ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2013/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 19 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT SAU ĐẦU TƯ PHÁT SINH TRONG NĂM 2013 CHO CÁCDOANH NGHIỆP CỦA TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 35/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính Phủ vềtín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tạiTờ trình số 325/TTr-STC ngày 17 tháng 5 năm 2013 và Báo cáo số 73/BC-STP ngày08 tháng 5 năm 2013 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo Quyết định về banhành chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phát sinh trong năm 2013 cho cácdoanh nghiệp của tỉnh Bạc Liêu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ngân sách tỉnh BạcLiêu hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản vay trung và dài hạn (từ 1năm trở lên) bằng đồng Việt Nam cho các doanh nghiệp có trụ sở chính tạitỉnh Bạc Liêu, sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dựán đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng dự án, đổi mới, kỹ thuật, công nghệ,thiết bị, nguồn lực lao động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu thuộc lĩnh vực quy địnhtại Điều 2 Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng và phạm viáp dụng

1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất:Là các doanh nghiệp có nguồn vốn trong nước có trụ sở chính và thực hiện dự ánđầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, vay vốn trung và dài hạn bằng đồng Việt Namcủa các tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu,mở rộng dự án, đổi mới công nghệ, thiết bị, nguồn lực lao động trên địa bàntỉnh Bạc Liêu, thuộc một trong các lĩnh vực (không phân biệt địa bàn đầu tưcác huyện, thành phố) sau:

a) Doanh nghiệp đầu tư dự án khunuôi và xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm tổ chim yến; dự án đầu tư trồng vàxây dựng nhà máy chế biến sản phẩm cây măng tây;

b) Doanh nghiệp chế biến nông, lâm,thủy hải sản trực tiếp xuất khẩu;

c) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng thuộc “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”; dựán nhà ở cho người có thu nhập thấp;

d) Doanh nghiệp sản xuất, tinh chếthức ăn gia súc, gia cầm, thủy hải sản;

đ) Các doanh nghiệp có sử dụng laođộng thường xuyên bình quân năm (không bao gồm số lao động làm việc toàn bộthời gian của chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập) từ 300lao động trở lên, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.

Đối với doanh nghiệp mới thành lậptừ ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì tổng số lao động, không kể lao động có hợpđồng ngắn hạn dưới 3 tháng là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân tínhtừ ngày thành lập đến thời điểm ngày 31 tháng 3 năm 2013 (nếu thành lậptrong quý I năm 2013), đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2013 (nếu thànhlập trong quý II năm 2013), đến thời điểm 30/09/2013 (nếu thành lậptrong quý III năm 2013) từ 200 lao động trở lên.

Số lao động sử dụng thường xuyênbình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫncách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Các dự án không thuộc đối tượnghỗ trợ sau đầu tư:

a) Dự án đã được các Quỹ (baogồm Ngân hàng Phát triển Việt Nam) có nguồn vốn hoạt động có nguồn gốc từNgân sách nhà nước hoặc đã được Ngân sách nhà nước các cấp hỗ trợ tài chính (cảvề vốn vay và lãi suất tiền vay).

b) Dự án thay đổi chủ đầu tư.

c) Dự án vay vốn theo các chươngtrình mục tiêu sử dụng vốn nước ngoài của các Tổ chức tín dụng khác.

d) Các khoản vốn vay để: trả lãivay tổ chức tín dụng, trả khoản vay vốn lưu động, trả nợ cho các hợp đồng tíndụng khác, vay để đầu tư các hạng mục hoặc khối lượng công việc không có trongdự án đầu tư được duyệt.

