ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2006/QĐ-UBND

Đồng Hới, ngày 05 tháng 4 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐOÀN RA, ĐOÀN VÀO

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lýthống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 2049/QĐ-TU ngày 26 tháng7 năm 2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế quản lý thốngnhất các hoạt động đối ngoại của tỉnh;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh và Giám đốc Sở Ngoại vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế quản lý đoàn ra, đoàn vào của tỉnh.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 186/QĐ-UB ngày07 tháng 3 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoànthể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu VT, Ng V..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Lâm Phương

QUY CHẾ

QUẢN LÝ ĐOÀN RA, ĐOÀN VÀO(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạmvi điều chỉnh

Quy chế này quy định về thẩm quyền quyết định,quy trình, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vịvà cá nhân trong việc quản lý các đoàn ra, đoàn vào trên địa bàn tỉnh QuảngBình.

Trong Quy chế này, "Đoàn ra" được hiểulà những đoàn, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, sĩ quan, quânnhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân, cán bộ, nhân viên trongdoanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm việc theo chế độ hợp đồng dài hạntừ 01 năm trở lên) được cử đi nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chính thức củacơ quan, của tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức nhân dân hoặc cho phép đi nướcngoài vì việc riêng (trừ các đoàn thuộc thẩm quyền quyết định của Tỉnh ủy).

Trong Quy chế này, "Đoàn vào" đượchiểu là những đoàn và cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh theo lời mời của Ủy ban nhân dân tỉnh, cáccơ quan Đảng, đoàn thể và tổ chức nhân dân, các huyện, thành phố, các doanhnghiệp Nhà nước và những đoàn theo sự giới thiệu của các cơ quan Trung ương.

Điều 2. Nguyên tắc quản lýđoàn ra, đoàn vào

1. Đảm bảo chấp hành đúng chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về hoạt động đối ngoại nhằm gópphần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tựan toàn xã hội của tỉnh.

2. Hoạt động quản lý đoàn ra, đoàn vào phải chútrọng đến nội dung, hiệu quả với phương châm đúng thành phần, tiết kiệm, đảmbảo yêu cầu đối ngoại. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quyđịnh của pháp luật.

3. Nâng cao trách nhiệm và vai trò chủ động củacác ngành, các cấp; phân công, phân nhiệm rõ ràng; có sự kiểm tra, giám sátchặt chẽ trong việc tổ chức các đoàn ra, đón tiếp các đoàn vào.

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỬĐOÀN RA VÀ TỔ CHỨC ĐÓN ĐOÀN VÀO

Điều 3. Thẩm quyền quyếtđịnh cử đoàn ra

1. Trên cơ sở kế hoạch hoạt động đối ngoại hàngnăm đã được phê duyệt và các trường hợp phát sinh thuộc thẩm quyền, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cử hoặc cho phép đi nước ngoài đối với:

a) Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủyviên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy viên, cán bộ thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủyquản lý công tác trong hệ thống cơ quan chính quyền.

b) Cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thườngvụ Tỉnh ủy quản lý công tác trong hệ thống Đảng, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sátnhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, HộiLiên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động tỉnh,Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh, Liên hiệp Các hội khoa học - kỹ thuật tỉnhvà Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh (sau đây gọi là các tổ chức chính trị - xãhội).

c) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơquan chính quyền, quân đội nhân dân, Công an nhân dân, cán bộ cấp phòng và kếtoán trưởng trở lên trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lýtrực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Cán bộ thuộc biên chế Nhà nước của các tổchức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đoànđi nước ngoài mà thành phần tham gia có cán bộ thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy quảnlý công tác trong hệ thống cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhândân, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy hoặc Bí thư Tỉnh ủy.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền choGiám đốc Sở Ngoại vụ xem xét, quyết định cử hoặc cho phép cán bộ không thuộcdiện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài vì việc riêng và cán bộ, nhânviên của doanh nghiệp Nhà nước (ngoài các trường hợp quy định tại Mục c Điều 3)đi công tác nước ngoài.

Điều 4. Thẩm quyền quyếtđịnh đoàn vào

1. Trên cơ sở kế hoạch hoạt động đối ngoại hàngnăm đã được phê duyệt và các trường hợp phát sinh thuộc thẩm quyền, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mời các đoàn nước ngoài đến thăm và làmviệc với tỉnh.

