ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 27 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁIĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ:Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtĐất đai; số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên vàMôi trường tại Tờ trình số 373/TTr-STNMT ngày 07/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một sốtrường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ký và thay thế Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của UBND tỉnhquy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đíchsử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cưtrên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở,ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Thế Cường

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀNƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chi tiết một số trường hợpcụ thểvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trênđịa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Những nội dung khác không quy định tại văn bảnnày được thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định củaChính phủ, các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương về đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, cáccơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng,tài chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn và các cơ quan khác có liênquan; công chức địa chính xã, phường, thị trấn; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường).

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 LuậtĐất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là người có đất bị thu hồi).

3. Tổ chức, cá nhân khác cóliên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

Mục 1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT NÔNGNGHIỆP, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 3. Phân chia tiền bồithường về đất cho các đối tượng đang đồng quyền sử dụng đất (Thựchiện Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; sau đây gọitắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

1. Trường hợp các đối tượng đồng quyền sử dụngđấtđược hưởng tiền bồi thường về đất tự thỏa thuận được với nhau thì lập giấy ủyquyền cho một người đại diện nhận tiền bồi thường có xác nhận của UBND xã, phường,thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) nơi có đất bị thu hồi. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường chi trả tiền bồi thường cho người đại diện được ủy quyền củađồng quyềnsử dụng đất.

2. Trường hợp các đối tượng đồng quyền sử dụng đấtđược hưởng tiền bồi thường về đất không tự thỏa thuận được với nhau thì giảiquyết theo quy định của pháp luật về dân sự. Trong thời gian chờ kết quả giảiquyết thì số tiền bồi thường về đất được tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường gửivào tài khoản kho bạc nhà nước và các đối tượng đồng quyền sử dụng đất vẫn phảibàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường để thực hiện dự án.

Điều 4. Bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh (Thựchiện Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

Căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án cụ thể,UBND các huyện, thành phố tổng hợp, đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết địnhđối với các trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từchứng minh,

Điều 5. Xử lý trường hợpvề đất nông nghiệp sau khi thu hồi và diện tích đất nông nghiệp thực tế nhỏ hơngiấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Đất nông nghiệp còn lại không đủ điều kiện sảnxuất thì chủ đầu tư phối hợp với UBND cấp huyện khuyến khích các hộ gia đình,cá nhân chuyển nhượng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất liền kề, hoặc đề nghịỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi diện tích còn lại. Việc bồi thường, hỗtrợ thực hiện theo quy định.

Diện tích đất thu hồi này giao UBND cấp xã quản lý,sử dụng theo quy định.

2. Trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cánhân được giao theo Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 27/4/1992 của Ban Thường vụ Tỉnhủy Hải Hưng: Nếu diện tích thực tế nhỏ hơn so với giấy tờ, nhưng do nguyên nhântrước đây giao ruộng thiếu chính xác, mà phạm vi thu hồi đất có những hộ giađình sử dụng thừa diện tích so với giấy tờ về quyền sử dụng đất thì khi lậpphương án bồi thường, hỗ trợ cho phép UBND cấp xã được điều chỉnh phần diệntích thừa của các hộ gia đình để cân đối cho các hộ gia đình thiếu nhưng khôngvượt quá diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Điều 6. Bồithường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở củahộ gia đình, cá nhân (Thực hiện Khoản 3 Điều 7 Nghị định số47/2014/NĐ-CP )

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệpkhông phải là đất ở do được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần chocả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối vớingười có công với cách mạng, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằngtiền, giá trị bồi thường tính bằng (= ) đơn giá thuê đất phi nông nghiệp tại thờiđiểm thu hồi đất nhân (x) với diện tích đất bị thu hồi tính cho cả thời gianthuê đất còn lại của đất đã thu hồi.

Điều 7. Diệntích đất ở tái định cư đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạtlở, sụt lún bất ngờ (Thực hiện Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị địnhsố 47/2014/NĐ-CP )

Đối với trường hợp đất ở của hộgia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc mộtphần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thìhộ gia đình, cá nhân được bố trí đất ở tái định cư. Căn cứ vào quỹ đất tái địnhcư, điều kiện cụ thể của địa phương, UBND cấp huyện xem xét, quyết định giao đấtở tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân. Diện tích đất ở giao tái định cư tạikhu vực đô thị, khu vực nông thôn theo quy định hạn mức giao đất ở do UBND tỉnhquy định.

