ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/ 2013/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 27 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCHNHIỆM BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNGVÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓCTRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về bảo trìcông trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạtầng kỹ thuật đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh trách nhiệm bảo trì các công trình dân dụng, công trình công nghiệp vậtliệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quancăn cứ Quyết định thi hành.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: TH, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thành Nghiệp

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM BẢO TRÌ CÁC CÔNGTRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNGKỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(
Kèm theo Quyết định số 14 /2013/QĐ-UBND ngày27 tháng 5 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh SócTrăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm viđiều chỉnh

Quy định này quy định trách nhiệm bảo trì các công trình dân dụng,công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thịtrên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cơ quan nhànước có liên quan đến việc quản lý, khai thác và sử dụng công trình dân dụng(trừ các công trình di tích lịch sử văn hóa), công nghiệp vật liệu xây dựng vàhạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Công trình dân dụng (trừ các công trình di tích lịchsử văn hóa), công nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị là cácloại công trình theo quy định tại QCVN 03: 2012/BXD _ Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệpvà hạ tầng kỹ thuật đô thị. Quy chuẩn này được ban hành theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (trongtrường hợp Quy chuẩn nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụngtheo quy định mới nhất).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Người có trách nhiệm bảo trìcông trình

1. Công trình công cộng (trụ sở cơ quan hành chínhnhà nước, trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chứcchính trị xã hội và tổ chức khác, công trình giáo dục, y tế, thể thao, thươngmại - dịch vụ, thông tin - truyền thông, đường thủy, bến xe ô tô, nhà đa năng,khách sạn, ký túc xá, nhà khách, nhà nghỉ), công nghiệp vật liệu xây dựng, hạtầng kỹ thuật đô thị:

a) Thuộc sở hữu nhà nước thì Thủ trưởng các cơ quan,tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng, khai thác công trình có trách nhiệmbảo trì công trình;

b) Thuộc sở hữu khác thì chủ sở hữu công trình cótrách nhiệm bảo trì công trình;

c) Công trình có nhiều chủ sở hữu thì chủ sở hữu phầnriêng của công trình có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng của mình và đồngthời phải có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình.

2. Trách nhiệm bảo trì công trình nhà ở (nhà ở riênglẻ, nhà biệt thự, nhà ở thuộc sở hữu chung, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ởcho thuê, chung cư), các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng vàthỏa thuận đóng góp kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung theo quy định củaLuật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

3. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy địnhtại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chínhphủ về bảo trì công trình xây dựng, khi giao cho tổ chức, cá nhân khác khaithác, sử dụng công trình phải thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đó về trách nhiệmbảo trì công trình.

4. Đối với công trình chưa xác định chủ sở hữu thìngười đang khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quanchuyên môn và cơ quan quản lý nhà nước về bảo trì công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về công tácbảo trì công trình trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc quy định lộ trình, kế hoạch cụ thể, ban hành văn bản yêu cầu các chủ sởhữu công trình hoặc người được ủy quyền lập quy trình bảo trì đối với các côngtrình cấp II đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì.

c) Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về biểuhiện xuống cấp về chất lượng, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụngcủa công trình cấp III trở xuống trên địa bàn cần thực hiện các biện pháp nhưsau:

c1) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫnchủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng,đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trìnhhoặc công trình, nếu cần thiết;

c2) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh việc quyết địnháp dụng các biện pháp an toàn: hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng côngtrình, di chuyển người và tài sản, nếu cần thiết để đảm bảo an toàn khi chủ sởhữu hoặc người được ủy quyền không thực hiện các công việc nêu tại Tiết c1 điểmnày;

c3) Báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất hướngxử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định củapháp luật khi chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền không thực hiện theo các yêucầu của cơ quan quản lý nhà nước nêu tại Tiết c1 và c2 điểm này.

d) Báo cáo và đề xuất hướng xử lý với Ủy ban nhân dântỉnh về đề nghị của người có trách nhiệm bảo trì công trình về việc xử lý côngtrình cấp II hết tuổi thọ thiết kế.

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và công bốcác định mức xây dựng phục vụ bảo trì cho các công trình phù hợp với đặc thùcủa địa phương, gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.

g) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình trênđịa bàn tỉnhtheo Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư02/2012/TT-BXD ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nộidung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựngvà công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

h) Thường xuyên tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện bảo trì công trình trên địa bàntỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng kế hoạch vốnđầu tư xây dựng hàng năm có dành cho công tác bảo trì công trình đối với các côngtrình trụ sở cơ quan để thực hiện công tác bảo trì cho các công trình đã đưavào vận hành, sử dụng nhưng chưa lập quy trình bảo trì.

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn việc phân chia và chi trả chi phí bảotrì phần sở hữu chung của công trình có nhiều chủ sở hữu.

b) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân bổ kinhphí cho công tác bảo trì đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý.

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về cân đốikinh phí cho công tác bảo trì đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.

4. Các Sở có quản lý công trìnhxây dựng chuyên ngành

Có trách nhiệm tham mưucho Ủy ban nhândân tỉnh ban hành quy định thực hiện bảo trì các công trìnhchuyên ngành đang quản lý và sử dụng, báo cáo định kỳ theo quy định về Sở Xâydựng, Ủy bannhân dân tỉnh và các bộ quản lý công trình xây dựngchuyên ngành.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức rà soát và quy định lộ trình, kế hoạch cụthể và yêu cầu chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền lập quy trình bảotrì đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thuộcđịa bàn quản lý của mình, trừ các công trình được quy định tại Khoản 2 Điều 3 củaQuy định này.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng banchuyên môn, các tổ chức , cá nhân thực hiện bảo trì công trình theo các quyđịnh tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP Thông tư số 02/2012/TT-BXD .

c) Xem xét, xử lý đề nghị của người có trách nhiệmbảo trì công trình về việc xử lý công trình cấp III, cấp IV hết tuổi thọ thiếtkế, khi xãy ra sự cố có thể gây thảm họa trên địa bàn quản lý.

d) Khi phát hiện hoặc được báo cáo về tình huống côngtrình có thể sập đổ ngay thì phải tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo antoàn như ngừng sử dụng công trình, di dời người và tài sản, phong tỏa côngtrình và các biện pháp cần thiết khác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệmphối hợp các sở ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việcthực hiện quy định này.