ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2007/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 03 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, DẠY NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỐI VỚI NGƯỜI SAUCAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2003/QH11 củaQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ 3, thôngqua ngày 17 tháng 6 năm 2003 về việc thực hiện thí điểm Tổ chức quản lý, dạynghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở thành phố Hồ ChíMinh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 146/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định thủ tục, thẩm quyền quyết địnhđưa vào cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cainghiện ma túy;

Căn cứ Quyết định số 118/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tổ chức quảnlý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tại tỉnh Tây Ninh”;

Theo đề nghị của Thường trực Ban chỉđạo thực hiện Đề án “Tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho ngườisau cai nghiện tại tỉnh Tây Ninh” tại Tờ trình số 833/TT-BCĐ ngày 05 tháng 7năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cainghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ban,ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn,các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

QUY CHẾ

TỔCHỨC QUẢN LÝ, DẠY NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MATÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định thẩm quyền,thủ tục chuyển người sau cai nghiện ma túy vào cơ sở dạy nghề và giải quyếtviệc làm; quy định việc tiếp nhận, quản lý, thực hiện các chính sách, chế độđối với người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Các điều kiện, thủ tục và thẩmquyền xét cho hồi gia đối với người sau cai nghiện ma túy không thuộc đối tượngquy định tại Điều 3 Quy chế này, được thực hiện theo quy định của pháp luậthiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng hình thứcquản lý

1. Người đã kết thúc thời gian cainghiện ma túy tập trung tại cơ sở chữa bệnh bắt buộc theo quy định tại Điều 28Luật Phòng, chống ma túy mà tự nguyện đề nghị áp dụng hình thức này đối vớimình.

2. Người đã kết thúc thời gian cainghiện ma túy tập trung tại cơ sở chữa bệnh bắt buộc theo quy định tại Điều 28Luật Phòng, chống ma túy không tự nguyện đề nghị áp dụng hình thức này đối vớimình nhưng có khả năng tái nghiện cao nếu được đưa trở lại cộng đồng.

3. Người chưa đủ 18 tuổi đưa vào cơsở cai nghiện ma túy hoặc tự nguyện xin vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộcnhưng khi kết thúc thời gian cai nghiện tập trung đã đủ 18 tuổi mà tự nguyện đềnghị áp dụng hình thức này đối với mình.

4. Những người sau cai nghiện ma túycó đủ điều kiện, tiêu chuẩn và được tuyển dụng làm nhân viên chuyên môn, nghiệpvụ tại các cơ sở cai nghiện không thuộc trường hợp áp dụng hình thức quản lýquy định trong Quy chế này.

Điều 3. Các phương thức giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện ma túy

Người sau cai nghiện ma túy được sắpxếp, giải quyết việc làm theo một trong những phương thức sau:

1. Làm việc tại các cụm công nghiệptrên địa bàn tỉnh.

2. Làm việc tại các Hợp tác xã côngnghiệp, tiểu thủ, mây tre xuất khẩu hoặc cơ sở sản xuất kỷ nghệ sắt, điện côngnghiệp do các tổ chức, cá nhân khác thuộc các thành phần kinh tế đầu tư.

Điều 4. Giải thích từ ngữ trong quychế

Trong Quy chế này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Người sau cai nghiện ma túy cókhả năng tái nghiện cao nếu được đưa trở lại cộng đồng là người có một trongnhững yếu tố sau đây:

a) Đã được đưa đi cai nghiệnbắt buộc từ 02 lần trở lên;

b) Không có nghề nghiệp hoặc tuy cónghề nghiệp nhưng không có việc làm ổn định trước khi vào cơ sở cai nghiện;

c) Không có nơi cư trú nhất định;

d) Không còn thân nhân hoặc đã cóthân nhân nhưng bị xa lánh.

2. Giám đốc cơ sở giải quyết việclàm là người đứng đầu các cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện,bao gồm: Chủ nhiệm Hợp tác xã; thủ trưởng của các đơn vị, cơ sở sản xuất thuộccác thành phần kinh tế có tiếp nhận, quản lý người sau cai nghiện.

Điều 5. Nguyên tắc chung của việcchuyển người vào cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện

1. Vận động, thuyết phục người saucai nghiện tự nguyện áp dụng hình thức đưa vào các cơ sở dạy nghề và giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện để học nghề và lao động sản xuất.

a) Đối với những người sau cainghiện có khả năng tái nghiện cao theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này,nếu không tự nguyện thì vẫn áp dụng hình thức chuyển vào cơ sở dạy nghề và giảiquyết việc làm cho người sau cai nghiện.

b) Người sau cai nghiện dưới 18 tuổinếu tình nguyện hoặc tuy không tình nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao nếuđược đưa trở lại cộng đồng sẽ được quản lý trong khu vực riêng tại cơ sở cainghiện để học văn hóa, học nghề và được sắp xếp việc làm phù hợp.

