ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 14/2007/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 21 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; các Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và ngày 29 tháng 11năm 2005; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều Luật Khiếu nại tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc Ban hànhQuy chế tiếp công dân;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân.

Điều 2.Giao Chánh Thanh tra tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 1997 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hànhQuy chế tổ chức tiếp công dân.

Chánh Vănphòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quanthuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

QUY CHẾ

TIẾPCÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 củaUBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy chế nàyquy định hoạt động tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh, các đơn vị lực lượng vũ trang, Chủ tịch UBND huyện,thị xã, xã phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (Gọi tắt là Thủ trưởng các cơquan, đơn vị) và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhântrong việc tiếp công dân.

Điều 2.Mục đích việc tiếp công dân

1. Tiếp nhậncác thông tin kiến nghị, phản ảnh, góp ý về những vấn đề liên quan đến đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quảnlý của địa phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2. Tiếp nhậnkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đểxem xét, kết luận, ra quyết định giải quyết, trả lời cho công dân theo đúngthời hạn quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3. Hướng dẫncông dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng chính sách, pháp luật; đúng cơquan có thẩm quyền để được giải quyết.

Điều 3.Trách nhiệm tiếp công dân

Thủ trưởng cơquan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ảnh.

Điều 4.Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện, bảođảm các điều kiện cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ảnh được dễ dàng, thuận lợi.

Tại nơi tiếpcông dân phải niêm yết lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân và quy trìnhhướng dẫn công dân khiếu nại theo quy định của pháp luật để mọi người biết vàthực hiện.

Điều 5.Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan công ancùng cấp để thực hiện tốt việc đảm bảo trật tự an toàn nơi tiếp công dân.

Công an tỉnhcó trách nhiệm chỉ đạo Công an huyện, thị xã, Công an xã, phường sở tại đảm bảotrật tự, an toàn tại nơi tiếp công dân.

Điều 6.Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ tiếp công dânthường xuyên nơi trụ sở làm việc.

Cán bộ đượcgiao nhiệm vụ tiếp công dân phải là người có phẩm chất tốt, trung thực, có nănglực chuyên môn, am hiểu thực tế, nắm vững chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, có nhiệt tình và trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao.

Điều 7.Công dân không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự ở nơitiếp công dân; vu cáo, xúc phạm cơ quan nhà nước, người thi hành công vụ vàphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo củamình.

Chương II

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 8.Chủ tịch UBND tỉnh dành thời gian tiếp công dân một ngày trong một tháng: Vàongày 25 hàng tháng (Trừ trường hợp phải tiếp công dân theo yêu cầu cấp thiết);Chủ tịch UBND tỉnh bận công tác thì ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thay thế tiếpcông dân; việc tổ chức tiếp công dân thường xuyên do cơ quan thường trực đảmnhiệm.

Những trườnghợp sau được xác định là phải tiếp công dân theo yêu cầu cấp thiết:

- Các trườnghợp khiếu nại, tố cáo gay gắt, đông người;

- Các vụ việckhiếu nại, tố cáo nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời thì có thể xảy ra hậu quảnghiêm trọng dẫn đến hủy hoại tài sản của nhà nước, của tập thể, xâm hại đếntính mạng của công dân, mất an ninh, chính trị, trật tự an toàn nơi công cộng;

- Các trườnghợp phải tiếp theo yêu cầu của cấp trên.

Chủ tịch UBNDhuyện, thị xã phải bố trí nơi tiếp công dân của cấp mình và dành thời gian ítnhất 01 ngày trong một tháng để tiếp công dân.

Chủ tịch UBNDxã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp công dân tại Trụ sở UBND ít nhất 02buổi trong tuần.

Điều 9.Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp công dân tại trụ sở làm việc của cơquan và đảm bảo điều kiện cần thiết cho công tác tiếp công dân

Các cơ quancông an, quốc phòng và các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Thươngmại và Du lịch, Lao động- Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giao thông Vận tải, Ytế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môitrường, Thanh tra tỉnh phải tổ chức tiếp công dân thường xuyên để tiếp nhận, xửlý Khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực hoặc ngành phụ trách.

Điều 10.Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm

Thực hiệnviệc tiếp công dân để nghe, xử lý, chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ảnh của công dân thuộc lĩnh vực mình quản lý.

Chỉ đạo kịpthời các cơ quan chức năng, cán bộ phụ trách thuộc quyền quản lý tiến hành thẩmtra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúngtrình tự, thủ tục, thời gian quy định của pháp luật.

Chương III

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN, QUYỀNVÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN

Điều 11.Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻcông chức và chỉ được tiếp công dân tại Phòng Tiếp công dân

Điều 12.Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp dân có nhiệm vụ

1. Lắng nghe,ghi chép vào Sổ tiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày, ý kiếnhướng dẫn, xử lý của cán bộ tiếp công dân, đọc lại cho người trình bày nghe vàký xác nhận hoặc điểm chỉ.

2. Nếu côngdân gửi đơn thì chỉ nhận đơn trong các trường hợp sau: Đơn tố cáo, đơn khiếunại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình; các tàiliệu, giấy tờ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo do công dân cung cấp đượctiếp nhận và phải viết biên nhận đầy đủ.

