ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 11 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ,CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18/6/2012;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của BộNông nghiệp & PTNT Hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹthuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐNDtỉnh về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã,phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 17/TTr- SNN&PTNT ngày 14 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã,phường, thị trấn (gọi chung là nhân viên thú y cấp xã), cụ thể như sau:

1. Về số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhânviên thú y.

2. Chế độ tiền lương: Nhân viên thú y cấp xã được ký hợpđồng lao động xác định thời hạn (thời hạn hợp đồng 36 tháng) theo quy định củaBộ Luật lao động, được hưởng chế độ tiền lương từ nguồn ngân sách của tỉnh theotrình độ bằng cấp chuyên môn đào tạo về thú y, chăn nuôi thú y và được điềuchỉnh tiền lương khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở.

a) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ đại học: hưởng hệ số2, 34/người /tháng.

b) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ cao đẳng: hưởng hệ số2, 10/người /tháng.

c) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ trung cấp: hưởng hệ số1, 86/người /tháng.

3. Nhân viên thú y cấp xã được người sử dụng lao động đóngbảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

4. Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2014.

Điều 2. Nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xãđược cân đối, bố trí từ ngân sách tỉnh trong kế hoạch dự toán ngân sách nhànước hàng năm.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện.

1. Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí trả tiềnlương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sửdụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã vào dự toán ngân sách nhà nướchàng năm, báo cáo UBND tỉnh quyết định; hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc chitrả và quyết toán theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo Chi cục Thú y ký hợpđồng lao động với nhân viên thú y cấp xã theo quy định của Bộ luật lao động và thựchiện chi trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm ytế đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của UBNDtỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp& PTNT, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBNDcác xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết địnhthi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng