ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2007/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 19 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞNÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDvà UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và pháttriển rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịchsố 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về nông nghiệp & pháttriển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định vềquản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý Công ty Nhà nước thuộc UBNDtỉnh Quảng Nam;

Xét đề nghị của Giám đốcSở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh tại Tờ trình số 473/TTr - NN&PTNTngày 21/5/2007 và của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND ngày 20/6/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Chánh Vănphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Pháttriển nông thôn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này ./

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Lê Minh Ánh

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP &PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 19/6/2007 của UBND tỉnhQuảng Nam)

I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Uỷban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh vềnông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; về cácdịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhândân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Trình Uỷ ban nhân dântỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sởvà chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình Uỷ ban nhân dântỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình,dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thônphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểmtra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mứckinh tế-kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triểnnông thôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4. Về nông nghiệp(trồng trọt, chăn nuôi):

4.1. Thẩm định và chịu tráchnhiệm về phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi; về biện pháp chốngthoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.

4.2. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnhchỉ đạo sản xuất nông nghiệp, quyết định và chịu trách nhiệm về việc áp dụnggiống cây trồng, giống vật nuôi mới, thời vụ. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu tráchnhiệm việc quản lý, sử dụng và kinh doanh giống cây trồng, thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, các chế phẩm sinh học và vật tưnông nghiệp khác phục vụ nông nghiệp.

4.3. Tổ chức công tác bảo vệthực vật, thú y trên địa bàn tỉnh theo Pháp lệnh Bảo vệ thực vật & Kiểm dịchthực vật, Pháp lệnh Thú y.

5. Về lâm nghiệp

5.1. Tham mưu UBND tỉnh ban hànhvà tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triểnrừng trong phạm vi tỉnh.

5.2. Lập và trình UBND tỉnhvà cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và pháttriển rừng của tỉnh theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

5.3. Tổ chức việc phân loại rừng,xác định ranh giới các loại rừng trong phạm vi tỉnh. Trình UBND tỉnh quyết địnhthành lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất của địaphương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5.4. Tổ chức thực hiện việc thốngkê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh theo hướngdẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5.5. Hướng dẫn xây dựng phươngán giao rừng cho các địa phương; tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện việc giaorừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhậnquyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho các cá nhân,tổ chức. Tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất quy hoạchtrồng rừng trên địa bàn tỉnh.

5.6. Cấp, thu hồi các loại giấyphép về bảo vệ và phát triển rừng; xuất, nhập khẩu giống lâm nghiệp theo quyđịnh của pháp luật. Kiểm tra việc khai thác rừng của các tổ chức, cá nhân theogiấy phép được cấp và thiết kế được duyệt.

5.7. Tham mưu UBND tỉnh tổ chứcvà chỉ đạo thực hiện việc chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhânlực, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng.

5.8. Tổ chức và chỉ đạo thựchiện việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

5.9. Chỉ đạo và thực hiện côngtác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêuchuẩn, định mức, quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật về bảo vệ và phát triểnrừng; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theothẩm quyền.

5.10. Chịu trách nhiệm trướcUBND tỉnh về việc quản lý toàn bộ tài nguyên rừng thuộc phạm vi địa bàn của tỉnh

6. Về diêm nghiệp:Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về quy hoạch sản xuất muối; chỉ đạo việcchế biến, bảo quản muối, dự trữ muối trên địa bàn tỉnh theo quy định của phápluật.

7. Về thuỷ lợi

7.1. Thực hiện các quy địnhvề quản lý lưu vực sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển tổng hợp cácdòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

7.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnhphân cấp quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêucấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịu tráchnhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thuỷ lợivừa và nhỏ, tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thônđã được phê duyệt.

7.3. Chỉ đạo, kiểm tra và chịutrách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng,chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việcphòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt lởven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh.

8. Về phát triển nôngthôn

8.1. Tổng hợp, trình Uỷ ban nhândân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn vàtheo dõi, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

8.2. Hướng dẫn phát triển kinhtế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nôngnghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện việc sắp xếp, đổimới và phát triển nông, lâm trường Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phương ánđược duyệt.

8.3. Tổ chức thực hiện và chịutrách nhiệm về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến diêm trên địa bàn tỉnh.

8.4. Hướng dẫn việc chế biếnnông sản, lâm sản và muối; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địabàn tỉnh.

8.5. Chỉ đạo, kiểm tra và chịutrách nhiệm về việc khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn theoquy định của pháp luật.

9. Phối hợp với cơ quanliên quan tổ chức công tác dự báo thị trường nông sản, lâm sản và muối.

10. Xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ tài liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi vàphát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đấtlâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng theo quy định.

11. Hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp,diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu tráchnhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

12. Tổ chức nghiên cứu,ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

13. Thực hiện hợp tácquốc tế theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

14. Hướng dẫn, kiểmtra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn của tỉnh theo quy định của phápluật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

15. Cấp và thu hồi cácgiấy phép thuộc các lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

16. Thanh tra, kiểm travà giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạmpháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi, phát triển nôngthôn, bảo vệ rừng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện nhiệm vụthường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữacháy rừng của tỉnh theo quy định của pháp luật; tham gia khắc phục hậu quả thiêntai về bão, lũ lụt, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt lở, dịchbệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi trên địa bàntỉnh.

18. Chỉ đạo và tổ chứcthực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm viquản lý nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

19. Hướng dẫn về chuyênmôn, nghiệp vụ trong quản lý ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đối vớicấp huyện.