3. Phạm vi hỗ trợ lãi suất sau đầutư: lãi vay đầu tư phát sinh trong năm 2013.

Điều 3. Nguyên tắc, thời hạnvà mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

1. Nguyên tắc xác định:

a) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đượctính cho từng dự án và cấp cho doanh nghiệp (là chủ đầu tư) sau khidoanh nghiệp đã trả nợ vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳ đã quy định của hợpđồng tín dụng và lãi vay) cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng và khế ước vayvà sau khi dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đưa vào sản xuấtkinh doanh trước ngày 31 tháng 12 năm 2013. Trường hợp dự án đầu tư nhiều giaiđoạn thì phải hoàn thành đưa vào sử dụng trước 31 tháng 12 năm 2013 mới đượcxem xét hỗ trợ cho giai đoạn tiếp theo.

b) Doanh nghiệp chỉ nhận được hỗtrợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay để đầu tư tài sản cố định và trongphạm vi tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án.

c) Đối với những khoản vay trảtrước hạn, mức hỗ trợ sau đầu tư được tính theo thời hạn của khoản vay đó theoHợp đồng tín dụng đã được bên vay và bên cho vay ký kết.

d) Đối với các dự án khoanh nợ thìthời gian khoanh nợ không được tính vào thời hạn thực vay để tính hỗ trợ sauđầu tư và thời hạn hỗ trợ tối đa bằng thời hạn vay ghi trong hợp đồng tín dụngđã ký lần đầu.

đ) Doanh nghiệp không được cấp hỗtrợ sau đầu tư đối với các khoản nợ gốc quá hạn, nợ trả trong thời gian gia hạnnợ.

2. Thời gian được hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư tối đa là 12 tháng và thời điểm để tính (số dư nợ gốc; thời gianhỗ trợ) hỗ trợ sau đầu tư: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Việc hỗ trợ lãisuất tiền vay sau đầu tư được áp dụng đối với các khoản vay do tổ chức tín dụngthực hiện giải ngân trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 31tháng 12 năm 2013.

3. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

Mức lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là0,2%/tháng (2,4%/năm), tính trên số tiền vay còn lại và thời hạn cho vaythực tế còn lại theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, nhưng không quá 500triệu đồng/Doanh nghiệp.

4. Phương pháp xác định số tiền hỗtrợ lãi suất sau đầu tư

a) Công thức xác định mức hỗ trợsau đầu tư

Số tiền hỗ trợ

=

Số dư nợ gốc tính lãi

x

0,2 %

x

Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ

b) Ví dụ: Doanh nghiệp A thuộc đốitượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư gồm các chỉ tiêu sau:

- Công ty được Ngân hàng thương mạigiải ngân cho vay đầu tư: ngày 01 tháng 01 năm 2012.

- Vốn cho vay: 100 triệu đồng, vớithời gian vay: 02 năm, thời gian trả nợ gốc và lãi cuối mỗi quý bằng nhau (20triệu/quý).

- Doanh nghiệp A bắt đầu trả nợcuối quý IV/2012.

Theo đó:

- Mặc dù cuối quý IV/2012 Doanhnghiệp A đã trả nợ. Nhưng theo Quyết định này thì chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầutư năm 2013 (bởi vì thời điểm tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: kể từ ngày 01tháng 01 năm 2013, theo Khoản 2 Điều này). Nên ngân sách tỉnh không hỗ trợlãi suất sau đầu tư đối với khoản nợ đã trả cuối quý IV/2012.

- Số nợ gốc thực trả ngày01/01/2013: 80 triệu đồng;

Theo đó, số tiền hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư năm 2013 (12 tháng) là: 1,2 triệu đồng, cụ thể:

TT

Số dư nợ gốc tính lãi (triệu đồng)

Mức lãi suất hỗ trợ sau đầu tư (%/tháng)

Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ (tháng)

Thành tiền (triệu đồng)

Ngày, tháng

Số tiền

A

B

1

2

3

4 = 1 x 2 x 3

01

Ngày 01/01

80

0,2

03

0,48

02

Ngày 01/04

60

0,2

03

0,36

03

Ngày 01/07

40

0,2

03

0,24

04

Ngày 01/10

20

0,2

03

0,12

Tổng cộng

1,20

Điều 4. Điều kiện để cácdoanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

Các doanh nghiệp thuộc quy định tạiĐiều 1 và Điều 2 Quyết định này và đảm bảo các điều kiện sau đây sẽ được Ngânsách tỉnh Bạc Liêu cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

1. Doanh nghiệp được xét hưởng hỗtrợ lãi suất sau đầu tư phải đảm bảo có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định,tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của nhà nướcvề nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác và không vi phạmpháp luật.