Giá đất tính bồi thường, khiNhà nước thu hồi đất và giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cưlà giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định.

Điều 8. Bồithường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang antoàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (Thực hiện Khoản 2,Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đấtnhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiềntheo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi thường, hỗ trợ tính trên diện tích đất thiệthại do hạn chế khả năng sử dụng đất, cụ thể như sau:

1. Diện tích đất đủ điều kiện được bồi thường, do hạnchế khả năng sử dụng của đất thì được bồi thường bằng 50% giá đất cùng mục đíchsử dụng theo vị trí, loại đất hợp pháp.

2. Diện tích đất không đủ điều kiện được bồi thườngvề đất, do hạn chế khả năng sử dụng thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ bằng 30% giá đấtcùng mục đích sử dụng theo vị trí, loại đất hợp pháp.

3. Việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điềunày chỉ được thực hiện một lần.

4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Thôngtin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vịchuyên ngành hướng dẫn xác định chỉ giới hành lang an toàn khi xây dựng côngtrình có hành lang bảo vệ theo quy định và mức độ hạn chế khả năng sử dụng, ảnhhưởng sinh hoạt.

Mục 2. BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN

Điều 9.Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản

1. Tài sản gắn liền với đất ở bao gồm: Nhà, côngtrình xây dựng đơn chiếc, công trình xây dựng theo hệ thống trong khuôn viên đất(gọi chung là nhà, công trình), cây trồng trên đất có đủ điều kiện bồi thườngkhi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường.

2. Tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này khi Nhà nướcthu hồi đất mà đất đó không đủ điều kiện được bồi thường thì được hỗ trợ như sau:

a) Tài sản của hộ gia đình, cá nhân được xây dựngtrước khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố; tại thời điểm xây dựngkhông trái với mục đích sử dụng đất thì được hỗ trợ là 100% mức bồi thường.

b) Tài sản của hộ gia đình, cá nhân xây dựng saukhi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố, nhưng chưa có thông báo thu hồiđất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hỗ trợ chi phí phá dỡ, di chuyển.Mức hỗ trợ là 30% đơn giá bồi thường, đã trừ khấu hao theo quy định.

c) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi cóthông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được công bố thìkhông được bồi thường, hỗ trợ và chủ hộ phải tự phá dỡ tài sản, nếu không tựphá dỡ thì phải chịu mọi chi phí khi cơ quan nhà nước tổ chức cưỡng chế.

3. Bồi thường, hỗ trợ công trình hạ tầng kỹ thuật

a) Mức chi phí bồi thường bằng giá trị xây dựng mớicủa công trình có kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình cầndi dời.

Công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương làcông trình có quy mô, kết cấu và tính năng kỹ thuật giống như hiện trạng côngtrình cần di dời;

Giá trị xây dựng mới là toàn bộ chi phí cần thiết đểxây dựng công trình có kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương và được xác địnhtheo giá hiện hành tại thời điểm thẩm định xét duyệt phương án bồi thường:

- Được phép vận dụng chi phí xây dựng trong bảng suấtvốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố.

- Trường hợp không vận dụng được đơn giá xây dựng mớitheo quy định trên thì căn cứ biên bản điều tra hiện trạng của tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, hồ sơ hoàn công, quyết toán công trình hoặc theo dự toán thiết kếxây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp không cóhồ sơ hoàn công, quyết toán thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo PhòngTài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinhtế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng và cơ quan có liên quan thẩm định trình UBND cấphuyện phê duyệt.

b) Công trình hoặc các hạng mục công trình kết cấuhạ tầng kỹ thuật có thể tháo dời, di chuyển, lắp đặt lại và tiếp tục sử dụng đượcthì chỉ hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, mức hỗ trợ là 20 % so vớigiá trị mới (cùng loại).

c) Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật khôngcòn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.