2. Việc chuyển người sau cai nghiệnvào các cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện phải căn cứ vào kếtquả phân loại tình trạng sức khỏe, lứa tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghềnghiệp và khả năng tiếp nhận, giải quyết việc làm của từng cơ sở và phải đượcthực hiện bằng quyết định chuyển vào cơ sở giải quyết việc làm của người cóthẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy chế này.

3. Khi tham gia lao động tại các cơsở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện, người sau cai nghiện được kýkết hợp đồng lao động. Trong hợp đồng lao động, ngoài các nội dung bắt buộctheo quy định của Bộ Luật Lao động, phải có các nội dung buộc người sau cainghiện phải chấp hành các quy định có liên quan nêu trong quy chế này và cácquy định khác của cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cainghiện phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

4. Người sau cai nghiện được cách lykhỏi môi trường ma túy nhưng không hoàn toàn tách rời với cộng đồng xã hội,được học tập, lao động, vui chơi giải trí và thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩavụ mà pháp luật quy định.

5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhânthuộc các thành phần kinh tế tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy nghềvà giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện.

Điều 6. Thời gian áp dụng hình thứcquản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện

1. Thời gian áp dụng hình thức quảnlý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện từ một đến hainăm.

2. Tùy theo kết quả rèn luyện, laođộng của người sau cai nghiện tại cơ sở giải quyết việc làm, thời gian áp dụnghình thức quản lý và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện có thểđược xem xét rút ngắn nhưng tối thiểu là 12 tháng, hoặc kéo dài nhưng tối đakhông quá 36 tháng tính từ ngày có quyết định chuyển vào cơ sở giải quyết việclàm cho người sau cai nghiện.

Cụ thể:

a/. Đối với đối tượng áp dụng thờigian sau cai nghiện 12 tháng:

- Đã được đưa đi cai nghiện bắt buộctừ 02 lần trở lên;

- Bị kỷ luật 02 lần từ cảnh cáo trởlên;

- Trong quá trình cai nghiện bắtbuộc có thành tích đặc biệt trong lao động, hoặc giúp Trung tâm quản lý tốt đốitượng;

- Có nghề nghiệp hoặc có nghề nghiệpnhưng không có việc làm ổn định trước khi vào cơ sở cai nghiện;

- Gia đình có nghề nghiệp ổn địnhhoặc cha, mẹ có cơ sở sản xuất kinh doanh tại gia đình;

- Ủy ban nhân dân phường, xã, thịtrấn cung cấp thông tin xác minh ở địa phương của người đang cai nghiện bắtbuộc tai Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội còn người sử dụng ma túy nếu đốitượng trở về địa phương có khả năng tái nghiện cao, đề nghị quyết định áp dụnghình thức tổ chức quản lý, giáo dục dạy nghề và giải quyết việc làm sau cainghiện.

 b. Đối với đối tượng áp dụng thờigian sau cai nghiện 24 tháng là:

- Đã được đưa đi cai nghiện bắt buộctừ 02 lần trở lên;

- Bị kỷ luật 02 lần, từ hình thứccảnh cáo trở lên hoặc cách ly từ 3-5 ngày ở phòng kỷ luật;

- Không có nghề nghiệp hoặc có nghềnghiệp nhưng không có việc làm ổn định trước khi vào cơ sở cai nghiện;

- Không có nơi cư trú nhất định;

- Không còn thân nhân hoặc đã bịthân nhân xa lánh;

- Ủy ban nhân dân phường, xã, thịtrấn cung cấp thông tin xác minh ở địa phương của người đang cai nghiện bắtbuộc tai Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội còn người sử dụng ma túy nếu đốitượng trở về địa phương có khả năng tái nghiện cao, đề nghị quyết định áp dụnghình thức tổ chức quản lý, giáo dục dạy nghề và giải quyết việc làm sau cainghiện.

c. Thời gian áp dụng hình thức đưavào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện từ mộtđến hai năm, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá ba năm.

Chương II

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CHUYỂN NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN VÀO CƠ SỞ GIẢI QUYẾTVIỆC LÀM

Điều 7. Hội đồng xét duyệt chuyểnngười sau cai nghiện vào các Cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện

1. Giám đốc Trung tâm Giáo dục Laođộng Xã hội thành lập Hội đồng xét duyệt chuyển người sau cai nghiện vào các cơsở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Giám đốc Trung tâm Giáo dục Laođộng Xã hội làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Các Phó Giám đốc phụ trách côngtác tổ chức, công tác giáo dục làm Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Đại diện các Phòng nghiệp vụ tổchức, giáo dục, y tế, bảo vệ và Đội trưởng Đội quản lý học viên cai nghiện làmthành viên Hội đồng.

2. Hội đồng xét duyệt có nhiệm vụ:

Căn cứ vào thời gian sử dụng ma túy,thời gian cai nghiện, số lần cai nghiện, lứa tuổi, giới tính, trình độ học vấn,nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe, tâm lý của học viên, kết quả học tập, laođộng, rèn luyện và khả năng tiếp nhận, giải quyết việc làm của cơ sở để nhậnxét, đánh giá khả năng tái nghiện của người sau cai nghiện và đề xuất hướnggiải quyết đối với từng trường hợp.