2. Đối với các đoàn ngoài chương trình, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh mời các đoàn từ cấp Bộ trưởng, Tỉnh trưởng nước ngoài trởlên sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ và các đoàn cấp Thứ trưởng, PhóTỉnh trưởng nước ngoài sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền choGiám đốc Sở Ngoại vụ quyết định việc các cơ quan, đơn vị mời đoàn vào để thựchiện các thoả thuận, cam kết, hợp đồng kinh tế, đào tạo... theo các chươngtrình, dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh. Trong trường hợp cần thiết cóliên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và các vấn đề nhạy cảm cần báo cáoxin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

TRÌNH TỰ QUYẾT ĐỊNH CỬĐOÀN RA, TỔ CHỨC ĐÓN ĐOÀN VÀO

Điều 5. Trình tự quyết địnhcử đoàn ra

1. Các cơ quan, đơn vị căn cứ kế hoạch hoạt độngđối ngoại đã được phê duyệt và nhu cầu ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ củacơ quan, đơn vị mình hoặc giải quyết việc riêng của cán bộ để xem xét, hoànchỉnh hồ sơ và có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Ngoại vụ.

2. Đối với các đoàn của Hội đồng nhân dân tỉnh,Ủy ban nhân dân tỉnh và các đoàn liên ngành, Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp vớicác cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch Hội đồngnhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồsơ, phối hợp với các cơ quan liên quan để xem xét, thẩm định, thực hiện các thủtục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo uỷquyền. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Ngoại vụ có vănbản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo ủyquyền.

4. Trong vòng 3 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh ra quyết định cử đoàn ra trên cơ sở xem xét đề nghị của các ngànhvà văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ.

Điều 6. Hồ sơ đoàn ra

Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định cử đicông tác nước ngoài gồm:

1. Chủ trương cử đoàn đi của cấp có thẩm quyềnhoặc các giấy tờ chứng minh mục đích xuất cảnh như giấy mời, hợp đồng kinh tế,...

2. Văn bản cho phép tham gia đoàn của các cấpquản lý:

a) Đối với cán bộ công tác trong hệ thống Đảng,Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội cấptỉnh phải có ý kiến của Ban Tổ chức Tỉnh ủy; riêng đối với cán bộ thuộc BanThường vụ Tỉnh ủy quản lý tham gia đoàn do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thìphải có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy hoặc Bí thư Tỉnh ủy theo quy định.

b) Đối với cán bộ công tác trong các cơ quanTrung ương đóng trên địa bàn tham gia đoàn của tỉnh tổ chức, phải có ý kiến củacơ quan ngành dọc cấp trên, nếu tham gia đoàn của cơ quan Trung ương tổ chứcphải báo cáo, xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Trường hợp cử cán bộ tham gia các khóa đàotạo, bồi dưỡng dài hạn ở nước ngoài trên 3 tháng bằng nguồn ngân sách Nhà nước,phải có ý kiến đề nghị bằng văn bản của Sở Nội vụ.

d) Đối với các trường hợp ra nước ngoài để giảiquyết việc riêng phải có đơn xin phép của cán bộ, công chức, viên chức.

3. Danh sách trích ngang của cán bộ đề nghị cửhoặc cho phép đi nước ngoài có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lýtrực tiếp. Đối với cán bộ là đảng viên phải có xác nhận của tổ chức cơ sở đảngnơi đang sinh hoạt.

4. Văn bản đề nghị cho phép cán bộ ra nước ngoàicủa các sở, ban, ngành, các đoàn thể và tổ chức nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố, doanh nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quanTrung ương đóng trên địa bàn (nội dung nêu rõ họ tên, chức danh cán bộ được đềnghị, mục đích chuyến đi, nước đến, thời gian, kinh phí và nguồn kinh phí).

Điều 7. Trình tự quyết địnhđón đoàn vào

1. Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu mời đoàn đếnthăm và làm việc theo kế hoạch đã được duyệt hoặc phát sinh, có văn bản đề nghịChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) xem xét, quyết định cho phépmời.

2. Sở Ngoại vụ phối hợp với Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh chuẩn bị kế hoạch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh mời các đoàn đến thăm và làm việc với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhândân tỉnh theo chương trình hoạt động đối ngoại đã được phê duyệt.

3. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xửlý hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mời đoàn vàohoặc quyết định mời theo uỷ quyền. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủhồ sơ, Sở Ngoại vụ có văn bản trình để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mời hoặccho phép mời đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc.

4. Trong vòng 3 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh xem xét ra quyết định mời hoặc cho phép mời khách nước ngoài đếnthăm và làm việc.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị chophép mời đoàn vào

1. Chủ trương đón đoàn vào của tỉnh hoặc cácgiấy tờ của phía nước ngoài liên quan đến chuyến thăm và làm việc của đoàn nhưBiên bản hợp tác, hợp đồng kinh tế, ...

2. Văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền

a) Đối với các đoàn ngoài chương trình từ cấp Bộtrưởng, Tỉnh trưởng nước ngoài trở lên, phải có ý kiến đồng ý của Ban Thường vụTỉnh ủy và Thủ tướng Chính phủ; đối với đoàn cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởngphải có ý kiến bằng văn bản của Thường trực Tỉnh ủy.

b) Đối với các Ban của Tỉnh ủy, các Đảng uỷ khối(Đảng uỷ khối Cơ quan dân chính đảng, Đảng uỷ khối Doanh nghiệp), Toà án nhândân, Viện Kiểm sát nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh có nhu cầumời đoàn đến làm việc ngoài chương trình phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản củaThường trực Tỉnh ủy.

3. Chương trình tiếp và làm việc với đoàn

4. Văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, SởNgoại vụ của các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức nhân dân cấp tỉnh, Ủy bannhân dân các huyện, thành phố, doanh nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn có đoàn đến thăm và làm việc, trong đónêu rõ thành phần đoàn, tên tổ chức, thời gian, nội dung hoạt động.

Điều 9. Về cấp và cấp đổithị thực cho khách nước ngoài

Về cấp thị thực:

Các sở, ban, ngành, các đoàn thể, tổ chức nhândân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, doanh nghiệp trực thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn có khách nước ngoàiđến thăm và làm việc gửi Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị cấp thị thực quaSở Ngoại vụ. Trong văn bản cần nêu rõ các thông tin: Họ tên, quốc tịch, giớitính, số hộ chiếu, nghề nghiệp và nơi làm việc hiện tại, cửa khẩu nhập cảnh, sốlần nhập cảnh, mục đích nhập cảnh, thời gian làm việc, địa bàn làm việc, cơquan đón tiếp, nơi nhận thị thực nhập cảnh. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưucho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản đề nghị cơ quan chức năng cấp thị thực chokhách.

Về cấp đổi thị thực:

Các sở, ban, ngành, các đoàn thể, tổ chức nhândân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, doanh nghiệp trực thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn có nhu cầu cấp đổithị thực cho khách nước ngoài gửi Công an tỉnh văn bản đề nghị kèm theo bảnphoto hộ chiếu của khách. Trong văn bản cần nêu rõ lý do, thời gian xin cấp đổithị thực.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠQUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của SởNgoại vụ

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việcquản lý đoàn ra, đoàn vào đúng mục đích, nhu cầu, có hiệu quả, đảm bảo an ninhnhằm tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế của tỉnh và tích cực tham giahội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với xu hướng đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhànước.

2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liênquan cung cấp thông tin cho các đoàn ra về tình hình kinh tế - xã hội, phongtục tập quán, lễ nghi của các nước nơi đoàn đến và hướng dẫn thủ tục cấp hộchiếu và thị thực. Hướng dẫn các đơn vị có đoàn đến tổ chức tiếp đón đúng quyđịnh về lễ tân ngoại giao; trao đổi tình hình và mức độ quan hệ chính trị, kinhtế xã hội cũng như các vấn đề nhạy cảm, tế nhị khác trong quan hệ với các nướcvà các tổ chức quốc tế để chủ động trong đón tiếp và làm việc; hướng dẫn về thủtục cấp thị thực cho đoàn vào.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ liên hệ,tham khảo ý kiến các cơ quan trong nước và cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài có liên quan để tạo điều kiện cho các đoàn hoạt động đúng chương trình...Kịp thời báo cáo, xin ý kiến Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan xử lý nhữngvấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong quá trình các đoàn của tỉnh đi côngtác nước ngoài và đón khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại địa phương.

