ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 CHO CÁCXÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngNhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyêntắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTgngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêuQuốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTgngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 về hỗtrợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khókhăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn2012-2015 và giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDTngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc Quyết định công nhận thôn ĐBKK, xã khu vực I,II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015;

Theo đề nghị của Trưởng ban BanDân tộc tại Tờ trình số 26/TTr-BDT ngày 28 tháng 11 năm 2013 về việc đề nghịban hành Quyết định quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn chương trình 135cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn2016-2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 về hỗtrợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệtkhó khăn giai đoạn 2014-2015 và giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Giao cho Ban Dân tộcchủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện quyết địnhnày.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Kho bạc nhànước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có xã, thôn đặc biệt khó khăn, cácChủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban Dân tộc;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VP: LĐ và CV;
- Lưu VT, XDKH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

QUY ĐỊNH

TIÊUCHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂNGIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

I. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng

Các xã đặc biệt khó khăn, xã biêngiới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh đượcThủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc phê duyệt vào diện đầu tư của Chươngtrình 135.

2. Phạm vi điều chỉnh

Quy định tiêu chí, định mức phân bổvốn được thực hiện làm cơ sở để phân bổ vốn trên tổng mức vốn theo định mức hỗtrợ bình quân của một xã, thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK) cộng lại của từnghuyện, thị xã cho Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và Dự án phát triển cơ sở hạtầng theo Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triểnsản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã biên giới, xã an toàn khu, cácthôn, bản ĐBKK giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020.

II. Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn

1. Phân bổ nguồn vốn của ngân sáchChương trình 135 thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước vàpháp luật hiện hành; các tiêu chí định mức chung của Trung ương được áp dụngvào tình hình thực tế của tỉnh; bố trí vốn tập trung, đảm bảo hiệu quả đầu tưvà phục vụ cho nhiều hộ dân được hưởng lợi.

2. Chỉ bố trí nguồn vốn của Chươngtrình 135 hàng năm cho các xã, thôn ĐBKK đã có các dự án, kế hoạch được cơ quancó thẩm quyền phê duyệt.

3. Bố trí nguồn vốn đảm bảo ưu tiênđầu tư tập trung cho các xã, thôn ĐBKK có nhiều khó khăn hơn. Không đầu tư dàntrải, không chia vốn bình quân. Đảm bảo nâng cao hiệu quả đầu tư, đáp ứng việcphát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, phù hợp với quy hoạch xây dựngnông thôn mới trên địa bàn từng huyện, thị xã.

4. Bố trí điều chỉnh theo tiêu chíphân bổ vốn Chương trình 135 dựa trên tổng mức theo định mức bình quân cộng lạicủa từng huyện, thị xã có tổng số xã, thôn bản ĐBKK, không điều chỉnh theo tiêuchí phân bổ vốn từ tổng mức nguồn vốn của huyện, thị xã này sang huyện, thị xãkhác.

5. Cách áp dụng tiêu chí Phân bổvốn theo phương pháp tính điểm.

III. Tiêu chí phân bổ vốn vàcách tính điểm

1. Tiêu chí phân bổ vốn

Lấy địa bàn xã ĐBKK, thôn ĐBKK củaxã khu vực II được thụ hưởng Chương trình 135 làm căn cứ để xây dựng tiêu chíphân bổ nguồn vốn.

1.1. Đối với xã đặc biệt khókhăn

- Tiêu chí diện tích: Tổng diện tíchtự nhiên của xã đặc biệt khó khăn;

- Tiêu chí về dân số, gồm 2 tiêuchí: Tổng số dân và số người dân tộc thiểu số của xã;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, cậnnghèo;

- Tiêu chí về số lượng các thôntrong xã;

- Tiêu chí đặc thù;

+ Chưa có nhà văn hóa xã;

+ Chưa có trường mầm non đạt chuẩnquốc gia;

+ Xã có tỷ lệ dân số sử dụng nướchợp vệ sinh nhỏ hơn 50%;

+ Xã có thôn chưa có điện;

+ Xã lần đầu được đầu tư hỗ trợchương trình 135.

1.2. Đối với thôn đặc biệtkhó khăn thuộc xã khu vực II

- Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí:tổng số dân và số người dân tộc thiểu số;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, cậnnghèo;

- Tiêu chí đặc thù;

+ Thôn có tỷ lệ dân số sử dụng nướchợp vệ sinh nhỏ hơn 50%;

+ Chưa có điện đến thôn bản;

+ Thôn lần đầu được đầu tư hỗ trợchương trình 135.

2. Xác định số điểm của từngtiêu chí

2.1. Số điểm mỗi tiêu chí đốivới xã đặc biệt khó khăn trong phạm vi của huyện, thị xã

2.1.1. Thang điểm về diệntích

+ Những xã có diện tích ≤ diện tíchbình quân của các xã ĐBKK: 5 điểm.

+ Những xã có diện tích > diệntích bình quân các xã ĐBKK: được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.

2.1.2. Thang điểm về dân số

* Dân số chung

- Những xã có dân số ≤ bình quândân số của các xã ĐBKK: 5 điểm.

- Những xã có dân số > bình quândân số các xã ĐBKK: được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm 6 điểm.