3. Khiếu nạikhông thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình thì hướng dẫn côngdân đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết; trường hợp đơn có tínhchất phức tạp, cấp thiết thì phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mìnhđể đề nghị cấp có thẩm quyền kịp thời xử lý.

4. Trong thờihạn không quá 05 ngày phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan để chuyển đơn tố cáo hoặcbản ghi lời tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đối với khiếu nạithuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình thì trong thời hạn khôngquá 03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, phản ánh phải báo cáo Thủ trưởng cơ quanđể chỉ đạo thụ lý giải quyết.

5. Nếu khiếunại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, có quyết định giải quyếtđúng chính sách, pháp luật thì giải thích rõ và yêu cầu công dân chấp hành.

Điều 13.Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân có quyền

1. Từ chốitiếp công dân trong những trường hợp sau:

Những ngườiđang trong tình trạng say rượu, bia, chất kích thích khác mà không nhận thức vàlàm chủ hành vi của mình, người bị bệnh tâm thần và những người vi phạm Quychế, Nội quy nơi tiếp công dân.

Những trườnghợp đã được xác minh, có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã trả lời đầy đủ cho đương sự.

2. Yêu cầucông dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, lý do vànhững yêu cầu giải quyết; cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đếnviệc khiếu nại, tố cáo.

Trường hợpcông dân trình bày bằng miệng thì giải quyết theo quy định tại Điều 49 Nghịđịnh 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ.

Điều 14.Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có quyền

1. Được hướngdẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày.

2. Khiếu nại,tố cáo trực tiếp với Thủ trưởng của người tiếp công dân nếu họ có những việclàm sai trái, gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu trong khi thi hành nhiệm vụ.

3. Yêu cầugiữ bí mật họ tên, địa chỉ và thông tin khác gây bất lợi cho người tố cáo.

Điều 15.Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ

1. Xuất trìnhgiấy tờ tuỳ thân (Chứng minh nhân dân, giấy mời) với cán bộ tiếp công dân.

2. Nghiêmchỉnh tuân thủ Nội quy Phòng Tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ tiếp côngdân.

3. Trình bàytrung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáocủa mình; ký xác nhận hoặc điểm chỉ nội dung đã trình bày.

4. Trường hợpnhiều người đến nơi tiếp công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh cùngmột nội dung thì phải cử đại diện để trình bày; trường hợp gửi đơn thì phải có01 người ký tên hoặc điểm chỉ.

5. Không đượclợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất trật tự, trị an nơi tiếp công dânhoặc làm trở ngại đến đơn vị, cá nhân thi hành công vụ.

Chương IV

MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÒNG TIẾP DÂN TỈNH VỚI CƠ QUAN CÓTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

Điều 16.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phảnảnh của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải xem xét giải quyết kịpthời, đúng trình tự, thủ tục, thời gian do pháp luật quy định. Trường hợp đã cóvăn bản kết luận giải quyết thì trả lời cho đương sự, đồng thời thông báo choPhòng Tiếp công dân tỉnh bằng văn bản.

Điều 17.Những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh nếu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cóthẩm quyền để quá thời hạn quy định mà không giải quyết thì Trưởng phòng Tiếpcông dân tỉnh có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó khẩn trương giảiquyết, nếu yêu cầu đó không được chấp hành thì báo cáo với cấp có thẩm quyền đểcó biện pháp xử lý. Riêng trường hợp khiếu nại thì có quyền kiến nghị xử lý kỷluật theo quy định tại Khoản 9 và Khoản 16, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005 và thông báo công khai trên các phươngtiện thông tin đại chúng.

Điều 18.Công dân đến kiến nghị, phản ảnh, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ngành Tưpháp, Mặt trận, Đoàn thể chính trị xã hội, Trưởng phòng Tiếp dân tỉnh kịp thờithông báo cho Thủ trưởng cơ quan có liên quan đến Phòng Tiếp dân tỉnh phối hợpđể tiếp công dân.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19.Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh

Quản lý thốngnhất công tác tiếp công dân, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Thủtrưởng các cấp, các ngành, các huyện, thị xã trong việc tổ chức tiếp công dântheo quy định của pháp luật;

Kiến nghị cácbiện pháp cấp thiết trong công tác tiếp công dân, xử lý hành chính các trườnghợp cố tình vi phạm về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theoquy định của pháp luật;

Thực hiện chếđộ báo cáo định kỳ về công tác tiếp công dân với Thường trực HĐND và UBND tỉnh;

Điều 20.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã hàng quý tổng hợp tìnhhình công tác tiếp công dân và kết quả giải quyết của đơn vị mình báo cáo vềUBND tỉnh (Qua Thanh tra tỉnh) trước ngày 15 tháng cuối quý.

Điều 21.Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệmphối hợp với UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp tổ chức tốt việctiếp công dân thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình.

Điều 22.Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội có quy chế tiếp côngdân phù hợp chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và quản lý của tổ chức,ngành mình theo quy định của pháp luật.

Điều 23.Quá trình thực hiện quy chế này, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuấtsắc được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Cơ quan, tổ chức và cá nhân nào viphạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bịxử lý theo quy định hiện hành của pháp luật./.