ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 6 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHNỘI DUNG CHI VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TỪ NGUỒN KINH PHÍKHUYẾN NÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sáchnhà nước;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sáchnhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tại Tờ trình số 172/TTr-SNN ngày 30 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinhphí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

QUY ĐỊNH

NỘIDUNG CHI VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TỪ NGUỒN KINH PHÍ KHUYẾNNÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địaphương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm: sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêuthụ, dịch vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông,cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn.

Các nội dung chi và mức hỗ trợ chohoạt động khuyến nông không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quyđịnh của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sản xuất trên địa bàntỉnh: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộnghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâmtrường; doanh nghiệp vừa và nhỏ;

2. Tổ chức khuyến nông trong nướcvà nước ngoài thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuấtkinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ng ày 08/01/2010 của Chính phủ;

3. Người hoạt động khuyến nôngtham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinhdoanh thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày08/01/2010 của Chính phủ;

Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảmhoạt động khuyến nông

1. Nguồn kinh phí ngân sách nhànước theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước;

2. Thu từ thực hiện các hợp đồngtư vấn và dịch vụ khuyến nông;

3. Tài trợ và đóng góp hợp phápcủa các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

4. Nguồn thu hợp pháp khác theoquy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinhphí khuyến nông

1. Kinh phí khuyến nông hàng nămưu tiên cho các lĩnh vực thuộc kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp đã được Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt. Việc xét chọn lĩnh vực ưu tiên do Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về hiệu quả sửdụng kinh phí khuyến nông.

2. Dự án khuyến nông thực hiệntheo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh theo quy định của Ủy bannhân dân tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí, quy trình xétchọn hoặc đấu thầu cạnh tranh các dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh. Mọi tổchức khuyến nông, người hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đượctham gia đấu thầu cạnh tranh, đăng ký xét chọn các dự án khuyến nông.

3. Các tổ chức, đơn vị được giaokinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông phải công khai chế độ, định mức, tiêuchuẩn, kinh phí cho các đối tượng hưởng thụ theo quy định hiện hành.

Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinhphí khuyến nông phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soátcủa cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụngtheo quy định hiện hành.

Chương II

NỘI DUNG CHIVÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN NÔNG

Điều 5.Nội dung chi, mức hỗ trợ

1. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng,tập huấn, đào tạo

a) Đối tượng:

- Người sản xuất, bao gồm: Nôngdân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủtrang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanhnghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia chương trình đào tạo dạy nghề do nhà nước hỗtrợ;

- Người hoạt động khuyến nông làcá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuấtkinh doanh trong các lĩnh vực theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ.

b) Nội dung chi:

Chi in ấn tài liệu, giáo trìnhtrực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hộitrường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chibồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiềnđi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại;tiền ở (nếu có); chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cholớp học, khen thưởng.

c) Mức hỗ trợ:

- Đối với người sản xuất:

+ Người nông dân sản xuất nhỏ,nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiềnăn tối đa 60.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổchức tại tỉnh; 40.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đàotạo tổ chức tại huyện, thành phố; 20.000 đồng/ngày thực học/người đối với cáclớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại xã, phường, thị trấn. Hỗ trợ tiền đi lại theogiá giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa họcđối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phươngtiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán 120.000 đồng/người/khóahọc.

Đối với chỗ ở cho người học: Đơnvị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phídịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở chohọc viên thì được hỗ trợ 100% chi phí.

+ Người nông dân sản xuất hànghóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâmtrường được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại bằng50% theo mức quy định đối với người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diệnhộ nghèo.

Đối với chỗ ở cho người học: Đơnvị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phídịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở chohọc viên thì được hỗ trợ 50% chi phí.

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ trựctiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệuhọc khi tham dự đào tạo.

- Đối với người hoạt động khuyếnnông khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ:

+ Người hoạt động khuyến nônghưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học.

Đối với chỗ ở cho người học: Đơnvị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phídịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở chohọc viên thì được hỗ trợ 100% chi phí.

+ Người hoạt động khuyến nông khônghưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợtiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở cho người học theo mức quy định giống như ngườinông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo.