Điều 10. Bồi thường thiệt hạivề nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (Thựchiện Khoản 1, Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

1. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền vớiđất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lạikhông đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì ngoài việc đượcbồi thường bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại còn đượccộng thêm một khoản tiền là 30% theo giá trị hiện có của nhà, công trình nhưngmức bồi thường không quá 100% giá trị xây mới của nhà, công trình có tiêu chuẩnkỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêuchuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì áp dụngđơn giá xây dựng công trình cụ thể bằng cách lập dự toán xây dựng công trình tạithời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định, báocáo Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 11. Bồi thường di chuyểnmồ mả (theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

1. Đối với việc di chuyển mồ mả mà không thuộc trườnghợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mảdi chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựngmới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Đơn giá bồi thường do SởXây dựng thông báo định kỳ hàng năm.

2. Đối với mồ mả không có người nhận, mồ mả đượcphát hiện trong quá trình thi công công trình mà chính quyền địa phương hoặc Chủđầu tư tổ chức di chuyển thì được hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng mức quy địnhtại Khoản 1 Điều này.

Điều 12. Bồi thường, hỗ trợnhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thựchiện Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhàthuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thìngười đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữuNhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo,sửa chữa, nâng cấp với mức bồi thường cụ thể như sau:

1. Vật kiến trúc tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấptrong nhà hoặc trong khuôn viên đất có nhà thuê, được cơ quan quản lý nhà hoặccấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp:Bồi thường 100% giá trị vật kiến trúc xây mới.

2. Vật kiến trúc tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấptrong nhà hoặc trong khuôn viên đất có nhà thuê, chưa được cơ quan quản lý nhàhoặc cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho phép cải tạo, sửa chữa, nângcấp: Hỗ trợ 50% giá trị vật kiến trúc xây mới.

3. Vật kiến trúc tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp,xây dựng mới trên diện tích lấn chiếm: Hỗ trợ 30% giá trị vật kiến trúc xây mới.

Điều 13. Bồi thường đối vớicây trồng, vật nuôi là thủy sản (Thực hiện Điểm b Khoản 2 Điều 90 LuậtĐất Đai năm 2013)

1. Mức bồi thường đối với cây trồng, hoa mầu được tínhbằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch có năng suất cao nhất trong 3 năm liềnkề.

2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm được tínhtheo giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất).

a) Cây lâu năm mới đầu tư chỉ tính bồi thường nhữngchi phí đã đầu tư bao gồm: Tiền mua cây, vật tư khác, công chăm sóc.

b) Cây lâu năm ở thời kỳ thu hoạch (tối thiểu đãthu hoạch được 3 vụ) thì bồi thường theo giá cây tính theo đường kính gốc (cm)hoặc đường kính tán lá (m2).

c) Cây lâu năm đến thời kỳ thanh lý chỉ bồi thườngchi phí chặt hạ.

d) Cây trồng chưa thu hoạch, cây cảnh có thể dichuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển, chi phí thiệt hại thực tế do phảidi chuyển.

3. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểmthu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế dophải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí dichuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, UBND cấp huyện căn cứ thực tế từng dựán cụ thể, tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính xem xét, quyết định.

4. Đối với cây trồng trên đất nông nghiệp đã có quyếtđịnh chuyển đổi của cấp có thẩm quyền, có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụngđất, tự ý chuyển đổi nhưng phù hợp với quy hoạch trước ngày có quyết định thu hồiđất, thì được bồi thường 100% đơn giá;

Đối với cây trồng trên đất nông nghiệp tự ý chuyểnđổi cơ cấu cây trồng không theo quy hoạch trước ngày 01/7/2014 thì được hỗ trợ30% đơn giá.

5. Đối với cây trồng trên đất giao thông, thủy lợicác công trình phúc lợi công cộng thì không được bồi thường, mà được hỗ trợ 30%theo đơn giá.

6. Đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu, vật nuôido Sở Tài chính định kỳ thông báo sát với giá trên thị trường tại thời điểm bồithường, hỗ trợ. Trường hợp không có trong thông báo thì lấy theo giá bình quântrên thị trường tại thời điểm quyết định thu hồi.

