ỦYBANNHÂNDÂN
TNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 14/2013/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 09 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG KHOÁNGSẢN VÀ HỒ SƠ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoángsản;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 775/TTr-STNMT ngày 29 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sảnvà hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND ngày30 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủtục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạtđộng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 377/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý,khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến cát, cuội, sỏi lòng sông trên địabàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Anh

QUY ĐỊNH

VỀTRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ HỒ SƠCẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(BanhànhkèmtheoQuyếtđnhs14/2013/QĐ-UBNDngày 09tháng9m2013caỦyban nhânntnhCaoBằng)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điu1.Phạmviđiu chnh

Quy định này quy định về trình tự,thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp giấyphép hoạt động khoáng sản; phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấpgiấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,cá nhân trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Những nội dung không nêu tại Quyđịnh này được thực hiện theo Luật Khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luậtcó liên quan.

Điu2itưngápdng

Quy định này được áp dụng đối vớicác cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản; cơ quan quản lý Nhà nước về côngnghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản;tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoángsản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

ChươngII

QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨMĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯHOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điu3iukinđưclphsơđnghcpgiyphéphotđng khoángsn

Tổ chức, cá nhân được lập hồ sơxin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản khi đảm bảo một trong các điều kiện sau:

1. Là tổ chức, cá nhân trúng đấugiá quyền khai thác khoáng sản được thông báo theo quy định tại Điều 23, Nghịđịnh số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyềnkhai thác khoáng sản.

2. Là tổ chức, cá nhân được lựachọn để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trong các khu vực đã được UBND tỉnhCao Bằng phê duyệt là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quyđịnh tại Điều 36, Luật Khoáng sản và Điều 13, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoángsản.

3. Là tổ chức, cá nhân được UBNDtỉnh Cao Bằng cấp chủ trương đầu tư khai thác tận thu khoáng sản; đầu tư xâydựng nhà máy tuyển, luyện làm giàu khoáng sản; chế biến sâu khoáng sản. Tổchức, cá nhân có nhu cầu khai thác tận thu khoáng sản; đầu tư xây dựng nhà máytuyển, luyện làm giàu khoáng sản; chế biến sâu khoáng sản lập tờ trình đề nghịUBND tỉnh cấp chủ trương hoạt động khoáng sản. Trình tự xin cấp chủ trương đầutư thực hiện theo quy định về trình tự thực hiện thủ tục đầu tư trên địa bàntỉnh Cao Bằng.

Điều 4. Trình tự thực hiện dựán đầu tư hoạt động khoáng sản

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giáquyền khai thác khoáng sản, được lựa chọn để cấp giấy phép thăm dò khoáng sảnhoặc được UBND tỉnh Cao Bằng cấp chủ trương hoạt động khoáng sản thực hiện dựán đầu tư hoạt động khoáng sản theo trình tự như sau:

1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự ánhoạt động khoáng sản.

2. Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư(trừ trường hợp xin thăm dò khoáng sản).

3. Xin cấp giấy phép hoạt độngkhoáng sản.

4. Triển khai thực hiện dự án đầutư hoạt động khoáng sản (sau khi đã được cấp giấy phép, trước khi triển khaiđầu tư xây dựng, chủ dự án phải hoàn thành các nghĩa vụ ghi trong giấy phéphoạt động khoáng sản được cấp).

Điu5.Phânloidánhotđngkhoángsn

1. Dự án đầu tư khai thác (hoặckhai thác tận thu) khoáng sản.

2. Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tưxây dựng công trình khai thác (hoặc khai thác tận thu) khoáng sản đối với dự áncó tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

3. Đề án thăm dò khoáng sản.

4. Dự án đầu tư xây dựng côngtrình nhà máy tuyển, luyện làm giàu khoáng sản; chế biến sâu khoáng sản.

Điều 6. Lập Dự án hoạt độngkhoáng sản

1. Dự án đầu tư khai thác khoángsản ở khu vực đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với Quy hoạch thămdò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Cao Bằng và Dự án đầu tư khai tháckhoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, côngnghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; nội dung dự án đầu tư khai tháckhoáng sản thực hiện theo Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của BộCông Thương quy định về lập, thẩm định, và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tưxây dựng mỏ khoáng sản rắn.

Tùy theo đặc điểm cụ thể của từngloại hình khoáng sản, mức độ nghiên cứu địa chất khoáng sản, người có thẩmquyền quyết định đầu tư được quyền bổ sung, điều chỉnh nội dung các Phụ lục banhành kèm theo Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công Thương vàquy định nội dung thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thiết kế thi công của công trìnhphù hợp.

2. Đề án thăm dò khoáng sản đượclập theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoángsản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấpphép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửamỏ khoáng sản và phải phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoángsản tỉnh Cao Bằng.

Điều 7. Quy định về điều kiện,năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động lập dự án hoạt động khoáng sản

Tổ chức, cá nhân thực hiện việclập Dự án đầu tư khai thác khoáng sản, Đề án thăm dò khoáng sản phải có đủđiều kiện năng lực phù hợp với từng loại dự án, đăng ký kinh doanh và chứng chỉhành nghề tư vấn hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Thẩm định dự án hoạtđộng khoáng sản

1. Các dự án sử dụng vốn ngân sáchNhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tổchức thẩm định dự án, tổng hợp văn bản tham gia ý kiến của Sở Công Thương đốivới thiết kế cơ sở của dự án (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng),của Sở Xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp vật liệuxây dựng.