- Chi bồi dưỡng giảng viên: Thựchiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 07/11/2009 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.

2. Chi thông tin tuyên truyền

Hỗ trợ kinh phí thông tin tuyêntruyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân có dự án thông tintuyên truyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phổ biến chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ khoa học vàcông nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến thông qua các hìnhthức:

a) Phương tiện thông tin đạichúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông:

- Hàng năm, căn cứ nhu cầu và khảnăng kinh phí khuyến nông dành cho công tác tuyên truyền, cơ quan khuyến nôngxây dựng chương trình tuyên truyền về hoạt động khuyến nông trên các phươngtiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông trình cấpcó thẩm quyền phê duyệt; thực hiện theo quy định hiện hành.

- Đối với Tạp chí khuyến nông: Căncứ nhu cầu thông tin trên Tạp chí khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối tượng và kinh phí đặt hàngTạp chí khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông tỉnh, cung cấp cho các cơquan quản lý nhà nước về khuyến nông, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ khuyếnnông do tỉnh quản lý.

b) Diễn đàn khuyến nông: Chi thuêhội trường; tài liệu; tiền nước uống; báo cáo viên; hỗ trợ ăn, ở, đi lại chođại biểu tham gia diễn đàn.

- Mức hỗ trợ đại biểu tham giadiễn đàn chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

- Mức chi nước uống, báo cáo viênthực hiện theo quy định hiện hành về chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cáccơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Hội nghị: Chi tổ chức Hội nghịtheo quy định hiện hành.

d) Chi hội chợ triển lãm: Hỗ trợ100% chi phí thuê gian hàng trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điềukiện đấu thầu thì chi theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thông tintuyên truyền hội chợ, chi hoạt động của Ban tổ chức.

đ) Chi hội thi về các hoạt độngkhuyến nông cấp vùng, cấp quốc gia: Thông tin, tuyên truyền, thuê hội trường,trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi ban giám khảo chấm thi; chi hội đồng tư vấnkhoa học, soạn câu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc, chi thức ăn, hóa chất,vật tư, dụng cụ phục vụ cuộc thi (nếu có); chi đạo diễn và biên tập chươngtrình thi; chi hỗ trợ đưa đón thí sinh dự thi và chi khác. Căn cứ quy mô hộithi, cơ quan khuyến nông xây dựng dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Xây dựng và quản lý dữ liệu hệthống thông tin khuyến nông: Chi thuê đường truyền, mua phần mềm, cập nhật sốliệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi khác (nếu có).

3. Chi xây dựng các mô hình trìnhdiễn về khuyến nông

a) Nội dung:

- Xây dựng các mô hình trình diễnvề tiến bộ khoa học phù hợp với điều kiện của tỉnh;

- Xây dựng các mô hình ứng dụngcông nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao theoquy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Xây dựng mô hình tổ chức, quảnlý sản xuất, kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững.

b) Mức hỗ trợ:

- Chi hỗ trợ xây dựng mô hìnhtrình diễn để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất.

+ Mô hình sản xuất nông nghiệptrình diễn: ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo, được hỗ trợ 100% chi phí mua giốngvà các vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc,thức ăn thủy sản); ở địa bàn bãi ngang được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và50% chi phí mua vật tư thiết yếu; ở địa bàn còn lại được hỗ trợ 100% chi phímua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu.

+ Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp,bảo quản chế biến, nghề muối và ngành nghề nông thôn được hỗ trợ chi phí muacông cụ, máy cơ khí, thiết bị: ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo được hỗ trợ 100%chi phí, nhưng tối đa không quá 125 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn bãi ngang hỗtrợ tối đa 75% chi phí, nhưng không quá 105 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn cònlại hỗ trợ tối đa 50%, nhưng không quá 60 triệu đồng/mô hình.

+ Mô hình khai thác và bảo quảnsản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): hỗ trợ tối đa 50%chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 105 triệu đồng/mô hình; Mô hình khaithác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ và tuyến đảo (không bao gồm vỏ tàu,máy tàu): hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 170 triệuđồng/mô hình.