Điều 14. Bồithường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (theo khoản 1 Điều91 Luật Đất đai năm 2013)

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sảnthì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợphệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được, Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toántháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại bao gồm cả phần thiệt hại nếu có; gửi cơ quanchuyên môn cấp huyện thẩm định để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Mục 3. HỖ TRỢ

Điều 15. Hỗtrợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiệnĐiều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

Việc hỗ trợ ổn định đời sống vàsản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 Luật Đấtđai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Đối tượng được hỗ trợ ổn địnhđời sống và sản xuất gồm các trường hợp sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân đượcNhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộgia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việcgiao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đấtlâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chínhphủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình,cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệpcho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâmnghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ vềthi hành Luật Đất đai;

b) Nhân khẩu nông nghiệp tronghộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm a Khoản này nhưng phát sinh sau thời điểmgiao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đốitượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản nàynhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhậnchuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của phápluật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếpsản xuất trên đất nông nghiệp đó;

d) Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của cácnông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ,công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu,nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuấtnông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nôngnghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;

đ) Tổ chức kinh tế, hộ giađình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bịngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sảnxuất.

2. Điều kiện để được hỗ trợ ổnđịnh đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với hộ gia đình, cánhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộcđối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các Điều 100, 101 và 102 LuậtĐất đai, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) củacác nông trường, lâm trường quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì phải có hợpđồng giao khoán sử dụng đất.

3. Việc hỗ trợ ổn định đời sốngcho các đối tượng thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệpđang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyểnchỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải dichuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đấtnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phảidi chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợpphải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36tháng;

Đối với trường hợp thu hồi dưới 30% diện tích đấtnông nghiệp đang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất củangười thu hồi đất, căn cứ vào từng dự án cụ thể Chủ tịch UBND quyết định biệnpháp hỗ trợ cho phù hợp;

b) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a Khoảnnày được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm avà Điểm b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 thángtheo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương do Sở Tài chínhthông báo định kỳ.

4. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quyđịnh sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đấtnông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp,các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuậttrồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối vớisản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sảnxuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì được hỗ trợ ổn địnhsản xuất bằng tiền với mức bằng 30% một nămthu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáotài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưađược kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhậpsau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tàichính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơquan thuế.

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất donhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông trường quốc doanh thì đượchỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền. Mức hỗ trợ là10.000đồng/m2 đối với diện tích đất bị thu hồi.

6. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình,cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lao độngtheo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theoquy định của pháp luật về lao động. Thời gian trợ cấp là 06 tháng.

7.Việc chi trảtiền hỗ trợ được thực hiện 01 lần.

Điều 16. Hỗ trợ đào tạo, chuyểnđổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (Thực hiệnĐiểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ngoài việc được bồithường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ bằng03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnhban hành đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không vượtquá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tạiKhoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sởđào tạo nghề và được miễn học phí hoặc hỗ trợ đào tạo, học nghề cho một khóa họctrung học nghề tại tỉnh đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động. Kinh phíđào tạo thực hiện theo quy định hiện hành.

Kinh phí hỗ trợ đào tạo, học nghề cho các đối tượngchuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trongtổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưđược duyệt, kinh phí hỗ trợ là 3.000 đồng/m2 đất nông nghiệp của hộgia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi và được chi trả trực tiếp cho hộ giađình, cá nhân có đất nông nghiệp thu hồi.

Điều 17. Hỗ trợ khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức đang sử dụng đất theoKhoản 2 Điều 6, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cánbộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động,thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải cánbộ, công chức, viên chức đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuấtnông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩukhông phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất;được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm như mức quy định tạiĐiều 15, Điều 16 Quy định này.

Điều 18. Hỗtrợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở(Thựchiện Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác trên địa bànxã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được giao đất ở tái định cư.

Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nướcngoài nhận đất ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trịmột suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suấttái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thìngoài việc được bồi thường về đất còn được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầutư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung (khoản tiền bằngsuất đầu tư hạ tầng do Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh quyết định).

3. Các trường hợp được giao đất ở tái định cư

Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nướcngoài khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trườnghợp sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nàokhác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộgia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).

b) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điềukiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh mà không có chỗ ở nào kháctrong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

c) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trìnhcông cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ởnào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ(nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ giađình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì UBND cấp huyện tổnghợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,quyết định.

4. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác thì đượcgiao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

a) Đối với khu vực đô thị và ven đường giao thông(quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), ven chợ và hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài bị thu hồi hết đất, phải di chuyển chỗ ở, có nhu cầu tái địnhcư, được xem xét mua đất ở tại các khu tái định cư, như sau:

- Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đấttheo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 bị thu hồi nhỏ hơn 100 m2được mua 01 suất tại khu tái định cư.

- Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đấttheo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 bị thu hồi từ 100 m2 đến200m2 được đăng ký mua thêm 01 suất tại khu tái định cư.

- Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đấttheo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 bị thu hồi trên 200 m2thì được đăng ký mua thêm 02 suất tại khu tái định cư.

b) Đối với khu vực nông thôn và hộ gia đình, cánhân bị thu hồi hết đất phải di chuyển chỗ ở, có nhu cầu tái định cư, được xemxét mua đất ở tại các khu tái định cư, như sau:

- Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đấttheo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 bị thu hồi nhỏ hơn 200m2được mua 01 suất tại khu tái định cư.

- Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đấttheo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 bị thu hồi từ 200m2đến 300m2 được đăng ký mua thêm 01 suất đất tại khu tái định cư.

- Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đấttheo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 bị thu hồi trên 300m2thì được đăng ký mua thêm 02 suất tại khu tái định cư.

5. Các trường hợp đặc biệt khác, UBND cấp huyện tổnghợp hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 19. Mộtsố khoản hỗ trợ khác (Thực hiện Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất màphải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí di chuyển, cụ thể như sau:

a) Di chuyển đến chỗ ở mới thuộc phạm vi cùng huyện,thành phố thuộc tỉnh, mức hỗ trợ di chuyển: 2.000.000 đồng/hộ.

b) Di chuyển đến chỗ ở mới khác huyện, thành phốthuộc tỉnh, mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ.

c) Di chuyển chỗ ở sang các tỉnh, thành phố khác, mứchỗ trợ: 4.000.000 đồng/hộ.

2.Hỗ trợ đối với người có công với cách mạng.

a) Người có công với cách mạng là lão thành cách mạng,thân nhân liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, thươngbinh 1/4 nếu bị thu hồi hết diện tích đất ở và di chuyển đến chỗ ở khác thìngoài các khoản bồi thường, hỗ trợ theo quy định trên còn được hỗ trợ:5.000.000 đồng/hộ.

b) Người có công với cách mạng khác khi di chuyển đếnchỗ ở mới do Chủ tịch UBND cấp huyện xác nhận, mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ.

c) Một hộ gia đình có nhiều người có công với cáchmạng, thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà không cònchỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuênhà 1.000.000 đồng/tháng. Mức hỗ trợ bằng 09 tháng.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặcđang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sảnxuất kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt thựctế. Mức hỗ trợ tính theo khối lượng ngày công lao động và các chi phí vậnchuyển.

5. Hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo theo tiêu chuẩnnghèo theo quy định khi thu hồi đất, phải di chuyển toàn bộ nhà ở có xác nhận củachính quyền địa phương và cơ quan Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyệntheo quy định thì được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ và chỉ được tính một lần cho mộthộ.

6. Trong các trường hợp cụ thể, căn cứ tình hình thựctế, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ khác để đảm bảo ổn định đời sống, sảnxuất, giải quyết khó khăn về chỗ ở cho người có đất bị thu hồi.

Điều 20. Mứchỗ trợ đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thịtrấn; hỗ trợ ngân sách cấp xã và thưởng tiến độ

1. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ bằng đơn giáđất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành.

2. Các dự án đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sáchđịa phương, khuyến khích chủ dự án tự nguyện hỗ trợ ngân sách xã, phường, thịtrấn để xây dựng cơ sở hạ tầng, mức hỗ trợ là 6.000 đồng/m2 cho tổngdiện tích đất thu hồi; các hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt tiến độ bồi thường,hỗ trợ được thưởng tiến độ; mức thưởng là 10.000 đồng/m2.