3. Việc đánh giá, kết luận khả năngtái nghiện và đề nghị hướng giải quyết đối với người sau cai nghiện phải đượcthể hiện bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng xét duyệt.

Điều 8. Điều kiện xét chuyển ngườisau cai nghiện vào cơ sở học nghề và giải quyết việc làm cho người sau cainghiện

1. Chuyển vào học nghề và việc làm:

a) Có đơn tự nguyện tham gia họcnghề;

b) Có đủ sức khoẻ.

2. Chuyển vào các tổ lao động tìnhnguyện làm việc tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội:

a) Có đơn tự nguyện tham gia tổ laođộng tình nguyện;

b) Có sức khỏe và khả năng lao động phùhợp với công việc.

3. Chuyển vào làm việc tại các Hợptác xã, các cơ sở sản xuất do gia đình người sau cai nghiện, các tổ chức, cánhân thuộc các thành phần kinh tế thành lập:

a) Có đơn tự nguyện tham gia laođộng tại các Hợp tác xã, cơ sở sản xuất nói trên và được người đứng đầu các Hợptác xã, cơ sở sản xuất xin bảo lãnh, tiếp nhận;

b) Có nhiều tiến bộ, có nghề nghiệpphù hợp với các loại hình công việc mà các Hợp tác xã, cơ sở sản xuất có nhucầu.

4. Đối với những người sau cainghiện không thuộc đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3 Điều này và những ngườikhông tình nguyện áp dụng biện pháp quản lý nhưng có khả năng tái nghiện caothì Giám đốc Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội chuyển vào các tổ sản xuất kháctrực thuộc cơ sở cai nghiện và sắp xếp việc làm phù hợp với trình độ chuyênmôn, tình trạng sức khỏe của những người này.

Điều 9. Thẩm quyền đề nghị áp dụnghình thức quản lý đối với người sau cai nghiện

1. Giám đốc Trung tâm Giáo dục Laođộng Xã hội lập hồ sơ đề nghị Hội đồng tư vấn xem xét, quyết định chuyển ngườivào cơ sở cai nghiện theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Quy chế này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định chuyển vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với nhữngtrường hợp không tự nguyện có khả năng tái nghiện cao.

3. Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội quyết định chuyển vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đốivới người tự nguyện.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị áp dụng hìnhthức quản lý đối với người sau cai nghiện

Hồ sơ đề nghị chuyển người sau cainghiện vào các cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiệnbao gồm:

1. Công văn đề nghị của Giám đốcTrung tâm Giáo dục Lao động Xã hội nơi đang quản lý người được đề nghị áp dụnghình thức quản lý;

2. Đơn xin tự nguyện áp dụng hìnhthức quản lý (Nếu có);

3. Bản đánh giá, kết luận của Chủtịch Hội đồng xét duyệt chuyển người sau cai nghiện vào cơ sở dạy nghề và giảiquyết việc làm;

4. Sơ yếu lý lịch có dán ảnh 4 x 6;

5. Sổ theo dõi quá trình học tập,rèn luyện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội;

6. Sổ theo dõi sức khỏe lập tạiTrung tâm Giáo dục Lao động Xã hội;

7. Văn bản cung cấp thông tin xácminh khả năng tái nghiện cao của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi người đó cưtrú hoặc cơ quan tổ chức có liên quan xác nhận cụ thể;

8. Các tài liệu khác có liên quanđến nhân thân của người tự nguyện (Nếu có).

Điều 11. Gửi Quyết định áp dụng hìnhthức quản lý đối với người sau cai nghiện

Quyết định áp dụng hình thức quản lýđối với người sau cai nghiện phải được gởi đến:

1. Cá nhân và gia đình người sau cainghiện;

2. Trung tâm Giáo dục Lao động Xãhội nơi đang quản lý người sau cai nghiện;

3. Cơ sở giải quyết việc làm nơitiếp nhận người sau cai nghiện;

4. Ủy ban nhân dân huyện, thị và Ủyban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi gia đình người sau cai nghiện đang cưtrú.

Chương III

TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN

Điều 12. Chuyển giao người sau cainghiện được chuyển vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm

1. Căn cứ quyết định chuyển ngườisau cai nghiện vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cainghiện, Giám đốc Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội lập thủ tục chuyển giaongười và hồ sơ cho cơ sở tiếp nhận.

2. Trường hợp cơ sở cai nghiện đồngthời là cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tiếp nhận chính họcviên của mình, thì Giám đốc cơ sở cai nghiện phải tiến hành phân loại và lưu hồsơ để quản lý riêng. Hồ sơ lưu phải có đầy đủ các loại giấy tờ như hồ sơ bàngiao được quy định tại Điều 14 Quy chế này.