+ Mô hình ứng dụng công nghệ caohỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 170 triệuđồng/mô hình.

+ Mô hình tổ chức, quản lý sảnxuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững: Hỗ trợ tối đa khôngquá 25 triệu đồng/mô hình.

- Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạomô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thựctế thuê.

- Chi triển khai mô hình trìnhdiễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếucó). Mức chi tối đa không quá 10 triệu đồng/mô hình, riêng mô hình công nghệcao tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn chongười tham gia tập huấn 20.000 đồng/người/ngày.

Quy mô mô hình, mức hỗ trợ, địnhmức cán bộ kỹ thuật, chi hướng dẫn kỹ thuật cho từng mô hình không vượt quá tỷlệ và mức hỗ trợ tại Quy định này.

4. Chi nhân rộng mô hình, điểnhình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

Hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyêntruyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ. Mức chi 15 triệu đồng/mô hình, điển hìnhsản xuất tiên tiến; trong đó mức hỗ trợ cho người tham gia triển khai mô hình,giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật áp dụng quy định tạiđiểm c khoản 1 Điều này.

5. Chi mua bản quyền tác giả, muacông nghệ mới gắn với chương trình, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

6. Chi biên soạn và in giáo trình,tài liệu mẫu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông áp dụng theo quy địnhtại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quyđịnh nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chươngtrình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng,Trung cấp chuyên nghiệp.

7. Chi thuê chuyên gia trong vàngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; thuê chuyên gia đánh giá hoạt độngkhuyến nông

a) Căn cứ mức độ cần thiết và khảnăng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dựán khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài;hình thức thuê (theo thời gian hoặc theo sản phẩm) cho phù hợp. Mức chi theohợp đồng thực tế thỏa thuận với chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu củacông việc và trình độ của chuyên gia (đối với mức thuê chuyên gia từ 1.000USD/người/tháng trở lên trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).

b) Trường hợp phải thuê chuyên giacó kinh nghiệm trong nước và nước ngoài để đánh giá hoạt động khuyến nông, căncứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức thuê (theo thờigian hoặc theo sản phẩm) cho phù hợp. Mức chi theo hợp đồng thực tế thỏa thuậnvới chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu công việc và trình độ của chuyêngia.

Nguồn kinh phí chi thuê chuyên giađánh giá hoạt động khuyến nông từ nguồn hỗ trợ xây dựng các chương trình, dựán, kiểm tra, giám sát đánh giá được quy định tại khoản 10 Điều này.

8. Chi tham quan, học tập trongnước, nước ngoài

a) Chi tham quan học tập trongnước: Mức chi theo quy định hiện hành;

b) Chi tham quan học tập nướcngoài: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét về thời gian, số lượng,thành phần báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Mức chi theo quy địnhhiện hành.

9. Chi mua sắm trang thiết bị phụcvụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.

10. Chi quản lý chương trình, dựán khuyến nông

a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyếnnông được sử dụng tối đa không quá 2% kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyềngiao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, dự án, kiểm tra, giám sátđánh giá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độquy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí,xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thuchương trình, dự án khuyến nông; chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phíkhuyến nông báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.

b) Đối với tổ chức thực hiện dự ánkhuyến nông: Đơn vị triển khai thực hiện dự án khuyến nông được chi không quá3% dự toán dự án khuyến nông (riêng dự án ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo đượcchi không quá 4%) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chikhác (nếu có).

11. Chi khác phục vụ hoạt độngkhuyến nông (nếu có).

Điều 6. Điều kiện để thực hiệncác mô hình trình diễn khuyến nông; điều kiện tham gia triển khai các chươngtrình, dự án khuyến nông

1. Điều kiện người sản xuất đượchỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn

a) Có địa điểm để thực hiện môhình trình diễn phù hợp với nội dung, quy trình kỹ thuật của mô hình;

b) Cam kết đầu tư vốn cho mô hìnhphù hợp với yêu cầu kỹ thuật và dự án. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theotiến độ và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của chủ mô hình;

c) Chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳnguồn kinh phí nào của ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung của mô hình.

