP, các PCVP UBNDTP;
- Các CVUBNDTP;
-Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thành

QUY ĐỊNH

VỀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠNMỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG; HẠNMỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ DIỆN TÍCH TÁCH THỬA ĐẤT Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy bannhân dân thành phố)

Điều 1. Phạm vi,đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi:

a) Quy định hạn mức công nhận đất ở đốivới trường hợp đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều103 Luật Đất đai năm 2013;

b) Quy định hạn mức giao đất trống, đồinúi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhânsử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013;

c) Quy định hạn mức giao đất cho mỗi hộgia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều144 Luật Đất đai năm 2013 và diện tích tách thửa đất ở.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyênvà môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng và các cơquan quản lý nhà nước khác có liên quan;

b) Hộ gia đình, cá nhân; người sử dụngđất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Điều 2. Hạn mứccông nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn ao

1. Hạn mức công nhận đất ở quy định tạiKhoản 4 Điều 103 Luật Đất đai 2013, áp dụng đối với trường hợp thửa đất ở cóvườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và ngườiđang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạiĐiều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tíchđất ở, được quy định cụ thể như sau:

STT

Quận, huyện

Hạn mức công nhận

100 m2/hộ

200 m2/hộ

400 m2/hộ

500 m2/hộ

1

Hồng Bàng

Các phường còn lại

Phường: Trại Chuối, Thượng Lý, Hạ Lý

Phường: Hùng Vương, Quán Toan, Sở Dầu

2

Ngô Quyền

Các phường còn lại

Phường: Cầu Tre, Vạn Mỹ

Phường: Đông Khê, Đằng Giang

3

Lê Chân

Các phường còn lại

Phường: Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương.

4

Hải An

Phường: Cát Bi, Thành Tô

Phường: Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Tràng Cát

5

Kiến An

Phường: Trần Thành Ngọ, Bắc Sơn, Ngọc Sơn

Phường: Đồng Hòa, Lãm Hà, Nam Sơn, Phù Liễn, Quán Trữ, Tràng Minh, Văn Đẩu

6

Dương Kinh

Phường Anh Dũng

Các phường còn lại

7

Đồ Sơn

Phường: Ngọc Hải, Vạn Hương, Ngọc Xuyên, Vạn Sơn

Phường: Bằng La, Hợp Đức, Minh Đức

8

Cát Hải

Thị trấn Cát Bà

Thị trấn Cát Hải, các xã thuộc huyện Cát Hải

9

Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy, An Dương

Thị trấn

Các xã còn lại

10

Bạch Long Vỹ

Toàn huyện

2. Trường hợp thửa đất hộ gia đình đangsử dụng có 05 nhân khẩu trở lên hoặc thửa đất có nhiều hộ gia đình cùng sử dụngchung thì hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này được xác địnhthêm theo nguyên tắc sau:

a) Từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, mỗi nhânkhẩu được cộng thêm 20% diện tích trong hạn mức quy định tại Điều này, đồngthời tổng số diện tích đang sử dụng theo hiện trạng được công nhận (bao gồm:diện tích đất công nhận trong hạn mức tại Khoản 1 Điều này và diện tích đượccộng thêm) không vượt quá 05 lần hạn mức công nhận.

b) Phần diện tích đất còn lại (nếu có)sau khi đã công nhận hạn mức đất ở thì mục đích sử dụng đất được xác định theohiện trạng sử dụng đất.

c) Số hộ để xác định hạn mức công nhậnđất ở để xét cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm nộp đủ hồ sơ theo quy định tạiĐiều này là số hộ đang sử dụng chung thửa đất và có hộ khẩu thường trú tại địachỉ của thửa đất theo Luật Cư trú;

Số nhân khẩu trong mỗi hộ được xác địnhtheo sổ hộ khẩu được đăng ký thường trú theo quy định tại Luật Cư trú.

Điều 3. Hạn mứcgiao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộgia đình, cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.

Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc,đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theoquy định tại Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai 2013, được quy định cụ thể như sau:

1. Đối với đất trống, đồi núi trọc thuộcnhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quyhoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:

a) Huyện Bạch Long Vỹ: không quá 01 ha.

b) Các quận, huyện còn lại: không quá 02 ha.