Điều 13. Hồ sơ chuyển giao

1. Hồ sơ chuyển giao gồm:

a) Quyết định của người có thẩmquyền về việc chuyển người sau cai nghiện vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việclàm cho người sau cai nghiện;

b) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh (4x6);

c) Sổ theo dõi quá trình học tập,rèn luyện tại cơ sở cai nghiện;

d) Sổ theo dõi sức khỏe lập tạiTrung tâm Giáo dục Lao động Xã hội;

đ) Những tài liệu khác có liên quanđến nhân thân người đó (Nếu có).

2. Việc chuyển giao người và hồ sơcho cơ sở tiếp nhận phải được lập biên bản bàn giao giữa hai bên. Biên bản bàngiao được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản một bản gửi Chi cục phòng, chốngtệ nạn xã hội.

Điều 14. Chuyển nơi quản lý ngườisau cai nghiện trong thời gian áp dụng hình thức quản lý đối với người sau cainghiện

Giám đốc Trung tâm có thẩm quyền raquyết định chuyển nơi quản lý đối với người sau cai nghiện trong phạm vi cơ sởdạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện do mình quản lý.

Điều 15. Giải quyết cho người saucai nghiện về phép

1. Người sau cai nghiện được giảiquyết cho về phép trong những trường hợp sau:

a) Ông, bà nội; ông, bà ngoại; cha,mẹ, người nuôi dưỡng trực tiếp của mình hoặc của vợ (Chồng); vợ (Chồng); con,anh, chị, em ruột qua đời;

b) Bản thân, con, anh chị em ruộtcủa người sau cai nghiện lập gia đình;

c) Được khen thưởng do có thành tíchxuất sắc trong công tác, lao động sản xuất, tham gia giữ gìn an ninh trật tựtại địa phương, nơi làm việc.

2. Thẩm quyền, thời gian cho ngườisau cai nghiện về phép.

a) Giám đốc cơ sở giải quyết việclàm cho phép người sau cai nghiện về phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Việc giải quyết cho về phép phảibằng văn bản cụ thể.

b) Thời gian cho về phép tối đa là 7ngày (Kể cả ngày đi và về).

3. Thủ tục xem xét và giải quyết chongười sau cai nghiện về phép:

a) Nếu về phép do có việc tang, việccưới nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì người xin về phép phải có cácgiấy tờ sau:

- Đơn xin về phép cam kết trả phépđúng hạn của người sau cai nghiện;

- Giấy bảo lãnh của gia đình ghi rõlý do về phép có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi cư trú;

- Giấy báo tử nếu thân nhân qua đời;bản sao giấy đăng ký kết hôn của bản thân người sau cai nghiện hoặc của ngườithân lập gia đình; trừ trường hợp xin về phép để đăng ký kết hôn theo Luật Hônnhân và Gia đình.

b) Nếu về phép thưởng như đã nêu tạiđiểm c khoản 1 Điều này thì phải có các giấy tờ sau:

- Giấy cam kết của người được giảiquyết cho về phép;

- Bản báo cáo thành tích có xác nhậncủa tổ trưởng quản lý trực tiếp người sau cai nghiện;

- Biên bản xét duyệt của Hội đồngthi đua và khen thưởng của cơ sở giải quyết việc làm.

4. Văn bản cho người sau cai nghiệnvề phép phải được gửi cho:

a) Người được giải quyết cho về phép;

b) Ủy ban nhân dân phường, xã, thịtrấn nơi người sau cai nghiện về phép.

5. Trách nhiệm của người được cho vềphép:

a) Phải đến trình báo ngay với cơquan Công an phường, xã, thị trấn nơi về phép;

b) Trong thời gian nghỉ phép phảichấp hành đúng quy định của pháp luật về giữ gìn trật tự an ninh tại địa phươngnơi nghỉ phép;

c) Có mặt tại cơ sở giải quyết việclàm khi hết hạn về phép.

Điều 16. Giải quyết trường hợp ngườisau cai nghiện bị nhiễm HIV chuyển sang AIDS

Người sau cai nghiện đang làm việctại các cơ sở học nghề và giải quyết việc làm nếu nhiễm HIV chuyển sang giaiđoạn AIDS theo chẩn đoán của cơ sở y tế cấp tỉnh thì được chuyển đến cơ sở điềutrị dành riêng cho bệnh nhân AIDS hoặc cho về nhà theo nguyện vọng của gia đìnhđể chăm sóc.

Điều 17. Người sau cai nghiện tự ýrời bỏ cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện

1. Khi phát hiện người sau cainghiện tự ý rời bỏ nơi đang quản lý hoặc hết thời hạn về phép mà không đếntrình diện thì Giám đốc Trung tâm; cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cótrách nhiệm lập biên bản, báo cáo chính quyền và Công an địa phương nơi cư trútrong thời hạn 24 giờ để có biện pháp phối hợp truy tìm, đồng thời thông báo vềchính quyền địa phương nơi cư trú của người đó để cùng gia đình vận động, phốihợp đưa lên Trung tâm; nếu sau khi vận động, thuyết phục mà đương sự không tựnguyện trở lại hoặc bỏ trốn thì phối hợp cơ quan Công an địa phương nơi đươngsự cư trú để truy tìm và cưỡng chế đưa về cơ sở dạy nghề và giải quyết việclàm.