Số tiền hỗ trợ ngân sách cấp xã và tiền thưởng dochủ dự án chi trả không được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

UBND cấp huyện ra văn bản chấp thuận hỗ trợ của Chủđầu tư và thưởng tiến độ riêng, không gộp vào quyết định phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 21.Suất tái định cư tối thiểu (Thực hiện Điều 27 Nghị định số47/2014/NĐ-CP )

Suất tái định cư tối thiểu về đấtlà diện tích tối thiểu của đất ở khu tái định cư bố trí cho các hộ gia đình táiđịnh cư. Suất tái định cư tối thiểu tại khu vực đô thị là 60 m2; tạikhu vực đô thị còn sản xuất nông nghiệp và khu vực nông thôn là 100 m2.

Điều 22.Khoản tiền để thực hiện việc khai hoang, cải tạo đất (Thực hiện Khoản3 Điều 134 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP )

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụngvào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiềnlà 15.000đ/m2 để thực hiện việc khai hoang, cải tạo đất; đầu tư cơ sởhạ tầng của địa phương.

Số tiền trên được gửi vào tài khoản tại kho bạc nhànước do Sở Tài chính mở.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23.Trách nhiệm của UBND các cấp, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Chủ đầu tư

1. UBND cấp huyện

a) Điều hành toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợvà tái định cư trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật vềtiến độ và kết quả tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn.

b) Triển khai tuyên truyền, vận động mọi tổ chức,cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặtbằng theo đúng quyết định của UBND tỉnh; các quy định của Chính phủ và các bộ,ngành trung ương bảo đảm chính sách pháp luật.

Quyết định thu hồi đất của từng hộ gia đình, cánhân, tổ chức; trong quyết định thu hồi đất chi tiết bảo đảm số lượng diện tíchđất hợp pháp, chưa hợp pháp, không hợp pháp làm cơ sở để lập phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư.

Xét duyệt danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện đượcmua mặt bằng tại các khu tái định cư.

Quyết định giao đất tại các khu tái định cư cho cáchộ gia đình, cá nhân theo quy hoạch.

c) Quyết định thành lập và chỉ đạo Hội đồng bồi thường,hỗ trợ và tái định cư cùng cấp để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp; phê duyệt phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực hiện.

d) Chịu trách nhiệm thực hiện dự án đầu tư xây dựngcác khu tái định cư.

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồithường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền; quyết định cưỡng chế và tổ chứccưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chứcnăng tổ chức thực hiện cưỡng chế đối với các trường hợp không thuộc thẩm quyền.

e) Tổng hợp báo cáo về tình hình, kết quả thực hiệnthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn mình quản lý trướcngày 15 tháng 11 hàng năm về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáoUBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. UBND cấp xã

a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất,chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, chịu trách nhiệm xác địnhnguồn gốc đất, tài sản có trên đất, thời điểm sử dụng đất của hộ gia đình, cánhân.

Thành lập Hội đồng tư vấn xét duyệt nguồn gốc đấtđai để xét duyệt nguồn gốc đất phục vụ công tác giải phóng mặt bằng. Phân loạiđất đai, lập tờ trình, trình UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất chi tiết đốivới hộ gia đình, cá nhân để làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chínhxác của đất đai, tài sản, cây trồng trên đất để làm căn cứ lập phương án bồithường hoặc không được bồi thường, thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của ngườibị thu hồi.

c) Giải quyết thắc mắc cho người có đất bị thu hồi,phản ánh kịp thời và phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức thực hiện cưỡng chếnhững tổ chức, cá nhân cố tình không chấp hành quy định của Nhà nước và cản trởtiến độ giải phóng mặt bằng.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường

a) Triển khai tuyên truyền, vận động mọi tổ chức,cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặtbằng theo đúng quy định.

Chủ trì, phối hợp với Chủ dự án, UBND cấp xã đo đạc,kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất của người có đất bị thu hồi.

Phối hợp tham gia xét duyệt danh sách các hộ giađình đủ điều kiện được mua mặt bằng tại các khu tái định cư.

b) Phối hợp kiểm tra nguồn gốc, loại, vị trí của đấtbị thu hồi và tài sản, cây trồng, các chính sách hỗ trợ khác.

c) Thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người cóđất thu hồi theo phương án đã được duyệt.