2. Đối với dự án sử dụng nguồn vốnkhác, người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định, đơn vị đầu mối thẩm định dựán do người quyết định đầu tư chỉ định hoặc thuê đơn vị có chức năng hành nghềthẩm định theo quy định. Khi thẩm định dự án, người quyết định đầu tư phải lấyý kiến của Sở Công Thương đối với thiết kế cơ sở (trừ công trình công nghiệpvật liệu xây dựng), ý kiến của Sở Xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng côngtrình công nghiệp vật liệu xây dựng.

3. Thẩm định đề án, báo cáo kếtquả thăm dò khoáng sản do Hội đồng thẩm định đề án thăm dò, báo cáo kết quảthăm dò khoáng sản tỉnh Cao Bằng tổ chức thẩm định.

Điều 9. Phê duyệt Dự án hoạtđộng khoáng sản

1. Đối với dự án đầu tư sử dụngvốn ngân sách Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tưsau khi có báo cáo kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư sử dụngnguồn vốn khác, căn cứ kết quả thẩm định dự án, chủ đầu tư tự quyết định phêduyệt dự án và tự chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt của mình.

ChươngIII

THỦ TỤC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, PHÊDUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN

Điều 10. Thẩm quyền cấp giấyphép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. UBND tỉnh cấp Giấy phép thămdò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thukhoáng sản; phê duyệt trữ lượng khoáng sản tại các khu vực khoáng sản thuộcthẩm quyền của UBND cấp tỉnh; gia hạn, thu hồi, chấp thuận chuyển nhượng, chấpthuận trả lại hoặc trả lại một phần diện tích đối với các giấy phép đã cấp.

2. UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốcSở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấp phép thăm dò, Giấy phépkhai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; gia hạn, thu hồi, chấpthuận chuyển nhượng, chấp thuận trả lại hoặc trả lại một phần diện tích đối vớicác giấy phép đã cấp; cấp giấy đăng ký khai thác khoáng sản vật liệu xây dựngthông thường trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã đượccơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sảnphẩm khai thác chỉ phục vụ xây dựng công trình đó.

Điều 11. Hồ sơ cấp giấy phéphoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phépthăm dò khoáng sản, bao gồm:

1.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phépthăm dò khoáng sản (bản chính);

1.2. Đề án thăm dò khoáng sản(bản chính);

1.3. Bản đồ khu vực thăm dòkhoáng sản, hệ tọa độ VN-2000 (bản chính):

- Bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 đối vớikhu vực xin thăm dò có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 5.000 đối vớikhu vực xin thăm dò có diện tích lớn hơn 10ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 đối vớikhu vực xin thăm dò có diện tích lớn hơn 50 ha;

1.4. Bản cam kết bảo vệ môi trườngđối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại (bản chính hoặc bản sao có chứngthực);

1.5. Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh. Trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có quyết định thành lập vănphòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (bản chính hoặc bản sao có chứngthực);

1.6. Văn bản xác nhận có vốn chủsở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản(bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

1.7. Trường hợp trúng đấu giáquyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản, phải có văn bảnxác nhận trúng đấu giá (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản, bao gồm:

2.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản (bản chính);

2.2. Bản đồ khu vực khai tháckhoáng sản (bản chính):

- Bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 đối vớikhu vực xin khai thác có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 5.000 đối vớikhu vực xin khai thác có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 đối vớikhu vực xin khai thác có diện tích lớn hơn 50 ha;

2.3. Quyết định phê duyệt trữlượng khoáng sản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bảnsao có chứng thực);

2.4. Dự án đầu tư khai thác khoángsản hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình khai thác khoángsản kèm theo quyết định phê duyệt và giấy chứng nhận đầu tư (bản chính);

2.5. Báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường và đề án cải tạo phục hồi môi trường(bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

2.6. Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

2.7. Trường hợp trúng đấu giáquyền khai thác khoáng sản, phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá (bản chínhhoặc bản sao có chứng thực); ý kiến bằng văn bản của Sở Công Thương đối vớithiết kế cơ sở (trừ dự án công nghiệp vật liệu xây dựng) hoặc ý kiến bằng vănbản của Sở Xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp vậtliệu xây dựng;

2.8. Văn bản xác nhận vốn chủ sởhữu có ít nhất bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án (bản chính hoặc bản sao cóchứng thực).

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản, bao gồm:

3.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản; văn bản cấp chủ trương đầu tư hoạt động khoángsản của UBND tỉnh (bản chính);

3.2. Bản đồ khu vực khai thác tậnthu khoáng sản (bản chính):

- Bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 đối vớikhu vực xin khai thác tận thu có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 5.000 đối vớikhu vực xin khai thác tận thu có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 đối vớikhu vực xin khai thác tận thu có diện tích lớn hơn 50 ha;

3.3. Dự án đầu tư khai thác tậnthu khoáng sản kèm quyết định phê duyệt (bản chính); giấy chứng nhận đầu tư (bảnchính hoặc bản sao có chứng thực);

3.4. Báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường và đề án cải tạo phục hồi môi trường(bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

3.5. Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Hồ sơ gia hạn, chuyển nhượng,trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại Giấyphép khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản.

4.1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấyphép thăm dò khoáng sản:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phépthăm dò khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả thăm dò khoángsản (bản chính); kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính);

c) Bản đồ địa hình khu vực thămdò khoáng sản (bản chính), tỷ lệ bản đồ và hệ tọa độ lập theo quy định của bảnđồ cấp phép thăm dò khoáng sản. Diện tích khu vực xin gia hạn thăm dò khoángsản không được vượt quá 70% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân xin gia hạn giấy phép thămdò khoáng sản đã hoàn thành các nội dung sau:

- Thực hiện đúng nội dung giấyphép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Báo cáo cơ quan quản lý Nhà nướccó thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổiphương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10%dự toán;

- Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng thăm dò khoáng sản gây ra (nếu có);

- Thu thập, lưu giữ thông tin vềkhoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nướcvề khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật.

4.2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượngquyền thăm dò khoáng sản:

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyềnthăm dò khoáng sản (bản chính);

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyềnthăm dò khoáng sản (bản chính);

c) Báo cáo kết quả thăm dò, kếtquả thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dòkhoáng sản (bản chính);

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Trườnghợp là doanh nghiệp nước ngoài, phải có quyết định thành lập văn phòng đạidiện, chi nhánh tại Việt Nam (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực các văn bản chứng minh tổ chức, cá nhân xin chuyển nhượng quyền thăm dòkhoáng sản đã hoàn thành các nội dung sau:

- Thực hiện đúng nội dung Giấyphép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Báo cáo cơ quan quản lý Nhà nướccó thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổiphương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10%dự toán;

- Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng thăm dò khoáng sản gây ra (nếu có);

- Thu thập, lưu giữ thông tin vềkhoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nướcvề khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật;

- Đã thực hiện được ít nhất 50% dựtoán của đề án thăm dò khoáng sản.

4.3. Hồ sơ đề nghị trả lại Giấyphép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dòkhoáng sản:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phépthăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản(bản chính);

b) Báo cáo kết quả thăm dò khoángsản (bản chính);

c) Trường hợp trả lại một phầndiện tích khu vực thăm dò khoáng sản, phải có bản đồ khu vực thăm dò khoángsản (bản chính) có tỷ lệ và hệ tọa độ được lập theo bản đồ kèm theo giấy phépthăm dò đã được cấp (thể hiện diện tích xin trả lại và diện tích tiếp tục thămdò), kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính);

d) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực Giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và các văn bản chứng minh việctổ chức, cá nhân đề nghị trả lại đã hoàn thành các nội dung sau:

- Thực hiện đúng nội dung Giấyphép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Báo cáo cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổiphương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10%dự toán;

- Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng thăm dò khoáng sản gây ra (nếu có);

- Thu thập, lưu giữ thông tin vềkhoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nướcvề khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật.

4.4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấyphép khai thác khoáng sản

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phépkhai thác khoáng sản (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏtại thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính). Bản đồ hiện trạng mỏ phải do đơn vịcó chức năng hành nghề đo đạc bản đồ lập trên nền địa hình, hệ tọa độ VN-2000với các cấp tỷ lệ như sau:

- Tỷ lệ 1: 1.000 đối với khu vựcxin gia hạn giấy phép khai thác có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vựcxin gia hạn giấy phép khai thác có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu vựcxin gia hạn giấy phép khai thác có diện tích lớn hơn 50 ha;

c) Báo cáo kết quả hoạt động khaithác đến thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính); trữ lượng khoáng sản còn lạivà diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác.

d) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực các văn bản chứng minh đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức hoặc cá nhânđề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành các nội dung:

- Nộp tiền cấp quyền khai tháckhoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiệncác nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bảnmỏ và hoạt động khai thác đã được xác định trong dự án đầu tư khai thác khoángsản, thiết kế mỏ;

- Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơbản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấpgiấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thựchiện;

- Thu thập, lưu giữ thông tin vềkết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản;

- Báo cáo kết quả khai thác khoángsản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳtheo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng khai thác khoáng sản gây ra (nếu có).

4.5. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượngquyền khai thác khoáng sản

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyềnkhai thác khoáng sản (bản chính);

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyềnkhai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (bảnchính);

c) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏtại thời điểm đề nghị chuyển nhượng (bản chính). Bản đồ hiện trạng mỏ phải dođơn vị có chức năng hành nghề đo đạc bản đồ lập trên nền địa hình, hệ tọa độVN-2000 với các cấp tỷ lệ như sau:

- Tỷ lệ 1: 1.000 đối với khu vựckhai thác có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vựckhai thác có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu khaithác có diện tích lớn hơn 50 ha;

d) Báo cáo kết quả khai tháckhoáng sản và kết quả thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyểnnhượng quyền khai thác khoáng sản (bản chính);

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cánhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;

e) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực các văn bản chứng minh đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng, tổ chức hoặccá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành các nội dung:

- Nộp tiền cấp quyền khai tháckhoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiệncác nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Đã đưa mỏ vào hoạt động khaithác ổn định và đã hoàn thành các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định trong nộidung Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp;

- Báo cáo kết quả khai thác khoángsản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳtheo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng khai thác khoáng sản gây ra (nếu có).

4.6. Hồ sơ đề nghị trả lại Giấyphép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai tháckhoáng sản:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phépkhai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoángsản (bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏtại thời điểm đề nghị trả lại (bản chính). Bản đồ hiện trạng mỏ phải do đơn vịcó chức năng hành nghề đo đạc bản đồ lập trên nền địa hình, hệ tọa độ VN-2000thể hiện rõ phần diện tích xin trả lại và phần diện tích tiếp tục khai thác vớicác cấp tỷ lệ như sau:

- Tỷ lệ 1: 1.000 đối với khu vựckhai thác có diện tích nhỏ hơn 10 ha;

- Tỷ lệ 1: 2.000 đối với khu vựckhai thác có diện tích lớn hơn 10 ha nhưng nhỏ hơn 50 ha;

- Tỷ lệ 1: 5.000 đối với khu khaithác có diện tích lớn hơn 50 ha;

c) Báo cáo kết quả hoạt động khaithác khoáng sản đến thời điểm trả lại (bản chính);

d) Đề án đóng cửa mỏ trong trườnghợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực các văn bản chứng minh đến thời điểm đề nghị trả lại tổ chức, cá nhân đềnghị trả lại đã hoàn thành các nội dung:

- Nộp tiền cấp quyền khai tháckhoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiệncác nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả khai thác khoángsản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳtheo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng khai thác khoáng sản gây ra (nếu có).