2. Thời gian tự ý rời bỏ nơi đangquản lý không được tính vào thời gian áp dụng hình thức quản lý đối với ngườisau cai nghiện tại cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cainghiện.

3. Trường hợp chuyển qua sau cainghiện ma túy mà bỏ trốn khi tiếp nhận lại dùng que (Test) có tái sử dụng chấtma túy Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội nơi tổ chức quản lý, dạy nghề và giảiquyết việc làm cho người sau cai xem xét có thể tăng mức thời gian phù hợp vớitính chất sai phạm của đối tượng theo nội quy của Trung tâm.

Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hộinơi tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiệnma túy xem xét có thể tăng mức thời gian phù hợp với tính chất sai phạm của đốitượng nhưng không vượt quá thời gian sau cai nghiện 36 tháng.

Điều 18. Giải quyết trường hợp ngườisau cai nghiện chết

Trong thời gian được quản lý tậptrung tại các cơ sở giải quyết việc làm, nếu người sau cai nghiện chết thì đơnvị quản lý phải lập biên bản và thông báo cho chính quyền địa phương nơi cư trúbiết trong thời hạn không quá 24 giờ để xử lý, giải quyết theo quy định củapháp luật. Nếu người sau cai nghiện chết do tự tử hoặc chưa rõ nguyên nhân phảigiữ nguyên hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan Công an địa phương nơi cưtrú đến giám định nguyên nhân tử vong và báo gia đình người chết biết để phốihợp giải quyết.

Chương IV

CƠ SỞ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN

Mục I. CƠ SỞ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHONGƯỜI SAU CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Điều 19. Các cơ sở giải quyết việclàm cho người sau cai nghiện

1. Các cơ sở cai nghiện ma túy thuộcSở Lao động - Thương binh và Xã hội, hoặc cơ sở cai nghiện ma túy khác do Ủyban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.

2. Doanh nghiệp Nhà nước hoạt độngcông ích thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 20. Khu xưởng Trung tâm Giáodục Lao động xã hội

Trung tâm Giáo dục Lao động xã hộiđầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất ban đầu như hệ thống giao thông, điện,cấp thoát nước, sân bãi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất để hình thành khu xưởng đểtự tổ chức sản xuất và vận động các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinhtế đến đầu tư tổ chức sản xuất nhằm giải quyết việc làm cho học viên cai nghiệnvà những người sau cai nghiện.

Điều 21. Trang trại sản xuất nông -lâm nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Ngoài những cơ sở sản xuất trong khuvực, Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giaocho quản lý những trang trại sản xuất nông - lâm nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu -thủ công nghiệp khác do tỉnh thành lập tại Trung tâm Giáo dục lao động Xã hộihoặc gần khu vực của cơ sở để tạo việc làm cho người sau cai nghiện.

Điều 22. Chế độ, chính sách ưu đãiđối với các cơ sở giải quyết việc làm thuộc Trung tâm

Các chính sách ưu đãi đối với cơ sởsản xuất trong khu Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội như trang trại sản xuấtnông - lâm nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu - thủ công nghiệp khác theo quy địnhhiện hành của Trung ương và địa phương (Nếu có).

Điều 23. Quản lý người sau cainghiện

1. Người sau cai nghiện làm việc tạicơ sở cai nghiện được bố trí vào các tổ lao động tình nguyện, tổ lao động tìnhnguyện có tính cơ động hoặc tổ sản xuất.

2. Người sau cai nghiện được sắp xếpăn, ở, sinh hoạt tập trung trong khu vực riêng. Trong giờ làm việc, người saucai nghiện đến làm việc ở Khu vực quy định, khu sản xuất, công trường của đơnvị. Ngoài giờ làm việc, người sau cai nghiện được tham gia các hoạt động họctập, vui chơi giải trí trong khuôn viên của quy định hoặc của trường, trung tâmtheo kế hoạch của Trung tâm.

3. Người sau cai nghiện chưa tốtnghiệp phổ thông trung học được tạo điều kiện học bổ túc văn hóa. Tùy theo nhucầu sản xuất và nguyện vọng của người sau cai nghiện, cơ sở giải quyết việc làmcho người sau cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức dạynghề phù hợp với điều kiện sinh hoạt và làm việc của người sau cai nghiện.

4. Người sau cai nghiện chưa đủ 18tuổi được tập trung học văn hóa, học nghề đến khi đủ 18 tuổi. Giám đốc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm sắp xếp bố trí từ 01 đến 02 cơ sởcai nghiện trong số các cơ sở thuộc quyền quản lý của mình làm nơi tập trungquản lý những người sau cai nghiện chưa đủ 18 tuổi.