2. Điều kiện đơn vị tham gia thựchiện triển khai chương trình, dự án khuyến nông

a) Có chức năng, nhiệm vụ phù hợpvới lĩnh vực thuộc chương trình, dự án khuyến nông;

b) Đủ năng lực để thực hiện cácchương trình, dự án khuyến nông (tiêu chuẩn các đơn vị được tham gia các chươngtrình, dự án khuyến nông theo quy định Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Điều 7. Lập, chấp hành và quyếttoán kinh phí ngân sách nhà nước

1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứsố kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo, định mức kinh tế kỹ thuật và mứcchi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônlập dự toán kinh phí khuyến nông để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nướcchung của ngành, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách chung củatỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành. Dự toán kinh phíkhuyến nông phải lập theo từng chương trình, dự án và chi tiết theo nội dungchi quy định tại Điều 5 của Quy định này.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán được cấp có thẩmquyền giao, căn cứ kết quả xét chọn hoặc đấu thầu dự án khuyến nông, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn lập phương án phân bổ kinh phí khuyến nông chocác đơn vị dự toán trực thuộc được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyếnnông thực hiện.

b) Đối với các đơn vị không trựcthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xét chọn hoặc trúng thầu cácdự án khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp cấp kinhphí, ký hợp đồng và theo dõi thực hiện. Phương án phân bổ kinh phí khuyến nôngchi tiết theo chương trình, dự án; gửi Sở Tài chính thẩm tra theo quy định.

c) Sau khi có ý kiến thống nhấtcủa Sở Tài chính về phương án phân bổ dự toán, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn giao dự toán kinh phí khuyến nông cho các đơn vị dự toán trực thuộc(gồm: đơn vị được xét chọn hoặc trúng thầu các dự án khuyến nông thực hiện vàđơn vị được giao ký hợp đồng khuyến nông); đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc Nhànước cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiếttheo chương trình, dự án để phối hợp thực hiện.

3. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào dự toán chi ngânsách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rútdự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểmsoát chi kinh phí khuyến nông theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước quaKho bạc Nhà nước, các định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tạiQuyết định này.

b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụkhuyến nông theo quy định tại Quyết định này được phản ánh và quyết toán vàoLoại 010 khoản 014 "Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp"; theo chươngloại khoản tương ứng các Bộ, ngành, địa phương và chi tiết theo Mục lục Ngânsách nhà nước.

4. Quyết toán kinh phí khuyến nông

a) Báo cáo quyết toán: Các đơn vịđược giao dự toán kinh phí khuyến nông lập báo cáo quyết toán theo đúng mẫubiểu, thời hạn nộp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bảnhướng dẫn.

Báo cáo quyết toán kèm theo danhmục các chương trình, dự án đã được giao trong năm, thực hiện quyết toán chitiết theo nội dung chi của Quy định này.

b) Xét duyệt và thẩm định báo cáoquyết toán: Việc xét duyệt và thẩm định quyết toán kinh phí khuyến nông hàngnăm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt,thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự toán trực thuộctheo quy định;

Sở Tài chính có trách nhiệm thẩmđịnh quyết toán kinh phí hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, bao gồm cả kinh phí khuyến nông của tỉnh.

Chương III

CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, BÁO CÁO, XỬ LÝ VI PHẠMVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Công tác thanh tra,kiểm tra, báo cáo

Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn có trách nhiệm:

- Phối hợp với Sở Tài chính kiểmtra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện chương trình, dự án khuyến nông, bảođảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông đúng mục đích, có hiệu quả.

- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá,định kỳ 6 tháng báo cáo việc thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàntỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 9. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có sử dụng kinhphí ngân sách nhà nước tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh chịu sựkiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và các cơ quan chức năng cóliên quan. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quyết định này, tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

a) Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính, các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

- Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông tuyên truyền nội dung Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân cóhoạt động khuyến nông biết và chấp hành.

- Phối hợp với các Sở, ngành cóliên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí, quy trìnhxét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh các dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Sở Tài chính, các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện nội dung và mức hỗ trợ cho hoạtđộng khuyến nông đúng theo quy định tại Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu cókhó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính trìnhỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi phù hợp./.