5. Hồ sơ gia hạn, trả lại Giấyphép khai thác tận thu khoáng sản:

5.1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấyphép khai thác tận thu khoáng sản

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả khai thác đếnthời điểm đề nghị gia hạn (bản chính);

c) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực các văn bản chứng minh tính đến thời điểm đề nghị gia hạn đã thực hiện cácnghĩa vụ:

- Nộp lệ phí cấp Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính kháctheo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả khai thác khoángsản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳtheo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng khai thác khoáng sản gây ra (nếu có);

5.2. Hồ sơ đề nghị trả lại Giấyphép khai thác tận thu khoáng sản

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

b) Báo cáo kết quả khai thác tậnthu khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép (bản chính);

c) Đề án đóng cửa mỏ (bản chính);

d) Bản chính hoặc bản sao có chứngthực các văn bản chứng minh tính đến thời điểm đề nghị trả lại giấy phép, chủgiấy phép đã thực hiện hoàn thành các nội dung:

- Nộp lệ phí cấp Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính kháctheo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả khai thác khoángsản cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng mẫu hướng dẫn và đúng chế độ định kỳtheo quy định;

- Bồi thường thiệt hại do hoạtđộng khai thác khoáng sản gây ra (nếu có).

6. Hồ sơ đề nghị phê duyệt trữlượng khoáng sản, bao gồm:

6.1. Đơn đề nghị phê duyệt trữlượng khoáng sản (bản chính);

6.2. Bản chính hoặc bản sao Đề ánthăm dò khoáng sản, Giấy phép thăm dò khoáng sản (trừ trường hợp thăm dòkhoáng sản trong khu vực được cấp giấy phép khai thác);

6.3. Biên bản nghiệm thu khốilượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công (bản chính);

6.4. Báo cáo kết quả thăm dòkhoáng sản kèm theo các phụ lục, bản vẽ (bản vẽ về công trình hào, giếng, khoanvà dọn sạch vết lộ) và tài liệu nguyên thủy (nhật ký địa chất, sổ đo chi tiết,sổ theo dõi bơm hút nước thí nghiệm, bản đồ làm việc ngoài trời, sổ lấy mẫu cácloại) có liên quan (bản chính) và bản số hóa được ghi trên đĩa CD.

7. Số lượng hồ sơ cấp giấy phéphoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạtđộng khoáng sản hoặc đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản được lập thành 01bộ.

Điều 12. Điều kiện được cấpphép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Ngoài các điều kiện theo quy địnhcủa Luật Khoáng sản và các quy định hiện hành, các tổ chức kinh tế thành lập ởngoài tỉnh phải có trụ sở, văn phòng hoặc chi nhánh đại diện hợp pháp tại tỉnhCao Bằng.

Điều 13. Cơ quan tiếp nhận hồsơ, hình thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoángsản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép hoạt độngkhoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dòkhoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

2. Hình thức tiếp nhận hồ sơ: Hồsơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được nộp trực tiếp tại Bô phậntiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Cao Bằng hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Cao Bằng (riêng hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản đượctiếp nhận trực tiếp, không nhận qua đường bưu điện).

3. Trả kết quả hồ sơ được thựchiện trực tiếp tại Bô phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chínhcủa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng.

Điều 14. Trình tự thực hiện thủtục cấp phép thăm dò khoáng sản

1. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghịcấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đềnghị thăm dò khoáng sản cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời gian không quá 02ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tàiliệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định,Sở ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ các văn bản,tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơchưa bảo đảm đúng theo quy định, Sở hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhânđề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầubổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.

2. Thẩm định hồ sơ đề nghị thămdò khoáng sản

Trong thời gian không quá 55 ngày,kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm hoàn thành các công việc sau:

a) Kiểm tra tọa độ, diện tích khuvực đề nghị thăm dò khoáng sản kể cả kiểm tra thực địa.

b) Gửi văn bản đến các cơ quan cóliên quan về khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản trong trường hợp quy định tạiKhoản 3, Điều 48, Luật Khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 20 ngàykể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơquan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liênquan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơquan được lấy ý kiến đã đồng ý.

c) Tổ chức thẩm định đề án thămdò khoáng sản trước khi trình cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo trình tựquy định.

3. Việc trình hồ sơ cấp Giấy phépthăm dò khoáng sản thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 21ngày kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại Khoản 2, Điều này, Sở Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép thăm dòcho Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trong thời hạn không quá 07ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môitrường, UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép thăm dò khoángsản. Trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, UBND tỉnh trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

4. Trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phépthăm dò khoáng sản

Trong thời hạn 07 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản từ UBND tỉnh, SởTài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phépthăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theoquy định.

Điều 15. Trình tự thực hiện thủtục cấp phép khai thác khoáng sản

1. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghịcấp Giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấpGiấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoángsản cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời gian không quá 02ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tàiliệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quyđịnh, Sở ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ vănbản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồsơ chưa đúng quy định, Sở hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghịcấp giấy phép khai thác khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành vănbản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơchỉ thực hiện một lần.

2. Thẩm định hồ sơ cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản:

a) Trong thời gian không quá 25 ngày,kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai tháckhoáng sản và kiểm tra thực địa;

b) Trong thời gian không quá 05ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công việc quy định tại Điểm a, Khoản này,Sở gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan có liên quan về việc cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 60, Luật Khoángsản.

Trong thời gian không quá 20 ngàykể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơquan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liênquan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơquan được lấy ý kiến đã đồng ý.

c) Trong thời gian không quá 35ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu,hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản và xácđịnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

3. Việc trình hồ sơ cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 05ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại Khoản 2, Điềunày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh việc trình hồ sơ cấpphép cho UBND tỉnh.

b) Trong thời hạn không quá 07ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBNDtỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Trườnghợp không cấp phép, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thông báo và trả kết quả hồ sơcấp Giấy phép khai thác khoáng sản: Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từkhi nhận được hồ sơ từ UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổchức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thựchiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Điều 16. Trình tự thực hiện thủtục cấp phép khai thác tận thu khoáng sản

1. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghịcấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấpGiấy phép khai thác tận thu khoáng sản nộp hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môitrường.

b) Trong thời gian không quá 02ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tàiliệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ đúng quy định, Sởban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ văn bản,tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơchưa bảo đảm đúng quy định, Sở hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoànchỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

2. Thẩm định hồ sơ cấp Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản:

a) Trong thời gian không quá 05 ngàylàm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khaithác tận thu khoáng sản và kiểm tra thực địa.

b) Trong thời gian không quá 15ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định cáctài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị khai tháctận thu khoáng sản.

3. Việc trình hồ sơ cấp Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại Khoản 2, Điềunày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh trình hồ sơ cấp phépcho UBND tỉnh.

b) Trong thời hạn không quá 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trườngtrình, UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác tận thukhoáng sản. Trường hợp không cấp giấy phép, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản vànêu rõ lý do.

4. Trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản:

Trong thời gian 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khoáng sản từ UBND tỉnh,Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấyphép khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ cóliên quan theo quy định.

Điều 17. Trình tự thực hiện thủtục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thămdò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khai tháctận thu khoáng sản

1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiệnnhư sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị giahạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dòkhoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản nộp hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời gian không quá 02ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tàiliệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đúng quy định, Sở ban hànhvăn bản tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theoquy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúngquy định, Sở hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồsơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồsơ chỉ thực hiện một lần.

2. Việc thẩm định hồ sơ thực hiệnnhư sau:

a) Trong thời gian không quá 05ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đềnghị gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thămdò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; không quá 03 ngày đối vớitrường hợp gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, kể cả kiểmtra thực địa.

b) Trong thời gian không quá 30ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định cáctài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc gia hạn, chuyểnnhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấyphép khai thác khoáng sản; không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp giahạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

3. Trình hồ sơ cho cơ quan có thẩmquyền cấp phép:

a) Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại Khoản 2, Điềunày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình UBNDtỉnh.

b) Trong thời hạn không quá 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBNDtỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn, chuyển nhượng, trảlại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khaithác khoáng sản; không quá 03 ngày trong trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp không cho phép, UBND tỉnh trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

Trong thời gian không quá 03 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trườngthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phầndiện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoángsản; không quá 02 ngày làm việc, đối với trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Điều 18. Trình tự thực hiện thủtục phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị phêduyệt trữ lượng khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đềnghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời gian không quá 02ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồsơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trườngthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng nộp phí thẩm địnhđánh giá trữ lượng khoáng sản theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường banhành văn bản tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụnộp phí thẩm định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ vănbản, tài liệu theo quy định hoặc nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưabảo đảm đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản chotổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung,hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.

2. Kiểm tra báo cáo trữ lượngkhoáng sản thực hiện như sau:

a) Trong thời gian không quá 30ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thămdò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết.

b) Trong thời gian không quá 60ngày, kể từ ngày kết thúc công việc nêu tại Điểm a, Khoản này, Sở Tài nguyên vàMôi trường gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vựcchuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thămdò khoáng sản. Thời gian có ý kiến trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày,kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Trong thời gian không quá 30ngày, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại Điểm b, Khoản này, Sở Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩnbị hồ sơ, tài liệu để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Trường hợp báo cáo không đạt yêucầu để trình UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản, nêurõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản bổ sung,hoàn chỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia.Thời gian tổ chức, cá nhân đang hoàn chỉnh báo cáo trữ lượng khoáng sản khôngtính vào thời gian thẩm định báo cáo.

3. Việc thẩm định báo cáo kết quảthăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dòkhoáng sản được thực hiện như sau:

a) Trong thời gian không quá 30ngày, kể từ ngày hoàn thành nội dung công việc quy định tại Điểm c, Khoản 2,Điều này, UBND tỉnh quyết định việc thành lập hoặc không thành lập Hội đồng tưvấn kỹ thuật.

b) Trong thời gian không quá 05ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội đồng tư vấn kỹ thuật, SởTài nguyên và Môi trường phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phảibổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến của Hộiđồng tư vấn kỹ thuật hoặc UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi vănbản thông báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hộiđồng.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghịphê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tínhvào thời gian thẩm định báo cáo.

c) Trong thời gian không quá 15ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung, hoàn chỉnh củatổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môitrường trình UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

d) Trong thời gian không quá 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khoáng sảncủa Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt trữlượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

4. Trả kết quả phê duyệt trữ lượngkhoáng sản

Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được kết quả phê duyệt trữ lượng khoáng sản của UBND tỉnh, SởTài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữlượng đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.