Mục II. HỢP TÁC XÃ, CƠ SỞ SẢN XUẤTTIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN

Điều 24. Hợp tác xã, cơ sở sản xuấttiếp nhận, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện

Gia đình những người sau cai nghiện,các tổ chức, cá nhân có điều kiện về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, kinhdoanh có thể hợp tác liên kết với nhau để thành lập các Hợp tác xã sản xuấtnông nghiệp (Trồng trọt, chăn nuôi) hoặc các Hợp tác xã, cơ sở sản xuất tiểu -thủ công nghiệp hoạt động trên các địa bàn không có hoặc không còn tệ nạn ma túytại tỉnh để giúp đỡ, tạo điều kiện cho con em mình và những học viên khác cócông ăn việc làm, tạo ra thu nhập, nuôi sống bản thân, ổn định chỗ ở, xa rờimôi trường dễ gây tái nghiện.

Điều 25. Quyền lợi và nghĩa vụ củaHợp tác xã, cơ sở sản xuất tiếp nhận, giải quyết việc làm cho người sau cainghiện

1. Quyền lợi:

Hợp tác xã, cơ sở sản xuất có tiếpnhận, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện được tỉnh phối hợp với cáctỉnh bạn tạo điều kiện thuận lợi về đất để sản xuất, xây dựng nhà xưởng, nhà ởcho công nhân; cho vay vốn; hỗ trợ kỹ thuật, bảo hộ quyền sản xuất kinh doanh,được hưởng chính sách thuế ưu đãi.

Các chính sách ưu đãi đối với Hợptác xã, cơ sở sản xuất thuộc các tổ chức, cá nhân có tiếp nhận, giải quyết việclàm cho người sau cai nghiện được quy định trong văn bản riêng do Ủy ban nhândân tỉnh ban hành.

2. Nghĩa vụ:

a) Hợp tác xã, cơ sở sản xuất thuộccác tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận tối thiểu 10% lao động là ngườisau cai nghiện trên tổng số lao động của Hợp tác xã, cơ sở sản xuất nhưng ítnhất là 5 người sau cai nghiện và tạo việc làm ổn định cho họ;

b) Thực hiện đúng và đầy đủ các camkết trong hợp đồng lao động và các quy định của Bộ Luật Lao động đối với laođộng là người sau cai nghiện.

Điều 26. Quản lý người sau cainghiện làm việc tại các Hợp tác xã, cơ sở sản xuất tiếp nhận, giải quyết việclàm cho người sau cai nghiện

1. Người sau cai nghiện được tập hợpthành các nhóm, tổ, đội riêng. Giám đốc Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội nơiđưa người sau cai nghiện đi có trách nhiệm thỏa thuận với Ban chủ nhiệm Hợp tácxã, người đứng đầu cơ sở sản xuất cử cán bộ của mình làm trưởng nhóm, tổ, độinày để cùng phối hợp tham gia quản lý người sau cai nghiện trong suốt thời gianthực hiện biện pháp quản lý đối với họ tại cơ sở giải quyết việc làm cho ngườisau cai nghiện.

2. Trong thời gian làm việc, ngườisau cai nghiện được dạy nghề và bố trí công việc phù hợp với khả năng, trình độtay nghề của mình. Ngoài giờ làm việc, người sau cai nghiện được Hợp tác xã, cơsở sản xuất sắp xếp việc ăn, ở, sinh hoạt tập trung trong khu vực dành riêng vàchịu sự quản lý của cán bộ do Giám đốc Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội cửđến.

Chương V

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞGIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Mục I. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜISAU CAI NGHIỆN

Điều 27. Quyền lợi của người sau cainghiện

1. Khi tham gia lao động sản xuất,người sau cai nghiện được ký kết hợp đồng lao động, được hưởng các chế độ,chính sách về tiền lương, tiền thưởng, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơivà các chế độ bảo hiểm theo quy định của Bộ Luật Lao động.

2. Được bố trí chỗ ở phù hợp, đảmbảo các tiện nghi cần thiết.

3. Được đăng ký tạm trú tại địaphương nơi làm việc.

4. Được học tập, đào tạo nghề nghiệptheo nguyện vọng và phù hợp với nhu cầu của người sử dụng lao động.

5. Được tham gia sinh hoạt trong cáctổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp theo quy định.

6. Được khen thưởng khi có thànhtích xuất sắc trong lao động sản xuất, trong học tập, rèn luyện, tham gia giữgìn an ninh trật tự, bảo đảm an toàn của đơn vị và địa phương.

7. Được tiếp thân nhân tại khu vựcdành riêng ngoài giờ lao động, sinh hoạt và học tập theo quy định cụ thể của cơquan quản lý.

8. Được giải quyết cho về phép khigia đình có việc tang, việc cưới theo quy định tại Điều 17 Quy chế này.

Điều 28. Nghĩa vụ của người sau cainghiện

1. Chấp hành nghiêm chỉnh quy địnhcủa pháp luật, nội quy lao động và sinh hoạt của đơn vị.

2. Tích cực tham gia lao động sảnxuất, hoàn thành định mức lao động, khối lượng, chất lượng công việc được giao.

3. Tích cực học tập, thi đua laođộng, tham gia các phong trào văn thể mỹ và các hoạt động xã hội của đoàn thể.

4. Tích cực tham gia công tác tuyêntruyền, vận động bài trừ tệ nạn ma túy và các tệ nạn xã hội khác phản ánh, tốcáo với người có trách nhiệm để kịp thời ngăn chặn mọi biểu hiện và hành vitiêu cực, nhất là các hành vi sử dụng, mua bán, tàng trữ ma túy tại nơi làmviệc và nơi cư trú nhằm góp phần xây dựng môi trường sinh hoạt lành mạnh.