2. Dự án được hỗ trợ lãi suất sauđầu tư phải đáp ứng đồng thời các điều kiện cụ thể là:

a) Dự án đã thực hiện đăng ký đầutư theo quy định (được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận đầu tư củacơ quan nhà nước có thẩm quyền);

b) Được các tổ chức tín dụng chovay vốn và dự án đã đưa vào sản xuất kinh doanh trước ngày 31 tháng 12 năm2013.

c) Đã trả nợ khoản vay đầu tư (nợgốc theo phân kỳ quy định tại hợp đồng tín dụng và lãi vay); Đối với cáckhoản vay được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại tổ chức tín dụngthì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó.

d) Đối với các dự án đầu tư dở dang,được xét hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư là các hạng mục công trình độc lậpđã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng.

Theo đó, xác định số dư nợ gốc tínhlãi, số tháng vay dư nợ gốc của hạng mục công trình độc lập được xác định nhưsau:

- Trường hợp có đầy đủ chứng từ, hồsơ chứng minh khoản vay phục vụ cho hạng mục công trình độc lập đã hoàn thành,thì số dư nợ gốc tính lãi, số tháng vay dư nợ gốc là nội dung có liên quan trựctiếp đến hạng mục công trình độc lập đã hoàn thành.

- Trường hợp chưa có cơ sở xác địnhmột cách trực tiếp cho từng hạng mục công trình độc lập, thì việc xác định sốdư nợ gốc tính lãi, số tháng vay dư nợ gốc được xác định theo tiêu thức:

Mức phân bổ số dư nợ gốc

=

Tổng số dư nợ gốc tính lãi của toàn dự án

x

Giá trị khối lượng công trình độc lập đã hoàn thành

Tổng giá trị khối lượng thi công của toàn dự án đầu tư

+ Số dư nợ gốc tính lãi: tiến hànhphân bổ theo giá trị khối lượng thi công của toàn dự án đầu tư (bao gồm cảhạng mục công trình độc lập đã hoàn thành), mức phân bổ được xác định:

+ Số tháng vay dư nợ gốc; được tínhcho tất cả các khoản nợ đã trả phát sinh năm 2013 cho đến khi không còn số dưđối với mức phân bổ số dư nợ gốc tính lãi (được xác định theo công thứctrên) của công trình độc lập đã hoàn thành.

Thí dụ: Doanh nghiệp A thựchiện dự án gồm 03 hạng mục công trình độc lập 1, 2, 3. Có các số liệu tại thờiđiểm 01/01/2013 như sau:

- Tổng giá trị khối lượng thi côngdự án: 10 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khối lượng công trình 1 đã hoàn thành là:3 tỷ đồng.

- Tổng số dư nợ gốc đối với khoảnvay đầu tư thực hiện dự án là: 5 tỷ đồng (các chứng từ, hồ sơ không phânbiệt được số dư nợ gốc đối với khoản vay phục vụ cho công trình nào).

Trong năm Doanh nghiệp A trả nợ gốckhoản vay như sau:

TT

Ngày trả nợ gốc

Số tiền (triệu đồng)

Số tiền trả từng đợt

Lũy kế số tiền đã trả

01

31/3

500

500

02

30/6

500

1.000

03

30/9

500

1.500

04

31/12

500

2.000

- Số tiền hỗ trợ sau đầu tư choDoanh nghiệp A đối với công trình 1 hoàn thành, được xác định như sau:

+ Mức phân bổ số dư nợ gốc (theocông thức trên): 1,5 tỷ đồng.