Điều 19. Đăng ký hoạt độngkhoáng sản

Giấy phép hoạt động khoáng sảnthuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Cao Bằng được đăng ký Nhà nước tại SởTài nguyên và Môi trường.

Điều 20. Lệ phí cấp giấy phéphoạt động khoáng sản

Lệ phí cấp giấy phép hoạt độngkhoáng sản thực hiện theo Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tàichính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạtđộng khoáng sản.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tàinguyên và Môi trường

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnpháp luật về khoáng sản; trình UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiệncác quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, quản lýhoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Công Thương, SởXây dựng trong việc xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loạikhoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý, cấp giấy phép của UBND tỉnh Cao Bằng.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạmthời cấm hoạt động khoáng sản; xây dựng kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoángsản hàng năm trên địa bàn tỉnh, xây dựng quy định tỷ lệ quy đổi giữa sản lượngkhoáng sản đã qua sàng tuyển với sản lượng khoáng sản chưa qua sàng tuyển chotừng loại khoáng sản, đề xuất các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưakhai thác, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

4. Tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồsơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ, đề án thămdò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đối với các mỏ khoáng sản thuộc thẩmquyền quản lý cấp phép của UBND tỉnh; phối hợp với chính quyền địa phương kiểmtra, giám sát việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoángsản theo đề án đã được phê duyệt.

5. Đôn đốc, hướng dẫn, thẩm địnhhồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đấtđối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

6. Xây dựng chương trình, kế hoạchthanh tra, kiểm tra định kỳ hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh trình UBNDtỉnh phê duyệt, ban hành trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Chủ trì thực hiệncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về khoáng sản;giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản; xử lý theothẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý các vi phạm tronghoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, giám sát các tổchức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện việc ký quỹphục hồi môi trường, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

7. Quản lý, lưu trữ và cung cấpthông tin, tư liệu địa chất khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; thốngkê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt; báo cáo tình hình hoạt độngkhoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.

8. Cung cấp thông tin cho các cơquan có liên quan về tiềm năng tài nguyên khoáng sản; quy hoạch thăm dò, khaithác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt; trữ lượng các mỏkhoáng sản trên địa bàn tỉnh; tài liệu, thông tin về tình hình cấp, gia hạn,thu hồi, chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh và cácmỏ chưa khai thác để UBND các huyện, Thành phố xây dựng kế hoạch bảo vệ tàinguyên khoáng sản chưa khai thác và các sở, ngành có liên quan thực hiện côngtác quản lý nhà nước về khoáng sản theo chức năng, thẩm quyền đã được pháp luậtquy định.

9. Cử cán bộ có chuyên môn thamgia phối hợp với các ngành, địa phương trong việc thẩm định địa điểm xin hoạtđộng khoáng sản; thanh tra, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất hoạt độngkhoáng sản; đôn đốc các đơn vị thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động khoáng sảntheo quy định; lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản; bảo vệtài nguyên khoáng sản chưa khai thác.

Điu22.TráchnhimcaSXâydng

1. Chủ trì xây dựng quy hoạch thămdò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trênđịa bàn tỉnh; tổ chức công bố, kiểm tra theo dõi thực hiện quy hoạch; thực hiệncông tác rà soát cập nhật, bổ sung quy hoạch sau khi đã được phê duyệt; xâydựng định mức quy đổi từ sản phẩm nguyên khai ra thành phẩm sau chế biến đốivới khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

2. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vậtliệu xây dựng thông thường; định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện quytrình, công nghệ khai thác, các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệsinh lao động trong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường,nguyên liệu sản xuất xi măng.

3. Cho ý kiến góp ý đối với thiếtkế cơ sở, công nghệ khai thác trong dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuậtđầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựngthông thường và nguyên liệu sản xuất xi măng.

4. Theo dõi, tổng hợp tình hìnhđầu tư khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyênliệu sản xuất xi măng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

Điều 23. Trách nhiệm của SởCông Thương

1. Chủ trì xây dựng quy hoạch thămdò, khai thác và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh(trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất ximăng); tổ chức thực hiện quy hoạch, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện và ràsoát cập nhật quy hoạch sau khi đã được phê duyệt.

2. Tham gia ý kiến đối với thiếtkế cơ sở trong dự án đầu tư hoặc nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xâydựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép củaUBND tỉnh (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sảnxuất xi măng).

3. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường trong công tác thẩm định cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, kiểmtra định kỳ, đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trênđịa bàn tỉnh.

4. Phối hợp với các cơ quan liênquan kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn,quy trình, công nghệ khai thác, an toàn, vệ sinh môi trường trong khai thác,chế biến khoáng sản theo dự án đã được phê duyệt. Xử lý các trường hợp có viphạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy địnhcủa pháp luật; hướng dẫn, tập huấn các quy trình, quy phạm trong khai thác, chếbiến khoáng sản, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho chỉ huy nổ mìn, phòng chốngcháy nổ, công tác an toàn cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.

5. Thực hiện công tác thống kê,báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản trênđịa bàn tỉnh (tổng hợp kết quả theo tháng, quý và một năm).

6. Kiểm tra các vấn đề liên quanđến dây chuyền công nghệ, thiết bị khai thác và các vấn đề kỹ thuật trong hoạtđộng khoáng sản.