Mục II. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ GIẢIQUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN

Điều 29. Trách nhiệm của cơ sở giảiquyết việc làm cho người sau cai nghiện.

1. Có kế hoạch, chương trình quảnlý, giáo dục, tổ chức lao động sản xuất và đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, tổchức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phù hợp với điều kiệnhoạt động của đơn vị nhằm cải thiện đời sống tinh thần, nâng cao hiệu quả sảnxuất và hiệu quả giáo dục, hoàn thiện nhân cách và phòng chống tái nghiện đốivới người sau cai nghiện.

2. Ban hành nội quy quản lý tại đơnvị.

3. Thực hiện đúng các quy định về tổchức quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các quy định của Nhà nước.Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm củangười sau cai nghiện.

4. Thực hiện đầy đủ, đúng nguyên tắcvề quản lý hồ sơ cá nhân, danh sách trích ngang, hồ sơ học văn hóa, học nghềcủa người sau cai nghiện.

5. Thường xuyên kiểm tra, theo dõivà đánh giá về mức độ rèn luyện, phấn đấu của người sau cai nghiện. Định kỳhàng tháng, quý, năm phải báo cáo về tình hình quản lý người sau cai nghiện tạicơ sở cho cơ quan cấp trên để tổng hợp báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Đăng ký cho người sau cai nghiệnđược tạm trú có thời hạn tại địa phương nơi cư trú.

7. Phối hợp với các cơ quan chứcnăng, chính quyền địa phương nơi cư trú để thực hiện tốt công tác giữ gìn anninh trật tự xã hội an toàn đơn vị, phòng, chống ma túy và các chất gây nghiệnthẩm lậu vào cơ sở.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ

Điều 30. Trách nhiệm của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

1. Chỉ đạo Chi cục phòng, chống tệnạn xã hội tham mưu cho giám đốc Sở chỉ đạo Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hộikịp thời xét công nhận người nghiện ma túy là học viên của đơn vị mình đã hoànthành thời gian cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và lập các thủ tục chuyển họvào cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện; tổ chức thanh tra, kiểmtra định kỳ và đột xuất hoạt động của những cơ sở giải quyết việc làm cho ngườisau cai nghiện trực thuộc và giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo quy định củapháp luật.

2. Phối hợp với các đơn vị chức năngtổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng về lý luận chính trị, kiến thức pháp luật,chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng công tác cho đội ngũ cán bộ làm công tác quảnlý người sau cai nghiện; thường xuyên tổ chức trao đổi kinh nghiệm để bồidưỡng, nâng cao năng lực thực tiễn của đội ngũ cán bộ nhằm hoàn thành tốt nhiệmvụ được giao.

3. Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứuđề xuất điều chỉnh, bổ sung các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức,viên chức và người sau cai nghiện làm việc tại các cơ sở giải quyết việc làmcho người sau cai nghiện cho phù hợp với tình hình thực tế.

4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính hướng dẫn các cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cainghiện của Nhà nước lập kế hoạch kinh phí hàng năm; tổng hợp kế hoạch kinh phíhàng năm; đề xuất các chế độ chính sách ưu đãi áp dụng cho các loại cơ sở giảiquyết việc làm cho người sau cai nghiện.

6. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Ytế, Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất mức trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh, tiền họcnghề, kinh phí phổ cập văn hóa và các khoản chi phí khác cho người được tiếpnhận vào cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện, tổ chức dạy vănhóa.

7. Phối hợp với Sở Y tế trong việcchữa bệnh cho người sau cai nghiện.

8. Phối hợp với các cơ quan hữu quanthực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động của các cơ sở giảiquyết việc làm cho người sau cai nghiện.

Điều 31. Trách nhiệm của Sở Tàichính

1. Hướng dẫn các cơ sở giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện thực hiện chế độ kế toán tài chính theo quyđịnh hiện hành; hướng dẫn xây dựng dự toán thu-chi ngân sách hàng năm.

2. Cấp phát kinh phí đầu tư cơ sởvật chất và kinh phí hoạt động đầy đủ và kịp thời cho các cơ sở giải quyết việclàm cho người sau cai nghiện theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

3. Tổ chức kiểm tra việc sử dụngkinh phí của các cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện được Nhànước hỗ trợ, ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách.

Điều 32. Trách nhiệm của Sở nội vụ

Trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, căn cứ vào quy mô tiếp nhận và số lượng người sau cainghiện được giao cho các cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện, cótrách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết về biên chế, nhân sựtheo quy định làm công tác quản lý người sau cai nghiện.