3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quanphổ biến các quy định của Nhà nước về xuất nhập cảnh.

4. Phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy,Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp tình hình vàtranh thủ ý kiến về các vấn đề liên quan đến nhân sự nhằm làm tốt công tác thammưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cử đoàn ra và đón đoàn vào.

5. Chủ trì phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhândân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩnbị chương trình, nội dung, thực hiện các thủ tục xuất cảnh cho đoàn ra của Hộiđồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các đoàn liên ngành; xây dựng kếhoạch, chuẩn bị nội dung làm việc của đoàn vào làm việc với Hội đồng nhân dântỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo cho Công an tỉnh và các địa phương, đơnvị nơi đoàn đến thăm, làm việc để phối hợp quản lý và thực hiện.

6. Phối hợp với Công an tỉnh và các địa phương,đơn vị liên quan quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài trongthời gian cư trú và làm việc tại các chương trình, dự án ở tỉnh. Chủ trì phốihợp với các cơ quan chức năng trình cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề về lãnhsự liên quan đến người nước ngoài.

7. Tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Ngoại giao thẩmtra đối tác nước ngoài đến đầu tư tại tỉnh theo yêu cầu của Ủy ban nhân dântỉnh.

8. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị cókhách đến làm việc, các trưởng đoàn và cá nhân đi công tác nước ngoài báo cáonội dung, kết quả đoàn ra, đoàn vào; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, BộNgoại giao và các cơ quan hữu quan theo định kỳ và đột xuất.

Điều 11. Trách nhiệm củaCông an tỉnh

1. Chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ và các địaphương, đơn vị liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quảnlý Nhà nước về an ninh trật tự đối với đoàn ra, đoàn vào đảm bảo an ninh quốcgia và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Kiểm tra, thẩm định về mặt an ninh thông tinliên quan đến nhân sự đoàn ra. Nếu phát hiện trường hợp không đủ tiêu chuẩnphải thông báo ngay cho Sở Ngoại vụ và cơ quan chủ quản để xem xét, giải quyết.Phối hợp với Sở Ngoại vụ để thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh cho cácđoàn ra.

3. Căn cứ thông báo của các cơ quan chủ quản vềnhân sự đoàn vào, có kế hoạch phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo anninh cho đoàn vào. Nếu phát hiện vấn đề gì ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, phảichủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản và Sở Ngoại vụ để kịp thời có biện phápngăn chặn và xử lý theo pháp luật.

4. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan chủquản trong quản lý hoạt động, đi lại, tạm trú của các đoàn vào. Xem xét, giảiquyết việc cấp đổi thị thực, chứng nhận tạm trú và cấp giấy phép vào khu vựcbiên giới cho người nước ngoài.

5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ triển khai phổ biếncác quy định của Nhà nước về xuất nhập cảnh, hướng dẫn các thủ tục xin cấp giấytờ xuất cảnh và thị thực cho đoàn vào.

6. Phối hợp với các cơ quan Trung ương và địaphương theo chức năng để thu thập, phân tích, tổng hợp tình hình an ninh quốcgia và trật tự an toàn xã hội trên lĩnh vực đối ngoại của tỉnh, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh, đề xuất phương hướng và biện pháp thực hiện.

Điều 12. Trách nhiệm của SởTài chính

1. Chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơquan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch tài chính hàng nămphục vụ hoạt động đối ngoại trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo chủđộng, tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác đối ngoại của tỉnh.

2. Căn cứ các quy định của Bộ Tài chính về tiêuchuẩn và chế độ chi tiêu cho đoàn ra, đoàn vào, xem xét trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí cho các đơn vị để tổ chức đoàn ra và tiếp đónđoàn vào.