Điều 24. Trách nhiệm của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội

1. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng trong công tác thanh tra, kiểm tra địnhkỳ việc chấp hành pháp luật lao động của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoángsản trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về an toànvệ sinh lao động, chính sách đối với người lao động trong hoạt động khoáng sản.

2. Hướng dẫn, tổ chức tập huấn vềcông tác an toàn lao động, vệ sinh lao động cho các tổ chức, cá nhân hoạt độngkhoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Cấp, đổi, thu hồi giấy phép laođộng đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các tổ chức hoạt độngkhoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện các quy định và đăng ký các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động - vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của pháp luật.

5. Chủ trì, phối hợp tổ chức việcđiều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra tại các mỏ trên địa bàntỉnh; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tìnhhình tai nạn lao động tại các mỏ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt độngkhoáng sản sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thốngkê và báo cáo về tai nạn lao động.

Điều 25. Trách nhiệm của SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường trong quá trình thẩm định địa điểm xin cấp giấy phép hoạt độngkhoáng sản tại các khu vực có liên quan đến đất quy hoạch nông nghiệp, lâmnghiệp, thủy lợi, đê điều.

2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhânđược cấp giấy phép hoạt động khoáng sản lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụngrừng (với những diện tích đất lâm nghiệp có rừng), tham mưu cho UBND tỉnh xemxét, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng để các tổ chức, cá nhân hoàn thiệnthủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi tiến hành hoạt động khoáng sản.

Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tàichính

1. Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổngân sách cho các ngành chức năng lập quy hoạch khoáng sản; UBND cấp huyện,Thành phố và cấp xã để kiểm tra, xử lý việc khai thác, mua bán, vận chuyểnkhoáng sản trái phép, đầu tư kết cấu hạ tầng tại vùng có khoáng sản được khaithác và thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác.

2. Thẩm định đơn giá cho thuê đất,thuê mặt nước để các tổ chức, cá nhân hoàn thiện thủ tục ký hợp đồng thuê đấttrước khi tiến hành khai thác khoáng sản.

3. Tham mưu trình UBND tỉnh banhành quy định thu các loại phí, lệ phí trong hoạt động khoáng sản trên địa bàntỉnh (các khoản không thuộc ngành thuế quản lý như thu khác...).

4. Thực hiện việc xác nhận hợpđồng chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thông quacông tác định giá tài sản, cơ sở hạ tầng đã đầu tư tại khu vực hoạt động khoángsản. Đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan xác định rõ các khoản thuế,phí, lệ phí mà tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức nhận chuyển nhượngquyền thăm dò, khai thác khoáng sản phải thực hiện.

Điều 27. Trách nhiệm của CụcThuế tỉnh

1. Chủ trì, thực hiện việc quản lýthu thuế, phí và lệ phí từ hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.Thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế trong hoạt động khoáng sản đối vớicác tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trong các trường hợp tham gia đấu giáquyền khai thác khoáng sản; xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản;xin gia hạn giấy phép hoạt động khoáng sản; xin chuyển nhượng quyền thăm dò,khai thác khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản. Văn bản xác nhận phải nêu rõ tổchức, cá nhân đã hoàn thành hay còn nợ nghĩa vụ ngân sách. Trường hợp tổ chức,cá nhân còn nợ ngân sách Nhà nước, phải xác nhận rõ số nợ, loại tiền thuế, phícòn nợ.

2. Hàng năm, Cục Thuế tỉnh báo cáonguồn thu từ hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo từng loại thuế, phígửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm các loại: Tiền cho thuêđất đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản; thu phạt xử lývi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản; thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trườngvà các khoản thu khác từ hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.

3. Định kỳ hàng quý tổng hợp danhsách các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản nhưng còn nợ đọngngân sách Nhà nước gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xử lý theoquy định.

4. Phối hợp với các cơ quan liênquan xác định các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước của các tổ chức, cá nhântham gia hoạt động khoáng sản.

Điều 28. Trách nhiệm của Sở Kếhoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan thẩm định dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản sử dụngvốn ngân sách nhà nước.

2. Chủ trì thẩm tra dự án đầu tưthuộc diện thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư; trình UBND tỉnh cấp giấy chứngnhận đầu tư cho các nhà đầu tư đủ hồ sơ hợp lệ; thẩm định, xác nhận vốn chủ sởhữu cho cá nhân, tổ chức có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Điều 29. Trách nhiệm của cácsở, ngành khác

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, SởGiao thông Vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Côngan tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị, có trách nhiệm phối hợp vớicác cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định dự án, đề án, khu vực xin cấpgiấy phép hoạt động khoáng sản; thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoángsản; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 30. Trách nhiệm của UBNDhuyện, Thành phố và UBND xã, phường, thị trấn

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về khoáng sản; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Vậnđộng nhân dân tham gia giám sát, kịp thời phát hiện, thông báo hoặc tố cáonhững hành vi vi phạm trong việc quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản trênđịa bàn tỉnh.

2. Thực hiện công tác quản lý Nhànước về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảovệ môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định; bảo đảm an ninh, trậttự xã hội tại các khu vực có khoáng sản trên địa bàn.