+ Số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầutư là: 18 triệu đồng, cụ thể:

TT

Số dư nợ gốc tính lãi (triệu đồng)

Mức lãi suất hỗ trợ sau đầu tư (%/tháng)

Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ (tháng)

Thành tiền (triệu đồng)

Ngày, tháng

Số tiền

A

B

1

2

3

4 = 1 x 2 x 3

01

Ngày 01/01

1.500

0,2

03

9

02

Ngày 01/04

1.000

0,2

03

6

03

Ngày 01/07

5.000

0,2

03

3

Tổng cộng

18

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợlãi suất sau đầu tư

1. Các doanh nghiệp thuộc phạm vi,đối tượng và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 quyết địnhnày lập thành 3 bộ hồ sơ đề nghị Ngân sách tỉnh Bạc Liêu cấp hỗ trợ lãi suất tiềnvay sau đầu tư.

2. Nội dung hồ sơ gồm:

a) Công văn của doanh nghiệp đềnghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và có cam kết bằng văn bảnvề: triển khai thực hiện dự án đã được phê duyệt theo đúng các quy định phápluật hiện hành, bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình; thực hiện đúng các quyđịnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường trong đầu tư vàsản xuất; sử dụng vốn vay đúng mục đích theo kế hoạch đầu tư của dự án, khôngđược dùng tài sản tạo thành từ vốn vay để thế chấp, sang nhượng, chuyển đổi…cho cá nhân hoặc pháp nhân khác trong thời gian chưa trả xong nợ vay (trừviệc thế chấp đối với các tổ chức tín dụng đã vay vốn để thực hiện dự án).

b) Bảng chiết tính số tiền đề nghịngân sách tỉnh thanh toán khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phát sinh năm 2013theo Khoản 4 Điều 3 Quyết định này.

c) Bản sao Quyết định đầu tư đượcchủ đầu tư phê duyệt đối với những dự án đã hoàn thành toàn bộ. Những dự án lớnđược chia thành nhiều giai đoạn, thực hiện theo phân kỳ đầu tư, giai đoạn hoànthành từng hạng mục công trình/dự án phải có biên bản nghiệm thu bàn giao từnggiai đoạn, báo cáo quyết toán từng hạng mục công trình/dự án đầu tư đó, đượcchủ đầu tư xác nhận.

đ) Bản sao Giấy chứng nhận Đăng kýkinh doanh (sao y bản chính).

e) Bảo sao Báo cáo tài chính (saoy bản chính) đã nộp Cơ quan thuế của năm 2012 và đã được tiến hành kiểmtoán và ghi nhận (nếu thuộc đối tượng phải kiểm toán), bản sao (sao ybản chính) Báo cáo quyết toán thuế kèm theo.

g) Bản sao (sao y bản chính):Khế ước, Hợp đồng vay vốn ngân hàng; bảng kê tính lãi phải trả trong thời hạnvay của toàn bộ dự án; chứng từ trả nợ ngân hàng theo hợp đồng.

h) Bản đối chiếu công nợ hàng nămgiữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng kể từ thời điểm bắt đầu cho vay cho tớikhi thanh lý hợp đồng.

i) Bản xác nhận danh sách đóng bảohiểm xã hội của Cơ quan Bảo hiểm xã hội (đối với những doanh nghiệp đượchưởng hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư do sử dụng nhiều lao động) thờiđiểm 31 tháng 12 năm 2013.

3. Hồ sơ đề nghị Ngân sách tỉnh BạcLiêu hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, gửi Sở Tài chính Bạc Liêu để chủ trì gửi cácSở, Ban, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi doanhnghiệp đặt trụ sở chính xem xét, kiểm tra đề xuất.

4. Khi nhận được hồ sơ theo khoản 2Điều này, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, tiến hànhxem xét, thẩm tra, xác định mức hỗ trợ đối với từng dự án, trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thời hạn xem xét, thẩm tra, xét duyệt hỗ trợ lãisuất sau đầu tư không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơtheo quy định của doanh nghiệp.