Điều 33. Trách nhiệm của Công antỉnh

1. Hướng dẫn các cơ sở giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện của tỉnh thực hiện công tác quản lý hộ khẩunhân khẩu đối với người được tiếp nhận vào cơ sở.

2. Phối hợp với Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội chức tập huấn về nghiệp vụ công tác bảo vệ cho các cơ sở giảiquyết việc làm cho người sau cai nghiện.

3. Chỉ đạo Công an huyện, thịphường, xã, thị trấn:

a) Tiếp tục quản lý, giáo dục đốitượng được cho phép hồi gia;

b) Kịp thời lập hồ sơ xử lý theo quyđịnh của pháp luật nếu đối tượng tái nghiện;

c) Phối hợp với các cơ sở giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện để đưa những đối tượng tự ý rời bỏ nơi đangquản lý trở về Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội;

d) Phối hợp với cơ sở giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện đóng trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch,phương án bảo vệ đơn vị.

Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhândân các huyện, thị xã

1. Hướng dẫn các cơ quan chức năngvà Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thuộc địa phương mình: Tổ chức xétduyệt các trường hợp xin hồi gia; tiếp tục quản lý, giáo dục và tạo điều kiệngiải quyết việc làm giúp cho người sau cai nghiện được hồi gia ổn định cuộcsống, tái hòa nhập với cộng đồng, không tái nghiện.

2. Chỉ đạo các cơ quan, ban ngành,đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn tổ chức thăm hỏi, động viênvà phối hợp với gia đình cùng chăm lo đời sống vật chất - tinh thần cho ngườisau cai nghiện trở về địa phương mình tiếp tục lao động, tham gia hỗ trợ cáchoạt động dạy văn hóa, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiệntại những cơ sở này; giải quyết (Hoặc phối hợp giải quyết) các vấn đề liên quanđến hộ tịch của người sau cai nghiện.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 35. Khen thưởng và xử lý viphạm đối với người sau cai nghiện

1. Khen thưởng:

Trong thời gian lao động và sinhhoạt tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội, nếu người sau cai nghiện chấp hànhnghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước, quy chế và nội quy của cơ sở, lập thành tíchxuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc thìtùy theo thành tích được Giám đốc Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội xét khenthưởng bằng các hình thức sau:

a) Khen thưởng hoặc đề nghị cấp trênkhen thưởng theo quy định của Nhà nước;

b) Thưởng tiền hoặc hiện vật;

c) Thưởng phép về thăm gia đình;

d) Được ghi nhận thành tích để xemxét rút ngắn thời gian áp dụng biện pháp quản lý từ 3 đến 6 tháng.

2.Kỷ luật:

Người sau cai nghiện vi phạm nội quycủa Trung tâm; cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiệnthì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thứcsau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

d) Bên cạnh những hình thức kỷ luậttrên, người sau cai nghiện nếu bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lêncòn bị đề nghị kéo dài thời gian áp dụng biện pháp quản lý tại cơ sở dạy nghềvà giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện (Theo Điều 17).

Điều 36. Người sau cai nghiện thựchiện hành vi vi phạm pháp luật

1. Nếu người sau cai nghiện đượctiếp nhận vào cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện có hành vi viphạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạmhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật. Nếu có hành vi tái sử dụng ma túy thìbị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Nếu hành vi vi phạm của người saucai nghiện có dấu hiệu phạm tội thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 12Quy chế này ra quyết định thôi áp dụng biện pháp quản lý tại cơ sở giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện và Giám đốc Trung tâm Giáo dục Lao động Xãhội phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền điều tra, tiến hành tố tụnghình sự theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp cơ quan điều trakết luận về hành vi của người sau cai nghiện không có dấu hiệu cấu thành tộiphạm, thì Giám đốc Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội nơi trước đây quản lýngười sau cai nghiện đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Quy chếnày ra quyết định đưa người sau cai nghiện trở lại cơ sở dạy nghề và giải quyếtviệc làm cho người sau cai nghiện.

Thời gian người sau cai nghiện bịtạm giam, tạm giữ được tính vào thời gian áp dụng biện pháp quản lý đối vớingười sau cai nghiện.

Điều 37. Khen thưởng đối với các tổchức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho ngườisau cai nghiện

Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thànhtích trong việc quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm, phòng chống táinghiện và ổn định cuộc sống cho người sau cai nghiện thì được xét khen thưởngtheo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 38. Xử lý vi phạm

Cơ quan, đơn vị, cá nhân có tráchnhiệm trong việc tổ chức quản lý, giúp người sau cai nghiện được học nghề, ổnđịnh việc làm, phòng, chống tái nghiện tại cơ sở dạy nghề và giải quyết việclàm cho người sau cai nghiện hoặc sau khi hồi gia mà không thực hiện tốt tráchnhiệm được giao nêu trong quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm màbị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39. Điều khoản thi hành

Giao Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn kiểm tra, giám sát việcthực hiện Quy chế này, kịp thời ghi nhận những vướng mắc và đề xuất của các cơquan có liên quan để tổng hợp và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giảiquyết cho phù hợp với thực tế.