3. Giải quyết theo thẩm quyền cácthủ tục giao đất, cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, sử dụng hạ tầngkỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép thămdò, khai thác, chế biến khoáng sản tại địa phương. Phối hợp với Sở Tài nguyênvà Môi trường tổ chức cắm mốc, bàn giao khu vực khai thác mỏ cho các tổ chức,cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

4. Quản lý, bảo vệ tài nguyênkhoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; phát hiện, tổ chức lực lượng để kiểmtra, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi thăm dò, khai thác, chế biến, thumua, vận chuyển khoáng sản trái pháp luật trên địa bàn theo thẩm quyền. Trườnghợp vượt quá thẩm quyền xử lý hoặc có dấu hiệu vi phạm Luật Hình sự, chuyển hồsơ vụ việc lên cấp trên hoặc cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của phápluật.

5. Phối hợp kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các nội dung quy định trong giấy phép hoạt động khoáng sản; kiểmtra các quy định về trật tự công cộng, về quản lý nhân khẩu của các tổ chức, cánhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn; giám sát quá trình phục hồi môi trườngkhi đóng cửa mỏ.

6. Thẩm định, phê duyệt phương ánđảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho tổ chức, cá nhân do chịu ảnh hưởng củaviệc khai thác, chế biến khoáng sản mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất.

7. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương tham mưu xác định, đề xuất các mỏkhoáng sản trên địa bàn (nếu có) để đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, sửdụng khoáng sản của tỉnh hoặc để xây dựng kế hoạch đấu giá quyền khai tháckhoáng sản của tỉnh hàng năm.

Điều 31. Trách nhiệm của tổchức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấyphép thăm dò khoáng sản

a. Trước khi tiến hành hoạt độngthăm dò khoáng sản phải đăng ký hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phépđược cấp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, Thành phố và UBND cấpxã nơi tiến hành thăm dò khoáng sản; làm các thủ tục để được thuê đất, ký hợpđồng thuê đất đối với diện tích cần phải thuê theo quy định của pháp luật vềđất đai; nộp tiền đặt cọc hoặc lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quyđịnh.

b. Trong quá trình hoạt động thămdò khoáng sản phải thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép thăm dò khoángsản được cấp; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môitrường, bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động trong quá trình thăm dò khoángsản; thực hiện chế độ báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản định kỳ theo quyđịnh.

c. Kết thúc hoạt động thăm dòkhoáng sản, phải thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường, đảm bảo an toànkhu vực thi công các công trình thăm dò khoáng sản; lập báo cáo kết quả thămdò, trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấyphép khai thác khoáng sản

a. Trước khi tiến hành hoạt độngkhai thác khoáng sản, phải hoàn thành các thủ tục bồi thường, giải phóng mặtbằng, ký hợp đồng thuê đất trong thời gian sáu (06) tháng kể từ ngày được cấpgiấy phép; ký quỹ phục hồi môi trường trước khi đăng ký hoạt động khai tháckhoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, Thành phố và UBND cấpxã nơi được cấp phép khai thác khoáng sản. Trường hợp chưa ký quỹ phục hồi môitrường, không được đăng ký hoạt động khai thác khoáng sản, không được tiến hànhlàm các thủ tục khai thác khoáng sản; lập thiết kế kỹ thuật thi công, thiết kếmỏ phù hợp với thiết kế cơ sở đã được thẩm định, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Công Thương; bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ và thông báo bằng văn bản vềtrình độ chuyên môn, năng lực quản lý của Giám đốc điều hành mỏ về Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Công Thương.

b. Trong quá trình hoạt động khaithác khoáng sản phải thực hiện việc khai thác mỏ theo đúng thiết kế đã được phêduyệt; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng chốngcháy nổ; thực hiện xử lý chất thải, bảo vệ môi trường theo đúng nội dung báocáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phêduyệt, xác nhận; bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đi qua khu mỏ; nộp thuếtài nguyên, phí bảo vệ môi trường, nộp tiền thuê đất, tiền cấp quyền khai tháckhoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định; thực hiện chế độ lậpbản đồ hiện trạng mỏ và báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản định kỳ theo quyđịnh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp; định kỳ hàng tháng, báo cáokết quả sản lượng khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản cho Sở Công Thươngvà UBND huyện, Thành phố nơi có hoạt động khoáng sản, thời gian nộp báo cáochậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo. Trường hợp đề nghị chuyển nhượngquyền khai thác khoáng sản phải có văn bản đề nghị Sở Tài chính xác nhận hợpđồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thông qua công tác định giá tàisản, cơ sở hạ tầng đã đầu tư tại khu vực khai thác.

c. Kết thúc khai thác phải lập đềán đóng cửa mỏ theo quy định, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định;thực hiện việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sảntheo đề án được phê duyệt.

3. Trường hợp có sử dụng lao độnglà người nước ngoài, phải thực hiện đúng các quy định pháp luật lao động ViệtNam, làm các thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vàthực hiện báo cáo đối với các trường hợp không thuộc lao động cấp giấy phép laođộng với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

4. Xây dựng phương án đảm bảo ổnđịnh đời sống và sản xuất cho tổ chức, cá nhân do chịu ảnh hưởng của việc khaithác, chế biến khoáng sản mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất (nếu có).

ChươngV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điu32iukhonthihành

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính;Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBNDcác huyện, Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cánhân hoạt động khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.

2. Các giấy phép hoạt động khoángsản đã được cấp trước ngày Quy định này có hiệu lực, được hoạt động đến hếtthời hạn giấy phép đã cấp; các hồ sơ cấp phép, gia hạn giấy phép, cấp lại giấyphép khi chuyển nhượng hoặc thừa kế, thực hiện theo Quy định này kể từ ngày cóhiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện Quyđịnh này nếu có vướng mắc, các đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên vàMôi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.