* Dân số người dân tộc thiểu số

- Những xã có dân số người dân tộcthiểu số ≤ bình quân dân số người dân tộc thiểu số các xã ĐBKK: 5 điểm

- Những xã có dân số người dân tộcthiểu số > bình quân dân số người dân tộc thiểu số các xã ĐBKK: 1 điểm, tổngsố điểm: 6 điểm

2.1.3. Thang điểm về tỷ lệ hộnghèo, hộ cận nghèo

* Tỷ lệ hộ nghèo

- Những xã có tỷ lệ hộ nghèo ≤ bìnhquân tỷ lệ hộ nghèo của các xã ĐBKK: 5 điểm.

- Những xã có tỷ lệ hộ nghèo >tỷ lệ bình quân hộ nghèo của các xã ĐBKK được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6điểm

* Hộ cận nghèo

- Những xã có tỷ lệ hộ cận nghèo ≤bình quân tỷ lệ hộ cận nghèo của các xã ĐBKK: 5 điểm.

- Những xã có tỷ lệ hộ cận nghèo> tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo của các xã ĐBKK được cộng thêm 1 điểm, tổngsố điểm: 6 điểm.

2.1.4. Thang điểm về số lượngcác thôn bản của xã

- Những xã có số thôn ≤ số thônbình quân của các xã ĐBKK: 5 điểm.

- Những xã có số thôn > số thônbình quân của các xã ĐBKK, được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.

2.1.5. Thang điểm về tiêu chíđặc thù

- Đối với xã chưa có nhà văn hóacộng thêm 2 điểm.

- Đối với xã chưa có trường mầm nonđạt chuẩn quốc gia cộng thêm 2 điểm.

- Xã có tỷ lệ dân số sử dụng nướchợp vệ sinh nhỏ hơn 50% cộng thêm 2 điểm.

- Xã có thôn chưa có điện, mỗi thôncộng thêm 1 điểm.

- Xã mới được hỗ trợ chương trình135 lần đầu cộng thêm 2 điểm.

2.2. Số điểm mỗi tiêu chí đốivới thôn đặc biệt khó khăn trong phạm vi của huyện, thị xã

2.2.1. Thang điểm về dân số

- Những thôn có dân số ≤ bình quândân số của các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: 5 điểm.

- Những thôn có dân số > bìnhquân dân số của các thôn ĐBKK được cộng thêm 1 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.

2.2.2. Thang điểm về tỷ lệ hộnghèo, hộ cận nghèo

* Tỷ lệ hộ nghèo

- Những thôn có tỷ lệ hộ nghèo ≤bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: 5 điểm.

- Những thôn có tỷ lệ hộ nghèo >bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các thôn ĐBKK: được cộng thêm 1 điểm, tổng sốđiểm: 6 điểm.

* Hộ cận nghèo

- Những thôn tỷ lệ hộ cận nghèo ≤bình quân tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn ĐBKK: 5 điểm.

- Những thôn có tỷ lệ hộ cận nghèo> bình quân tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn ĐBKK: được cộng thêm 1 điểm, tổng sốđiểm: 6 điểm.

2.2.3. Thang điểm về tiêu chíđặc thù

+ Thôn có tỷ lệ dân số sử dụng nướchợp vệ sinh nhỏ hơn 50% cộng thêm 2 điểm;

+ Thôn chưa có điện được cộng 1điểm;

+ Thôn mới được đầu tư hỗ trợ chươngtrình 135 lần đầu cộng 1 điểm

3. Tổng số điểm (số học)phân bổ vốn cho từng xã, thôn: là tổng cộng điểm được xác định theo cáctiêu chí.

3.1. Tổng số điểm của từng xã

 Tổng số điểm của từng xã

=

Điểm tiêu chí về diện tích

+

Điểm tiêu chí dân số (số dân + số người DTTS)

+

Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo + cận nghèo

+

Điểm tiêu chí số lượng thôn

+

Điểm tiêu chí đặc thù

3.2. Tổng số điểm của từngthôn

Tổng số điểm của từng thôn

=

Điểm tiêu chí dân số

+

Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo

+

Điểm tiêu chí đặc thù

IV. Xác định mức vốn phân bổ chotừng xã, thôn ĐBKK

1. Mức vốn phân bổ bình quân chomột điểm (số học) tính theo công thức sau:

K = M: (chia) N

Trong đó:

K: Mức vốn bình quân cho một điểm (sốhọc)

M: Tổng số vốn dùng để phân bổ theotiêu chí các xã ĐBKK của từng huyện theo từng loại dự án.

N: Tổng số điểm (số học)được cộng chung từ số điểm của các xã ĐBKK hoặc các thôn ĐBKK thuộc xã khu vựcII của từng huyện theo từng loại dự án.

2. Số vốn được phân bổ cho từng xãĐBKK hoặc từng thôn ĐBKK của từng huyện theo từng loại dự án được tính theocông thức sau:

Xi = K x (nhân) Yi

Trong đó:

- Xi: Số vốn phân bổ chomột xã ĐBKK (i) hoặc cho một thôn (i) theo từng loại dự án của một năm.

- K: Mức vốn bình quân của một điểm(số học) của xã ĐBKK hoặc thôn ĐBKK theo từng huyện cho từng loại dự án,

- Yi: Tổng điểm (sốhọc) của xã ĐBKK (i) hoặc tổng điểm (số học) của thôn ĐBKK (i) theotừng huyện cho từng loại dự án.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, phát sinh các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã,UBND các xã báo cáo, đề xuất gửi Ban Dân tộc để tổng hợp, trình UBND tỉnh xemxét điều chỉnh./.