3. Tăng cường công tác hướng dẫn, giám sát vàkiểm tra việc chi tiêu của các tổ chức, đơn vị phục vụ tổ chức đoàn ra và tiếpđón đoàn vào đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

4. Tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh định kỳ về tình hình kinh phí phục vụ đoàn ra, đoàn vào.

Điều 13. Trách nhiệm của cơquan, tổ chức trực tiếp quản lý đoàn ra và đón đoàn vào

1. Chủ động lập kế hoạch đoàn ra, đoàn vào hàngnăm, nguồn kinh phí gửi Sở Ngoại vụ vào tháng 9 hàng năm để tổng hợp, báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Xét chọn và đề nghị cấp có thẩm quyền quyếtđịnh và chịu trách nhiệm về nhân sự do mình cử đi nước ngoài. Chuẩn bị nộidung, chương trình, dự kiến nhân sự, kinh phí trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh đối với đoàn do đơn vị tổ chức.

3. Thông báo cho Sở Ngoại vụ và Công an tỉnhdanh sách đoàn vào, chương trình, nội dung, thời gian, địa điểm làm việc củađoàn. Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục đăng ký tạm trú, đi lại, quản lýđoàn, bố trí cán bộ đi cùng đoàn trong thời gian hoạt động tại tỉnh, đảm bảoyêu cầu đối ngoại, bí mật quốc gia. Trong quá trình tiếp đón và làm việc, nếucó vấn đề phức tạp nảy sinh phải kịp thời thông báo cho Sở Ngoại vụ và Công antỉnh biết để phối hợp xử lý.

4. Trường hợp khách hoạt động ngoài chươngtrình, cần phải xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khicơ quan có thẩm quyền đã đồng ý, đồng thời thông báo cho Công an tỉnh, các banngành liên quan, các huyện, thành phố, các đơn vị để quản lý và phối hợp thựchiện. Đối với những đoàn đột xuất, thời gian làm việc ngắn (một buổi hoặc vàigiờ) mà cơ quan đón không kịp báo cáo chương trình làm việc trước, khi đoàn đếnphải thông báo trực tiếp ngay cho Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh biết để phối hợp.

5. Ngoài ra, theo sự phân công của Tỉnh ủy, Ủyban nhân dân tỉnh, các đơn vị với chức năng của mình tham gia triển khai thựchiện chương trình, kế hoạch cử các đoàn ra và đón tiếp các đoàn vào.

6. Sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoàihoặc làm việc với đoàn khách nước ngoài, trong thời gian 5 ngày làm việc,trưởng đoàn đi công tác nước ngoài hoặc cá nhân (nếu đi riêng lẻ), thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị có khách đến thăm và làm việc báo cáo kết quả làm việc choỦy ban nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm củacán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh

Cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài phảithực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về xuất nhập cảnh. Đối với đảng viênphải nghiêm chỉnh chấp hành Quy định số 17/QĐ-TW ngày 10 tháng 12 năm 1996 củaBộ Chính trị - Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII về nhiệm vụ của đảngviên khi ra nước ngoài.

Điều 15. Trách nhiệm quảnlý hộ chiếu

1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấptỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, giám đốc các doanh nghiệptrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thu giữ và quản lý hộ chiếu củacán bộ sau mỗi chuyến đi nước ngoài; quy định rõ cơ chế giao nhận hộ chiếu,trách nhiệm của người hay bộ phận trực tiếp quản lý hộ chiếu, trách nhiệm củangười được giao sử dụng hộ chiếu, chế độ báo cáo, xử lý vi phạm.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đượcđiều động hoặc biệt phái đến làm việc tại cơ quan, đơn vị khác mà hộ chiếu vẫncòn giá trị thì phải làm thủ tục chuyển hộ chiếu sang cơ quan, đơn vị quản lýhộ chiếu mới. Trường hợp cán bộ đã được cấp hộ chiếu bị chết, mất tích hoặckhông còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ mà hộchiếu vẫn còn giá trị thì cơ quan quản lý hộ chiếu phải thông báo và chuyểngiao cho Sở Ngoại vụ để làm thủ tục hủy.

3. Khi hộ chiếu bị mất, người làm mất hộ chiếuphải báo cáo ngay cho Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh để thông báo cho cơ quan cấphộ chiếu làm thủ tục hủy hộ chiếu đã mất.

Điều 16. Điều khoản thi hành

Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chứcquán triệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này, chủ động phối hợpvới các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện tốt việc quản lý đoàn ra,đoàn vào.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phátsinh, cần bổ sung, sửa đổi hoặc có khó khăn vướng mắc thì phải kịp thời báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung điều chỉnh./.