2. Đối với đất mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụnggiao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để trồng cây lâu năm, trồngrừng sản xuất:

a) Huyện Bạch Long Vỹ: không quá 01 ha.

b) Huyện Cát Hải, quận Đồ Sơn, huyện Thủy Nguyên:không quá 05 ha.

c) Các quận, huyện còn lại (nếu có loại đất này):không quá 03 ha.

Điều 4. Hạn mức đất ở giao chomỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở.

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình cá nhân tự xâydựng nhà ở tại khoản 2 Điều 143, khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai 2013, đượcquy định cụ thể như sau:

1. Hạn mức quy định cụ thể đối với từng khu vực:

STT

Khu vực

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

I

Khu vực đô thị

1

Các phường

50 m2/hộ

100 m2/hộ

2

Các thị trấn

60 m2/hộ

120 m2/hộ

II

Khu vực nông thôn

1

Tại huyện Bạch Long Vỹ

50 m2/hộ

100 m2/hộ

2

Các xã trên địa bàn các huyện: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, An Dương, Thủy Nguyên, Kiến Thụy, Cát Hải.

100 m2/hộ

200 m2/hộ

2. Hạn mức đất ở được áp dụng cho mụcđích sau: giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở; cho phép hộ gia đình,cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở để tự xây dựng nhà ở.

3. Hạn mức đất ở quy định tại Điều nàykhông áp dụng cho trường hợp tại các dự án nhà ở thương mại theo quy hoạch, cácdự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt theo quy định về pháp luật nhà ở.

Điều 5. Diện tíchtối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Diện tích tối thiểu được tách thửa đốivới đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 143, khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai 2013được quy định cụ thể như sau:

1. Các thửa đất hình thành từ việc táchthửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau:

a) Đối với khu vực đô thị (các phườngthuộc quận và thị trấn thuộc huyện): phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giớixây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổngdiện tích thửa đất ≥ 30,0 m2.

b) Đối với các khu dân cư thuộc các xãtrên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu củahạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Đối với các trường hợp khi chia, táchthửa đất mà hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông sửdụng chung phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích, kích thước thửa đất sửdụng riêng phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp người sử dụng đất xin táchthửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy địnhtại khoản 1, khoản 2 Điều này nhưng có thể hợp với thửa đất liền kề tạo thànhthửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thìđược phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhậnquyền, sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi táchthửa mà không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thìkhông được phép tách thửa.

4. Các trường hợp không được phép táchthửa:

a) Thửa đất nằm trong các dự án nhà ởthương mại theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch đểxây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thửa đất gắn liền với nhà thuộc sởhữu nhà nước đã bán theo quy định nhưng nằm trong danh mục các công trình phải bảotồn, tôn tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền.

c) Các thửa đất thuộc khu vực đã có thôngbáo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d) Các thửa đất không đủ điều kiện cấpGiấy chứng nhận theo quy định.

đ) Các thửa đất thuộc diện giao đất ởmới cho hộ gia đình cá nhân làm nhà ở theo quy hoạch thực hiện theo quy định tạiĐiều 4 Quyết định này.

5. Quy định tại khoản 3 Điều này khôngáp dụng cho các trường hợp sau:

a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nướcthu hồi một phần đất.

b) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất tặngcho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa.

6. Không cấp Giấy chứng nhận, không làmthủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyềnsử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tựtách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đấtkhông đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này(trừ các trường hợp nêu tại khoản 4, khoản 5 Điều này); cơ quan Công chứng, Ủyban nhân dân cấp xã không làm thủ tục công chứng, chứng thực việc chuyển quyềnsử dụng đất đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đấttrong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tạikhoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này (trừ các trường hợp nêu tại khoản 4, khoản5 Điều này).

Điều 6. Điều khoảnchuyển tiếp.

Hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ hợplệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nhưngđến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhậnthì được xét cấp Giấy chứng nhận theo hạn mức công nhận đất ở tại Quyết địnhnày.

Điều 7. Hiệu lựcthi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 1518/2006/QĐ-UBND ngày 12/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về hạn mức công nhậnquyền sử dụng đất ở, đất vườn ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở của hộgia đình cá nhân; Quyết định số 2430/QĐ-UB ngày 13/12/2000 về việc ban hành Quyđịnh về hạn mức giao đất mới để làm nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 8. Tổ chức thựchiện.

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì cùng các Sở: Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế thành phố và các ngành liên quantổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thànhphố; thủ trưởng các Sở, ngành, cơ quan liên quan của thành phố; Chủ tịch Ủy bannhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.