4. Chủ đầu tư

Chịu trách nhiệm đảm bảo đủ kinh phí; thực hiện chitrả hoặc phối hợp với tổ chức có chức năng giải phóng mặt bằng thực hiện chi trảkinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồiđất theo đúng thời hạn và kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chủ đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật tổ chức thựchiện việc di dời giải phóng mặt bằng đối với công trình theo đúng quy định và đảmbảo tiến độ bàn giao mặt bằng; đầu tư xây dựng lại công trình hạ tầng kỹ thuậtmới theo quy định về quản lý dự án đầu tư và xây dựng; nguồn vốn đầu tư từ nguồnkinh phí được phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ di dời và lắp đặt cáccông trình hạ tầng kỹ thuật.

Điều 24. Trách nhiệm của các sở,ban, ngành của tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướngdẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối vớicác trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởXây dựng và các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đấtcủa từng dự án.

c) Hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố, Hội đồngbồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiệnnhiệm vụ giải phóng mặt bằng; việc xác định diện tích, loại đất, vị trí, nguồngốc đất đai; tính hợp pháp, hợp lý, số lượng được bồi thường, hỗ trợ hoặc khôngđược bồi thường, hỗ trợ.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan giảiquyết vướng mắc trong xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại; phối hợp với cácsở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh giải quyết tháo gỡ các vướngmắc phát sinh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

đ) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơquan liên quan giải quyết các vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của ngườicó đất thu hồi, giá đất tại các khu tái định cư.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quanban hành thông báo định kỳ giá gạo, đơn giá bồi thường hoa màu, cây cối, vậtnuôi để UBND cấp huyện, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư có căn cứ tính toán bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng vật nuôi; chủ trìgiải quyết các vướng mắc về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan giảiquyết vướng mắc trong xác định chi phí hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng…cho các tổchức đang hoạt động bị thu hồi đất.

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn,kiểm tra Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện, Trung tâm phát triểnquỹ đất việc áp giá hoa màu, cây cối, vật nuôi, các chính sách bồi thường, hỗtrợ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hướng dẫn, kiểm tra việc lập các dự án tái định cư,cân đối vốn đầu tư cho dự án tái định cư.

4. Sở Xây dựng

a) Ban hành thông báo định kỳ đơn giá bồi thườngnhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả và các công trình xây dựng khác để UBND cấp huyện,tổ chức có chức năng giải phóng mặt bằng có căn cứ tính toán bồi thường, hỗ trợ;Hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp huyện, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cưcấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng:việc xác định số tiền được bồi thường, hỗ trợ, quy mô, diện tích của các côngtrình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xácđịnh vị trí, quy mô khu tái định cư phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặcquy hoạch xây dựng nông thôn mới trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quantham mưu, đề xuất với UBND tỉnh giải quyết tháo gỡ các vướng mắc phát sinh về bồithường, hỗ trợ các công trình gắn liền với đất bị thu hồi.

5. Các sở, ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệmtiếp nhận, thẩm định hồ sơ; giải quyết, xử lý theo thẩm quyền, đúng quy định củapháp luật.

Điều 25. Quy định chuyển tiếpsau khi Quy định này có hiệu lực

Ngoài việc xử lý theo quy định tại Điều 34 Nghị địnhsố 47/2014/NĐ-CP một số vấn đề phát sinh được xử lý như sau:

1. Đối với dự án đã có quyết định phê duyệt phươngán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luậtvề đất đai trước ngày 01/7/2014 được thực hiện như sau:

Trường hợp đang tiến hành chi trả thì vẫn tiếp tụcthực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt;

Trường hợp chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường,hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt nếu chính sách bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư có thay đổi thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi còn được tính hỗtrợ bổ sung theo quy định.

2. Đối với dự án chưa có quyết định phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì điều chỉnh việc áp dụng theoQuy định này (kể cả trong trường hợp đã kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗtrợ).

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc và nhữngtrường hợp đặc biệt phát sinh, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan báocáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và phối hợp với các ngành liênquan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.