Điều 6. Lập dự toán và thanhtoán khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

1. Lập dự toán

Doanh nghiệp thuộc đối tượng đượchỗ trợ theo quy định tại Quyết định này có nhu cầu cần hỗ trợ, lập kế hoạch xácđịnh nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và gửi Sở Tài chínhtrước ngày 30 tháng 6 năm 2013.

Hồ sơ kế hoạch xác định nhu cầukinh phí đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo danh mục quy định tại Khoản 2Điều 5 Quyết định này (ngoại trừ điểm d).

2. Thực hiện thanh toán

a) Ngân sách chỉ thực hiện thanhtoán đối với những doanh nghiệp đã được phê duyệt dự toán và mức thanh toánkhông vượt mức dự toán đã phê duyệt.

b) Trước ngày 15 tháng 01 năm 2014,các doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị thanh toán tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tưtheo quy định tại Điều 5 Quyết định này gửi Sở Tài chính.

c) Căn cứ dự toán ngân sách đượcphê duyệt, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan (chỉgửi cho các đơn vị trực tiếp có liên quan, không gửi tất cả cho các đơn vị),Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính quy địnhtại Quyết định này thẩm định hồ sơ, xác định số kinh phí ngân sách thanh toántiền hỗ trợ lãi suất đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Khi có quyết định phê duyệt củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thanh toán khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tưcho từng dự án, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất sauđầu tư cho doanh nghiệp.

Điều 7. Hạch toán khoản tiềnhỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Những dự án, công trình đã hoànthành toàn bộ hoặc từng giai đoạn đưa vào sử dụng được Ngân sách nhà nước hỗtrợ lãi suất sau đầu tư, doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán khoản tiền đượcngân sách tỉnh hỗ trợ theo đúng quy định của Luật Thuế và chế độ kế toán hiệnhành.

Điều 8. Trách nhiệm của cácđơn vị liên quan.

1. Doanh nghiệp được hỗ trợ lãisuất sau đầu tư

a) Lập, trình duyệt dự án đầu tưtheo quy định hiện hành.

b) Chịu trách nhiệm về số liệuthông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị.

c) Thực hiện đúng cam kết về thựchiện dự án và sử dụng nguồn vốn, cho phép tổ chức tín dụng cung cấp hồ sơ liênquan dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý có liên quan (nếu cần).

d) Trường hợp chủ đầu tư sử dụngvốn vay được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất sau đầu tư không đúng mục tiêu đầutư đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì không được tiếp tục thamgia chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; đồng thời phải hoàn trả ngân sáchphần kinh phí đã được hỗ trợ tính đến thời điểm vi phạm.

Trường hợp chậm hoàn trả ngân sáchphần kinh phí phát hiện vi phạm, thì được xác định như khoản nợ quá hạn và việcxử lý theo quy định xử lý nợ quá hạn do tổ chức tín dụng (nơi đã cho doanhnghiệp vay đầu tư dự án) đang áp dụng.

đ) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát,cung cấp nội dung (theo yêu cầu) của các đơn vị chức năng có liên quantại Quyết định này.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Là cơ quan chủ trì tiếp nhận hồsơ đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của các dự án đầu tư đã hoàn thành đưavào sản xuất kinh doanh, lấy ý kiến thẩm định của các Sở, Ban, Ngành (chỉgửi các đơn vị có liên quan trực tiếp, không gửi tất cả) có liên quan, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, tổng hợptrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận (hoặc không chấp thuận).Nội dung trình duyệt bao gồm: Tên doanh nghiệp, tên dự án đầu tư, tổng mứcvốn vay ngân hàng thương mại, dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư,thời gian hỗ trợ, số tiền được ngân sách hỗ trợ,…

b) Thực hiện việc cấp phát khoản hỗtrợ lãi suất sau đầu tư theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhândân tỉnh về nguồn vốn để hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách tỉnh theoLuật Ngân sách.

d) Tổng hợp tình hình thực hiện hỗtrợ lãi suất sau đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân tỉnh.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch vàĐầu tư

a) Phối hợp với Sở Tài chính xemxét, thẩm tra, xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án trìnhUBND tỉnh phê duyệt.

b) Phối hợp với Sở Tài chính đểtham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nguồn vốn hỗ trợ doanhnghiệp trong dự toán ngân sách tỉnh dành cho đầu tư phát triển.

4. Trách nhiệm của các cơ quan quảnlý chuyên ngành đối với các nội dung có liên quan.

a) Các sở quản lý chuyên ngành (cácSở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động, Thương binh vàXã hội, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học & Công nghệ,…) có tráchnhiệm xem xét về sự phù hợp của dự án đầu tư với đối tượng và phạm vi quy địnhtại Điều 1 và Điều 2 của Quy định này khi có văn bản đề nghị cho ý kiến của SởTài chính.

b) Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hộitỉnh, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm xác nhận hoặcđề nghị đơn vị trực thuộc xác nhận doanh nghiệp có nợ thuế hay không, danh sáchđóng bảo hiểm xã hội, số dư nợ vay đầu tư (tính đến thời điểm nhận hồ sơ)của các doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo văn bản kèm theodanh sách do Sở Tài chính gửi lấy ý kiến.

Sau 07 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm tra, các cơ quan quản lý chuyên nghiệp có tráchnhiệm trả lời bằng văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trong đó nêu rõ chấpthuận hay không chấp thuận. Trường hợp quá thời gian quy định, nếu không trả lờithì xem như đồng ý, và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dântỉnh.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố nơi doanh nghiệp (đề nghị và được phê duyệt hỗ trợ) đóng trụ sởchính có trách nhiệm liên quan đến tình hình hoàn thành và đưa dự án vào khaithác sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chủ động giám sát, báo cáo kịp thời đến SởTài chính về tình hình vận hành thực tế của dự án (thời gian hoạt động; chấtlượng sản phẩm; ảnh hưởng môi trường; sử dụng lao động thực tế; …) đã đượcNgân sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

d) Thông tin đến các doanh nghiệpđược biết và thực hiện:

- Giao Sở Thông tin & Truyềnthông: Chủ trì phối hợp với các cơ quan Báo, Đài và cơ quan chức năng khác đểcông bố rộng rãi và công khai về chính sách hỗ trợ sau đầu tư được quy định tạiQuyết định này;

- Các Sở, Ban, Ngành có liên quantại Quyết định này, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức đăng thông báonội dung quyết định trên cổng thông tin điện tử (nếu có), trụ sở của đơnvị. Đồng thời, hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đến liên hệ Sở Tài chínhđể được rõ thêm nội dung có liên quan đến chính sách hỗ trợ sau đầu tư (nếudoanh nghiệp có yêu cầu).

5. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan,Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy định tại Quyết định này, căn cứ chứcnăng nhiệm vụ được giao tổ chức giám sát, đánh giá, tổng hợp và báo cáo (thôngqua Sở Tài chính tổng hợp) Ủy ban nhân dân tỉnh tác động của chính sách đốivới dự án được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Thời gian gửi báo cáo về Sở Tàichính trước ngày 15 tháng 6 năm 2014; Sở Tài chính tổng hợp báo cáo cùng với đềxuất chính sách hỗ trợ sau đầu tư năm 2014 (nếu có) Ủy ban nhân dân tỉnhtrước 30 tháng 6 năm 2014.

Điều 9. Tổ chức thực hiện.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Khoa học vàCông nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động, Thương binh và Xãhội, Giao thông vận tải, Xây dựng; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnhBạc Liêu; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này

Trong quá trình thực hiện nếu cókhó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản vềSở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH (giám sát);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BTP (kiểm tra);
- CT, các PCT UBND tỉnh.
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- TT Công báo - Tin học (đăng công báo);
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Chiến