20. Quản lý cán bộ, côngchức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp củaUỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức, viên chức,cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

21. Báo cáo định kỳ vàđột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

22. Quản lý tài chính,tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

23. Thực hiện các nhiệmvụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊNCHẾ

1. Cơ cấu tổ chức

1.1. Lãnh đạo Sở

Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm và báo cáocông tác trước UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và báo cáo trướcHội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu cầu.

Giám đốc Sở chịu trách nhiệmtrước Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việcthực hiện nhiệm vụ được giao.

Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc,chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác đượcphân công.

1.2. Các Phòng chuyên môn, nghiệpvụ thuộc Sở

1.2.1. Văn phòng Sở.

1.2.2. Thanh tra Sở.

1.2.3. Phòng Tổ chức-Cán bộ.

1.2.4. Phòng Kỹ thuật.

1.2.5. Phòng Quản lý đầu tư.

1.2.6. Phòng Kế hoạch - Tàichính.

1.3. Các Chi cục quản lý nhànước chuyên ngành

1.3.1. Chi cục Kiểm lâm.

1.3.2. Chi cục Bảo vệ thực vật

1.3.3. Chi cục Thú y.

1.3.4. Chi cục Lâm nghiệp.

1.3.5. Chi cục Thủy lợi.

1.3.6. Chi cục Phát triểnnông thôn.

1.4 Các đơn vị sự nghiệp

1.4.1.Trung tâm Nông nghiệp& Khuyến nông.

1.4.2.Trung tâm Nước sinh hoạt& Vệ sinh môi trường nông thôn.

1.4.3.Trung tâm Phát triểnchăn nuôi.

1.4.4.Trung tâm Tư vấn Thủy lợi& NNPTNT.

1.4.5. Ban Quản lý rừng phònghộ Sông Tranh.

1.4.6. Ban Quản lý rừng phònghộ A-Vương.

1.4.7. Ban Quản lý rừng phònghộ Sông Kôn.

1.4.8. Ban Quản lý rừng phònghộ ĐắkMi.

1.5. Các Ban quản lý dự án

1.5.1. Ban Quản lý dự án Nôngnghiệp & PTNT.

1.5.2. Ban Quản lý dự án Lâmnghiệp.

Và một số Ban quản lý dự án kháchoạt động có thời hạn nhất định về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợiđược Bộ, UBND tỉnh… giao Sở quản lý, sử dụng nguồn vốn tài trợ của quốc tế, ngânsách Nhà nước.

Ngoài ra, tùy tình hình thựctế của ngành, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với Giám đốc SởNội vụ xây dựng Đề án thành lập, giải thể, sắp xếp lại, đổi tên… các Ban Quảnlý, Ban Quản lý dự án … trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Biên chế

2.1 Biên chế Văn phòng, Thanhtra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục là biên chế quản lý nhà nước (trừbiên chế của các tổ chức sự nghiệp) do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị củaGiám đốc Sở NN&PTNT và Giám đốc Sở Nội vụ.

Giám đốc Sở NN&PTNT, Thủtrưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmvề biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

2.2 Giám đốc Sở NN&PTNT bốtrí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêuchuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cánbộ, công chức, viên chức.

IV. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNHVỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ CỦA SỞ

1. Thẩm quyền quyết định thànhlập, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể, đổi tên, quy định chức năng, nhiệm vụ cácđơn vị trực thuộc Sở

1.1. Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết địnhviệc thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể, đổi tên các tổ chức sự nghiệp,Chi cục trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

1.2. Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn quyết định việc thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể,đổi tên văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị thuộc Sở (trừ các đơnvị nêu ở điểm 1.1). Đối với các đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm có quy địnhriêng.

1.3. Đối với các Ban Quản lýdự án do Sở làm chủ đầu tư, Giám đốc Sở quyết định.

2. Thẩm quyền quyết định điềuđộng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ

2.1. Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn,nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định và theo các quy địnhcủa Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtGiám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.2. Việc bổ nhiệm cán bộ: đốivới Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng,TrưởngPhòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ; cấp phó các Chi cục, các đơn vịsự nghiệp thuộc Sở; cấp Trưởng, Phó các Ban quản lý dự án (do Sở làm chủ đầutư) do Giám đốc Sở bổ nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lýcán bộ. Riêng đối với chức danh Chánh Thanh tra Sở, trước khi bổ nhiệm phải cóvăn bản thỏa thuận của Chánh Thanh tra tỉnh.

- Đối với Chi cục trưởng cácChi cục, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở do

Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theođề nghị của Giám đốc Sở.

- Đối với Chi cục Kiểm lâm:UBND tỉnh quyết định tổ chức bộ máy giúp việc, các đơn vị và tổ chức sự nghiệp;quy định nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và công tác cán bộ của chicục Kiểm lâm và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm theo Thông tưliên tịch số 22/2007/TTLT-BNN-BNV ngày 27/3/2007.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật có liênquan khác để

- Xây dựng Quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy các Chi cục quản lý nhà nước chuyênngành trực thuộc Sở, trình UBND tỉnh quyết định.

- Quy định chức năng, nhiệm vụcác phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở và quy định thẩm quyền, trách nhiệm củangười đứng đầu theo quy định của pháp luật.

- Quyết định ban hành Quy chếtổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

- Quyết định ban hành Quy chếlàm việc của Sở.

2. Trong quá trình thựchiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi, Giám đốcSở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh đề nghịUỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.